Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: THỰC TRẠNG CÔNG tác bố TRÍ, sắp xếp NHÂN lực tại ủy BAN NHÂN dân xã NGHĨA THÁI - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN LỰC TẠI
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ NGHĨA THÁI

ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP: PHÒNG VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ NGHĨA THÁI, HUYỆN NGHĨA HƯNG,
TỈNH NAM ĐỊNH

Người hướng dẫn

: Nguyễn Thanh Thảng

Sinh viên thực hiện

: Lê Thị Lụa

Ngành đào tạo

: Quản trị Nhân lực

Lớp

: Cao đẳng Quản trị Nhân lực 13A

Khóa


2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng – Thống kê..............................................7
3. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng – thống kê của UBND xã Nghĩa
Thái................................................................................................................7
3.1. Chức năng của Văn phong – thống kê của UBND xã Nghĩa Thái.........7
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng – thống kê UBND xã Nghĩa Thái
.......................................................................................................................8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN
LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ NGHĨA THÁI.....................................11
1. Những lý luận chung về bố trí, sắp xếp nhân lực....................................11
Sinh viên: Lê Thị Lụa
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1. Khái niệm quản trị nhân lực.................................................................11
1.2. Khái niệm bố trí, sắp xếp nhân lực.......................................................11
1.2.1. Khái niệm công tác bố trí nhân lực...................................................12
1.2.2. Khái niệm công tác sắp xếp nhân lực................................................13
1.3. Công tác tuyển dụng nhân lực..............................................................13
1.4. Các hình thức bố trí, sắp xếp nhân lực.................................................16
1.4.1. Hòa nhập............................................................................................16
1.4.2. Quá trình biên chế nội bộ..................................................................17
1.4.2.1. Thuyên chuyển...............................................................................18
1.4.2.2. Luân chuyển...................................................................................18
1.4.2.3. Đề bạt..............................................................................................19
1.4.2.4. Xuống chức....................................................................................20
1.4.3.Thôi việc.............................................................................................20
1.4.3.1. Giãn thợ..........................................................................................20
1.4.3.2. Sa thải.............................................................................................21

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

UBND

Uỷ ban nhân dân

CB, CC, VC

Cán bộ, công chức, viên chức

HĐND

Hội đồng nhân dân

QTNL

Quản trị nhân lực

QLNL

Quản lý nhân lực

UBMTTQ & các ĐT

Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể


Thời gian kiến tập tại xã Nghĩa Thái được bắt đầu từ ngày 255/2015 đến
ngày 25/6/2015 được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo cũng như cán bộ chuyên
môn đã giúp tôi hoàn thành đợt kiến tập.trong thời gian kiến tập, từ những kiến
thức mà bản than được học tại trường kết hợp vói thực tế thì tôi thấy công tác bố
trí sắp xếp nhân lực cần được giải quyết rõ rang và triệt để hơn nhằm hạn chế
những bất cập và không hợp lý đối với vấn đề này.
Báo cáo gồm có 3 chương cùng với hai phần mở đầu và kết luận:
Chương I: Tổng quan về văn phòng thống kê- UBND xã Nghĩa Thái.
Sinh viên: Lê Thị Lụa

1
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương II: Thực trạng công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại UBND xã Nghĩa
Thái.
Chương III: Một số giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
bố trí, sắp xếp nhân lực ở UBND xã Nghĩa Thái.
Trong quá trình kiến tập vũng như hoàn thành báo cáo tôi xin chân thành
cảm ơn chú Nguyễn Thanh Thảng nhân viên Văn phòng-Thống kê lfm công tác
văn phòng HĐND-UBND và công tác Nội vụ đã giúp tôi hoàn thành báo cáo
này. Tuy nhiên thời gian kiến tập ngắn cũng như bản than còn nhiều hạn chế nên
bản báo cáo vẫn còn nhiều thiết sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của thầy cô giáo để bản báo cáo được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Lê Thị Lụa


biến xảy ra thì không biết cách giải quyết khiến mọi thứ rối tung ảnh hưởng đến
mọi người đến tổ chức.
Qua thời gian kiến tập tại UBND xã Nghĩa Thái kết hợp với những lý luận
mà bản thân đã học được tại trường thì tôi đã hiểu được tầm quan trọng của việc
bố trí, sắp xếp nhân lực cũng như nắm rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức, quy trình hoạt động và đặc điểm công việc; đồng thời nhìn ra được những
bất cập và thiếu xót trong việc bố trí sắp xếp nhân lực trong cơ quan và đưa ra
những biện pháp khắc phục hạn chế của việc bố trí, sắp xếp nhân lực tại cơ
Sinh viên: Lê Thị Lụa

