Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thưc trạng áp dụng quy định của pháp luật về hợp đồng lao động tại công ty cổ phần may và thương mại tiên lữ - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
I/Phần mở đầu................................................................................................2
1.Lý do chọn đề tài:.......................................................................................2
2.Mục tiêu nghiên cứu:..................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu:...........................................................................3
6.Ý nghĩa,đóng góp của đề tài.......................................................................3
7.Kết cấu đề tài:.............................................................................................3
II/Phần nội dung............................................................................................5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ KIẾN TẬP.....................................5
1.1 Đặc điểm tình hình ở đơn vị thực tập......................................................5
1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị.............................5
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy của đơn vị............5
1.1.2.1. Chức năng của Công ty....................................................................5
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty......................................................................6
1.1.2.3. Hệ thống tổ chức bộ máy của đơn vị................................................6
1.1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và lao động của đơn vị............8
1.1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị......................................................10
1.1.5. Những thuận lợi và khó khăn............................................................12
1.1.5.1. Những thuận lợi..............................................................................12
1.1.5.2. Những khó khăn.............................................................................12
1.2. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.....................................................13
1.2.1.Các khái niệm liên quan.....................................................................13
1.2.1.1.Hợp đồng lao động..........................................................................13
1.2.1.2.Hình thức hợp đồng lao động..........................................................14
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

luật cho cán bộ quản lý,đặc biệt là cán bộ phòng tổ chức-hành chính........38
3.1.3.Bồi dưỡng ,nâng cao hiểu biết cho người lao động về pháp luật cho
người lao động.............................................................................................38
3.2.Một số khuyến nghị nhằm thiện việc áp dụng pháp luật vào hợp đồng
lao động tại công ty.....................................................................................39
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3.2.1.Nâng cao thời hạn hợp đông cho người lao động...............................39
KẾT LUẬN........................................................................................................40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................42

Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giam hiệu
trường Đại học Nội vụ Hà Nội ,đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức
và Quản lý nhân lực đã taọ điều kiện và trang bị cho em những kiến thức cơ sở
hữu ích trong suốt quá trình học tập tại trường để em có nền tảng lý thyết cơ bản
vững chắc,là hành trang vô cùng quý giá cho hoạt động kiến tập nghề nghiệp
vừa qua cũng như trong hoạt động công việc sau này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cô,chú,anh chị
trong toàn thể Công ty Cổ phần may và Thương mại Tiên Lữ,đặc biệt là các anh

vào rất nhiều yếu tố,điều kiện khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là dựa vào yếu tố
con người hay nói cách khác là nguồn nhân lực của tiến hành tuyển dụng nhân
lực và quản lý,sử dụng nguồn nhân lực cũng như phải có sự ràng buộc giữa lao
động với nhà quản lý.
Công nhân là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm,là nền tảng của hệ thống sản xuất của mỗi doanh nghiệp.Dây truyền
sản xuất ở cấp công nhân có vai trò quan trọng trong việc sản xuất,quản lý và
định hướng công nhân thực hiện sản xuất theo đúng như hoạt động,định hướng
mục tiêu phát triển của doanh nghiệp,tăng cường mối quan hệ khăng khít giữa
người sử dụng lao động với người lao động.
Hợp đồng lao động là một yếu tố quyết định tác động trực tiếp đến quyền
lợi cũng như trách nhiệm của người lao động khi tham gia sản xuất tại doanh
nghiệp.Chính vì vậy,việc soạn thảo và ký kết hợp đồng lao động của người sử
dụng lao động với người lao động có vai trò quan trọng trong việc quản lý,giải
quyết các vấn đề mà người lao động còn thắc mắc cũng như là sợi dây vô hình
gắn kết người lao động với doanh nghiệp.
Là một sinh viên của Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực – Trường Đại
học Nội Vụ Hà Nội ,với những kiến thức chuyên nghành Quản trị nhân lực đã
được học,lĩnh hội và tiếp thu ở trường và để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của
hợp đồng lao động nên em xin lựa chon chuyên đề :Thưc trạng áp dụng quy
định của pháp luật về hợp đồng lao động tại Công ty Cổ phần may và
Thương mại Tiên Lữ làm đề tài nghiên cứu kiến tập của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