3
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
quan. Chính vì thế tôi quyết định chọn đề tài :“Thực trạng công tác bố trí sắp
xếp nhân lực tại Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa Thái”.
2.Lịch sử nghiên cứu
Đề tài bố trí, sắp xếp nhân lực ở hiện tại đã có rất nhiều cá nhân cũng như tổ
chức quan tâm và nghiên cứu.Tuy nhiên tất cả đều được nghiên cứu ở các công
ty, doanh nghiệp, các tỉnh cũng như các huyện UBND tại nơi khác.Chưa có đề
tài nào nghiên cứu thực trạng công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại UBND xã
Nghĩa Thái.Chính vì thế đề tài của tôi sẽ đi sâu nghiên cứu tập trung tại UBND
xã Nghĩa Thái.
3.Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu phân tích để làm sang tỏ lý luận về công tác đọng lực
- Phân tích đấnh giá thực trạng công tác bố trí sắp xếp nhân lực tại UBND xã
Nghĩa Thái
- Trên cơ sở tìm ra thực trạng đó đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm

Nội dung gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về Văn phòng thống kê – UBND xã Nghĩa Thái.
Chương II: Thực trạng công tác bố trí, sắp xếp nhân lực tại UBND xã Nghĩa
Thái.
Chương III: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác
bố trí sắp xếp nhân lực tại UBND xã Nghĩa Thái.

Sinh viên: Lê Thị Lụa

5
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN PHÒNG THỐNG KÊ - ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ NGHĨA THÁI
1. Khái quát chung về Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Thái.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Nghĩa Thái
* Đặc điểm tự nhiên:
- Nghĩa Thái nằm ở phía Bắc của huyện Nghĩa Hưng, cách thị trấn Liễu Đề
3km và cạnh đường quốc lộ 55. Xã Nghĩa Thái được thành lập vào ngày 12
tháng 7 năm 1999, là xã trực thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trụ sở
chính bấy giờ được đặt tại thôn Nhân Hậu, cùng với số lượng cán bộ chỉ có 3-5
người nhà cửa thì tạm bợ với mấy bộ bàn ghế để hoạt động cũng như làm việc
với dân. Hiện tại số lượng cán bộ đã nâng lên 23 nhằm đáp ứng các hoạt động
cũng như hoàn thiện bộ máy lãnh đạo: Đảng ủy – Hội đồng nhân dân – Uỷ ban
nhân dân và các ban ngành chuyên môn như: Văn phòng – thống kê, Tài chính –
Kế toán, Địa chính – Xây dựng, Tư pháp – Hộ tịch, Văn hóa – Xã hội, Công an,


UBMTTQ

HĐND

& các ĐT

UBND

Văn
phòng


pháp

Tài
chính

Địa
chính

Văn
hóa

Công
an

Quân
sự


tác thống kê và văn
phòng Đảng ủy

1

12/12

Đại học

3. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng – thống kê của UBND xã Nghĩa
Thái
3.1. Chức năng của Văn phong – thống kê của UBND xã Nghĩa Thái
Sinh viên: Lê Thị Lụa

7
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Văn phòng – thống kê là cơ quan chuyên môn thuộc UBND xã Nghĩa Thái
có chức năng tham mưu giúp UBND xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các lĩnh vực: tổ chức biên chế các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước,
cải cách hành chính, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cán bộ, công
chức xã, tôn giáo, thi đua khen thưởng.
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng – thống kê UBND xã Nghĩa Thái
Tham mưu trình UBND xã các văn bản hướng dẫn về công tác thống kê tình
hình phát triển trên địa bàn xã và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của
UBND huyện, tỉnh, sở Nội vụ, Bộ Nội vụ.
Tham mưu trfnh UBND xã ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch

+ Tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách
nhiệm đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc thôn, xã và UBND
huyện, thị trấn.
- Công tác xây dựng chính quyền
+ Tổ chức thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo
phân công của UBND xã và hướng dẫn của UBND huyện, tỉnh, sở Nội vụ.
+ Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt các chức danh
lãnh đạo ban ngành cấp thôn, xã. Gíup UBND xã trình tỉnh phê chuẩn các chức
danh bầu cử theo quy định của pháp luật.
+ Tham mưu giúp lãnh đạo UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới:
nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn UBND trình HĐND
cùng cấp thong qua trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu
trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc chỉ giới hành chính của xã.
+ Giúp UBND xã hướng dẫn việc thành lập, giải thể, sát nhập và kiểm tra.
Tổng hợp báo cáo của các xóm,thôn trên địa bàn xã theo quy định, bồi dưỡng
công tác cho các trưởng, phó xóm.
+ Giúp UBND xã trong việc hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực
hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,
thôn xóm trên địa bàn xã.
- Về cán bộ công chức viên chức
+ Tham mưu giúp đỡ UBND xã trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động,
bổ nhiệm lại, đánh giá, thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ kiến thức QLNN đối với cán bộ, công chức, viên chức.
+ Thực hiện việc tuyển dụng , sử dụng, điều động, bổ nhiệm lại, đánh giá,
thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ kiến thức
QTNL đối với cán bộ, công chức, viên chức.
+ Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý chức thôn, xã và thực hiện chế đọ
chính sách với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách theo cấp.
- Về cải cách hành chính
+Giúp UBND xã triển khai, đôn đốc kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng

+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng theo quy địng của pháp luật.
+ Thanh tra kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về
công tác nội vụ theo thẩm quyền.
+ Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo chủ tịch UBND xã và
trưởng phòng nội vụ huyện về tình hình, kết quả triển khai công tác tình hình
phát triển trên địa bàn xã.
+ Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác QLNN về công tác nội vụ trên địa bàn.
+ Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Văn phong – thống kê
theo quy địng của pháp luật, và theo phân cấp của UBND xã.

Sinh viên: Lê Thị Lụa

10
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Quản lý tài chính, tài sải của văn phòng-thống kê theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của UBND xã.
+ giúp UBND xã quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
ban ngành, thôn xóm, làng xã về công tác bố trí và sắp xếp nhân lực và các lĩnh
vực khác được giao theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của phòng nội vụ
huyện.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND xã.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỐ TRÍ, SẮP XẾP NHÂN

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.1. Khái niệm công tác bố trí nhân lực
- Bố trí nhân lực tìm kiếm giao việc cho ngườii lao động hoặc sắp xếp người
lao động tương ứng với hệ thống phân công, hiệp tác lao động trong tổ chức.
- Mục đích của việc bố trí nhân lực là nhằm đảm bảo sử dụng đầy đủ,tối đa
thời gian hoạt động của các trang thiết bị cũng như thời gian làm việc của trang
thiết bị cũng như thời gian làm việc của người lao động trên cơ sở đảm bảo chất
lượng của công việc.

Sinh viên: Lê Thị Lụa

12
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.2. Khái niệm công tác sắp xếp nhân lực
- Sắp xếp lao động là việc phân công bố trí các thành viên vào vị trí thích
hợp. Là việc bố trí các bộ phận, các thành viên theo các chức năng nhiệm vụ cụ
thể để đảm bảo thực hiện mục tiêu của cơ quan, tổ chức đạt hiệu quả cao nhất.
- Mỗi công việc đều có đặc điểm, tính chất và mức độ khác nhau. Do đó việc
sắp xếp phải đảm bảo yêu cầu: đúng người, đúng việc, tận dụng tối đa cơ sở, vật
chất-kỹ thuật và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức phát triển toàn diện. Công
tác sắp xếp nhằm sử dụng người lao động một cách hợp lý, đáp ứng được yêu
cầu của công việc.
1.3. Công tác tuyển dụng nhân lực
Đối với công tác tuyển dụng tại UBND xã Nghĩa Thái đã thực hiện theo quy
định của Nhà nước với cách thức tiến hành một cách chặt chẽ như sau:

chưa cấp bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp do
cơ quan có thẩm quyền cấp;
đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp trong thời
hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp
xã (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
2. Hồ sơ dự tuyển của người trúng tuyển công chức cấp xã là hồ sơ trúng
tuyển. Hồ sơ dự tuyển không phải trả lại cho người đăng ký dự tuyển và không
sử dụng để thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã lần sau.
- Thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển và tổ chức tuyển dụng
công chức cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện việc thông báo tuyển dụng và
tiếp nhận hồ sơ dự tuyển công chức cấp xã theo đúng quy định tại Điều 17 Nghị
định số 112/2011/NĐ-CP; ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 17
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, trong thông báo tuyển dụng phải thông, báo rõ
về hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển, địa điểm thi tuyển hoặc xét
tuyển và lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức và thực hiện việc thi tuyển,
xét tuyển đối với công chức cấp xã theo đúng quy định tại Nghị định số
112/2011/NĐ-CP và Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành. Riêng trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công
chức cấp xã quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP thực hiện theo
hướng dẫn tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.
- Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành:
1. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành trong kỳ thi tuyển công chức
cấp xã phải căn cứ vào tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và nhiệm vụ của từng
chức danh công chức cần tuyển dụng. Trường hợp trong cùng một kỳ thi tuyển
nhiều chức danh công chức cấp xã có yêu cầu trình độ chuyên môn khác nhau
thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ
chuyên ngành khác nhau, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của chức danh công

thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn đề nghị được gia hạn trước khi kết thúc
thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi Phòng Nội vụ. Thời gian gia hạn
không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện phải ban hành quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP.
Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy
định tại Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy kết
quả trúng tuyển.
Sinh viên: Lê Thị Lụa

15
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải đến nhận việc trong
thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP.
5. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định
tại khoản 3 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định
tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản
4 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng
người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề của chức danh công chức cần
tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (trong trường hợp tổ
chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại điểm a khoản 1 hoặc khoản 3 Điều
16 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công

- Nội ung, quy địng của tổ chức ( chế độ làm việc bình thường hàng ngày,
giờ làm việc, giờ nghỉ…)
- Các công việc hàng ngày phải làm và cách thức thực hiện công việc đó.
- Tiền công tiền, thưởng và các chế độ phúc lợi, dịch vụ và phương thức trả
công.
- Cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các dịch vụ và sản
phẩm của doanh nghiệp, quá trình sản xuất các sản phẩm và dịch vụ đó.
- Lịch sử truyền thống và các thành tích tiêu biểu của tổ chức.
- Các giá trị cơ ản của tổ chức.
Các thông tin đó có thể cung cấp cho người lao động mới một cách liên tục,
kéo dài trong vài giờ hoặc vài tuần đầu tiên. Với nhiều hình thức phổ biến như:
tham quan, xem video, giảng dạy…
Khi thiết kế và thực hiện chương trình cần lưu ý các điểm sau:
Các nội dung định hướng, thời gian và phương pháp thực hiện cần được thiết
kế và lập chương trình, in thành văn bản và gửi tới từng người lao động và
những người lien quan ( lãnh đạo trực tiếp, người đõ đầu, bộ phận quản lý nguồn
nhân lực…) đẻ thực hiện.
Những ấn tượng và kì vọng cần đạt được trong chương trình phải được thiết
kế một cách cẩn thận.
Lượng thông tin được cung cấp trong chương trình định hướng không nên
quá nhiều, cũng không nên quá sơ sài.
Mỗi người lao động cần được giúp đỡ bởi người đõ đầu.
Vai trò quan trọng của người lãnh đạo trực tiếp phải dduojc thực hiện thông
qua sự ủng hộ chương trình địng hướng của tổ chức doanh nghiệp.
1.4.2. Quá trình biên chế nội bộ
Quá trình biên chế nội bộ là quá trình bố trí lại người lao động trong nội bộ,
tổ chức nhằm đưa đúng nguoiwfi đúg việc. Mục tiêu của biên chế nội bộ doanh
nghiệp là để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và làm cho các nhu cầu
trưởng thành và phát triển các cá nhân phù hợp với các yêu cầu của tổ chức,

có 2 dạng thời gian, có 2 dạng thuyên chuyển:
+ Thuyên chuyển tạm thời: thuyên chuyển trong thời gian ngắn để điều hòa
lao động…
+ Thuyên chuyển lâu dài: thuyên chuyển trong một thời gian dài để đáp ứng
nhu cầu sản xuất, để sửa chữa những sai sót trong bố trí lao động, để tận dụng
năng lực lao động cán bộ…
Xét về mặt thời hạn thuyên chuyển:
+ Thuyên chuyển có kỳ hạn.
+ Thuyên chuyển không có kỳ hạn.
1.4.2.2. Luân chuyển
Sinh viên: Lê Thị Lụa