2
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập

Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

3
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 1: Tổng quan về đơn vị kiến tập
Chương 2: Thực trạng áp dụng quy định của pháp luật về hợp đồng lao
động tại Công ty Cổ Phần may và Thương mại Tiên Lữ.
Chương 3: Một sốgiải pháp,kiến nghị nhằm hoàn thiện việc áp dụng quy
định pháp luật về hợp đồng lao động của Công ty Cổ phần may và Thương mại
Tiên Lữ.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

4
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
II/Phần nội dung.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ KIẾN TẬP
1.1 Đặc điểm tình hình ở đơn vị thực tập
1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
- Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần May và Thương mại
Tiên Lữ.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Tien Lu Trading and Garment

1.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo
kế hoạch và mục tiêu chiến lược của Công ty.
- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng xuất lao động, áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu và
nhu cầu đặt hàng của khách.
- Thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
- Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc,
đời sống vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường, giữ gìn an
ninh trật tự, an toàn xã hội, làm tròn nhiệm vụ quốc phòng.
Nghành nghề kinh doanh :
-dệt may cá nhân - Sản xuất sản phẩm các loại.
- Dịch vụ đào tạo May công nghiệp ngắn hạn.
1.1.2.3. Hệ thống tổ chức bộ máy của đơn vị
Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên Lữ là một doanh nghiệp cổ
phần chuyên sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu trên dây chuyền công
nghệ tiên tiến hiện đại và khép kín. Hiện nay Công ty có hai xí nghiệp với 10 tổ
sản xuất đó là:
* Xí nghiệp may Ba Hàng:
1. Tổ sản xuất số 1
2. Tổ sản xuất số 2
3. Tổ sản xuất số 3
4. Tổ sản xuất số 4
5. Tổ sản xuất số 5
6. Tổ sản xuất số 6
7. Tổ cắt
* Xí nghiệp may Dốc Lã:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

thống các tổ sản xuất, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về số lượng, chất
lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất và tiến độ giao hàng.


Các phòng chức năng bao gồm:

+ Phòng Tổ chức hành chính: Có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc xây
dựng các Nội quy, Quy chế hạch toán tiền lương, ngày, giờ, công lao động của
Công ty, lập phương án đánh giá thực hiện các chỉ tiêu hạch toán kinh tế nội bộ
Công ty, tham mưu cho Tổng giám đốc về các khuyến khích vật chất, tiền
lương, tiền thưởng.
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công
tác Tài chính - Kế toán của Công ty, ghi chép, phản ánh, giám sát mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty cả về mặt hiện vật và giá trị, đánh giá kết quả
hoạt động của Công ty, cung cấp thông tin và tham mưu cho Tổng giám đốc
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

7
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
trong việc ra các quyết định về hoạt động kinh tế - tài chính.
+ Phòng Xuất nhập khẩu: Trực tiếp tham gia mua bán các loại máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất dưới sự điều
hành của Tổng giám đốc, hoàn tất các thủ tục thanh toán với khách hàng trong
và ngoài nước. Quản lý công tác Xuất nhập khẩu, dịch các tài liệu kỹ thuật,
thương mại, phục vụ cho hoạt động sản xuất và chịu trách nhiệm đôn đốc sản
xuất để kịp thời giao hàng theo đúng tiến độ đã ký với khách hàng.

mại Tiên Lữ năm 2014
Đơn vị: người
1. Nhân viên các phòng ban
2. Công nhân các phân xưởng

Số lượng
274

Nam
170

Nữ
104

1276

335

941

Trong đó:


Phân xưởng may

342

52

290


1550

505
1045
Nguồn : Phòng tổ chức

Cán bộ, nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả này phụ thuộc rất lớn vào trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, tính năng động sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp, thái
độ phục vụ của cán bộ nhân viên, đó cũng là những vấn đề mà khách hàng và
doanh nghiệp mong muốn
Vì vậy, đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty còn được thống kê theo
trình độ như sau:
Bảng 2: Bảng đội ngũ nhân viên thông kê theo trình độ
Trình độ
Trình độ trên Đại học
Trình độ Đại học
Trình độ Cao đẳng
Trình độ Trung cấp
Trung học phổ thông

Số lượng (người)
31
141
65
37
1276

Tỷ lệ (%)



Khu văn phòng

: 930m2



Phòng kỹ thuật



Xưởng giặt : 120m2



Xưởng thêu : 50m2

: 100m2

Khu A
Tổng diện tích: 9800m2


Xưởng sản xuất: 2450m2



Kho nguyên liệu: 368m2



Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

10
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Thương mại Tiên Lữ năm 2014
Tên thiết bị
Máy may công nghiệp
Máy vắt sổ 6 chỉ
Máy vắt 3 chỉ
Máy vắt sổ 4 chỉ
Máy trần đè 3 kim 5 chỉ
Máy đính bộ
Máy 2 kim móc xích kép1/4
Máy 2 kim chỉ tết
Máy thùa khuy đầu tiên
Máy thùa khuy đầu bằng
Máy cuốn ống
Máy cúc điện tử
Máy hai kim mặt băng
Máy chạy dây vắt sàng
Máy bổ túi
Máy một kim dao xén
Máy ziczắc
Máy vắt gấu
Máy may công nghiệp các loại

Juki
Juki

số lượng
366
43
6
75
69
33
7
7
8
10
12
17
95
1
2
22
3
1
156
7
8
31
14
1
994
Nguồn: Phòng kỹ thuật

Mỗi phân xưởng đều có cán bộ kỹ thuật được giao nhiệm vụ theo dõi
kiểm tra, bảo dưỡng máy thường xuyên hàng ngày.
1.1.5. Những thuận lợi và khó khăn
1.1.5.1. Những thuận lợi
- Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên Lữ tuy mới thành lập không
lâu nhưng đã xây dựng được nền tảng vững chắc để tạo đà phát triển. Riêng đối
với tỉnh có truyền thống về công nghiệp nhẹ như da giày, may mặc thì để có
được vị thế như ngày hôm nay, Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên Lữ
đã có hướng đi thực sự đúng đắn.
- Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên Lữ có đội ngũ cán bộ quản
lý giàu kinh nghiệm, 90% có trình độ từ đại học trở lên, bên cạnh đó còn có tập
thể người lao động trẻ với thái độ nhiệt tình trong công việc, không ngừng đóng
góp để công ty ngày một thành công hơn.
- Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên
Lữ gọn nhẹ, linh hoạt, thuận tiện cho quá trình triển khai kế hoạch cũng như
giám sát quá trình thực hiện. Công ty có chế độ lương thưởng hợp lý, quan tâm
đến người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần.
- Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên
Lữ ngày càng ổn định và phát triển, đó là điều vô cũng quan trọng đối với việc
tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động, nhất là trong thời buổi khủng
hoảng kinh tế như hiện nay.
1.1.5.2. Những khó khăn
- Công ty Cổ Phần May và Thương Mại Tiên Lữ hoạt động trong một môi
trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, bởi may mặc là thế mạnh của tỉnh Hưng
Yên. Chính vì thế, công ty luôn phải tự đổi mới cũng như hoàn thiện mình theo
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

12
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.1.2.Hình thức hợp đồng lao động.
-Hợp đồng lao đồng phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 2
bản,người lao động giữ 01 bản,người sử dụng lao động giữ 01 bản.
-Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng thì các bên có thể
giao kết bằng lời nói.
1.2.1.3.Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động.
-Tự nguyện,bình đẳng,thiện chí,hợp tác và trung thực.
-Tự do giao kết hợp động lao động nhưng không được trái pháp luật ,thỏa
ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
1.2.1.4.Loại hợp đồng lao động.
1.Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a)Hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai
bên không xác định thời hạn,thời điểm chấm dứt của hợp đồng.
b)Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn la hợp đồng mà trong đó hai bên xác
định thời hạn,thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian
từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
c)Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 tháng.
1.2.1.5.Nội dung hợp đồng lao động.
1.Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a)Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp
pháp.
b)Họ tên,ngày tháng năm sinh,giới tính,địa chỉ nơi cư trú,số chứng minh
nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp của người lao động.
c)Công việc và địa điểm làm việc.
d)Thời gian của hợp đồng lao động.

b) Dưới 15 tuổi khi giao kết hợp đồng lao động phải có sự đồng ý của cha
mẹ, người đỡ đầu.
2. Người sử dụng lao động: Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thuê mướn sử dụng và trả công lao động.
1.2.1.7.Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
a. Sự chấm dứt hợp đồng không hợp pháp
Sự chấm dứt hợp đồng không hợp pháp xảy ra khi các bên bãi ước không
có lí do chính đáng, không đúng pháp luật.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

15
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chế tài của pháp luật trong trường hợp bãi ước bất hợp pháp:
+ Nếu người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động bất hợp pháp
thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải
bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)
trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 2 tháng
tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
Trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản
tiền bồi thường trên họ vẫn có quyền hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của
pháp luật. (Đối với lao động làm việc thường xuyên từ 1 năm trở lên: trợ cấp
thôi việc là mỗi năm làm việc là 1/2 tháng lương cộng phụ cấp lương (nếu có).
Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao
động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường
và trợ cấp thôi việc thì 2 bên thoả thuận với nhau về khoản tiền bồi thường thêm
cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng, người. lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn trong các trường hợp sau:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không
được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng.
- Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng;
- Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.
- Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục
thực hiện hợp đồng.
- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được
bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.
- Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.
- Người lao động bị ốm đau tai nạn đã điều trị 3 tháng liền đối với người
làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
và 1/4 thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo
mùa vụ hoặc theo 1 công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng
lao động chưa được hồi phục.
+ Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:
- Đối với các trường hợp 1,2,3,7: ít nhất là 3 ngày.
- Đối với các trường hợp 4,5: Ít nhất là 30 ngày nếu là hợp đồng xác định
thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Ít nhất là 3 ngày nếu là hợp đồng theo mùa
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

17
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội


18
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Thời hạn báo trước (trừ trường hợp 2):
- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn.
- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12
tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một
công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động nếu:
- Người lao động ốm đau, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang
nghỉ và điều trị theo yêu cầu của thầy thuốc (Trừ trường hợp 3,4 trên).
- Nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ khác được người sử dụng lao động
cho phép.
- Lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản nuôi con dưới 12
tháng tuổi trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
1.2.2.Các đề tài nghiên cứu liên quan.
Đã có nhiều luận văn nghiên cứu về các công ty tư nhân như:
-Đề tài nghiên cứu về Văn hóa công sở của bạn Ngô Anh Tuấn thuộc
Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực,trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
-Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện bảo hiểm xã hội trong các
doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Phòng.
-Luận văn nghiên cứu hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng trong các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Các bài nghiên cứu trên dều cho ta cái nhìn thực tiễn các vấn đề quan

thể công nhân viên trong công ty,hợp đôngg lao động không chỉ tuân thủ đúng
pháp luật mà còn cần phải hài hòa lợi ích của cả hai bên ký kết hợp đồng,có như
vậy sẽ làm lòng hai bên trước khi tiến hành sản xuất cũng như trong trường hợp
có tranh chấp hay khiếu nại thì có thể dựa theo hợp đồng lao động giải quyết.”
Công ty cam kết thực hiện ký kết hợp đồng lao động theo đúng các tiêu
chí:
-Tự nguyện,bình đẳng.
-Trung thực,hợp tác.
-Tự do,không trái pháp luật.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

20
Lớp: 1205.QTNG


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
2.1.2.Đảm bảo nội dung,hình thức.
-Về cơ bản,công ty Cổ phần may và Thương mại Tiên Lữ xây dựng bản
hợp đồng lao động của mình đáp ứng đủ mười nội dung chủ yếu,bao gồm:
1,Tên và địa chỉ người sử dụng lao động .
2,Các thông tin cá nhân cơ bản của người lao động,bao gồm:họ và
tên,ngày tháng năm sinh,giới tính,địa chỉ nơi cư trú,số chứng minh thư.
3,Công việc và địa điểm làm việc.
4,Thời hạn của hợp đồng lao động.
5,Mức lương,hình thức trả lương,thời hạn trả lương,phụ cấp và các khoản
khác bổ xung thêm.
6,Chế độ nâng bậc,nâng lương.
7,Thời gian làm việc,thời gian nghỉ ngơi.
8,Trang bị bảo hộ cho người lao động khi lao động.

Số sổ lao động (nếu có):................ cấp ngày ..../..../.... tại
Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều
khoản sau đây:
Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng
- Loai hợp đồng lao động (3):
- Từ ngày …. tháng …. năm .... đến ngày .... tháng …. năm ……..
- Thử việc từ ngày …. tháng …. năm .... đến ngày .... tháng …. năm
……..
- Địa điểm làm việc (4):
- Chức danh chuyên môn: Chức vụ (nếu có):
- Công việc phải làm (5):
Điều 2: Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (6)
- Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm:
Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động
Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Linh

22
Lớp: 1205.QTNG



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status