18
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Là việc chuyển đổi định kỳ hoặc đột xuất vị trí công tác của người lao động
sang một vị trí tương đương hoặc thấp hơn theo yêu cầu của tổ chức, nhằm thực
hiệc các mục tiêu đặt ra của tổ chức ( thường gắn liền với tổ chức công quyền, tổ
chức hành chính) với mục tiêu là rèn luyện đào tạo cán bộ, đào tạo đội ngũ cán
bộ, phòng chống tham nhũng, tang cường án bộ có trình độ để thúc đẩy sự phát
triển của các cơ sở còn yếu.
Có các dạng luân chuyển:
- Theo tổ chức luân chuyển có 2 dạng:
+ Luân chuyển định kỳ
+Luân chuyển đột suất
- Xét về mặt địa vị xã hội:
+ Luân chuyển cán bộ, lãnh đạo quản lý..

được tài năng của người lao động.
+ Khuyến khích được người lao động phục vụ tốt theo khả năng của mình và
phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn.
+ Giúp tổ chức có thể giữ được người lao động giỏi, có tài năng và thu hút
những người lao động giỏi đến tổ chức.
1.4.2.4. Xuống chức
Xuống chức là việc đưa người lao động đến một vị trí làm việc có cương vị
và mức lương thấp hơn, có quyền hạn và trách nhiệm cơ hội ít hơn.
Xuống chức thường là kết quả của giảm biên chế hay kỉ luật hoặc là để sửa
chữa việc bố trí lao động không đúng trước đó, xuống chức được thực hiện trên
cở sở theo dõi và đánh giá chặt chẽ, công khai tình hình thực hiện công việc của
người lao động.
1.4.3.Thôi việc
Thôi việc là một quyết định chấm dứt quan hệ lao động giữa cá nhân người
lao động và tổ chức. Quyết định đến đó có thể do nguyên nhân về kỷ luật, về
kinh tế hay sản xuất kinh doanh do nguyên nhân từ cá nhân.Dù cho nguyên nhân
đó xảy ra vì lý do gì thì vai trò của phòng nhân sự phải tìm ra những biện pháp
thỏa đáng để sự chia tay giữa 2 bên được diễn ra một cách ít tổn hại cho 2 phía.
Trên thực tế có 3 dạng thôi việc đó là:giãn thợ. Sa thải và tự thôi việc.
1.4.3.1. Giãn thợ
Giãn thợ là sự chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động và tổ chức vì
lý do sản xuât kinh doanh, thừa biên chế do sát nhập, tổ chức lại sản xuất… Tổ
chức cần đưa ra quyết định hợp lý: ai bị mất việc? ai được ở lại? quyết định đó
có thể được lựa chọn trên cơ sở thâm niên làm việc hoặc hoàn cảnh của người
lao động. Tổ chức có thể đưa ra những cam kết khi ký kết hợp đồng lao động để
giúp người lao động khỏi bị sốc khi bị mất việc làm. Tổ chức cũng cần có những
biện pháp hỗ trợ theo quy định pháp luật và theo khả năng kinh tế của tổ chức để
giảm bớt những khó khăn cho người lao động như bồi thường, trợ cấp thôi việc,

Sinh viên: Lê Thị Lụa

Bố trí, sắp xếp nhân lực là một vấn đề quan trọng trong cơ quan tổ chức. Đối
với cơ quan nhà nước hiện nay thì nó là một trong những vấn đề của tinh giảm
biên chế, bởi công tác bố trí, sắp xếp nhân lực không chỉ là việc mà mỗi cơ
quan, tổ chức làm khi mới thành lập mà nó xảy ra trong suốt quá trình hình
thành và phát triển sao cho cơ cấu nhân lực phát triển hợp lý.
Như chúng ta đều biết vai trò của quản trị nhân lực trong mỗi tổ chức, cơ
quan nó góp phần trong sự phát triển và là yếu tố quyết định đến sự tồn vong
của tổ chức và công tác sắp xếp nhân lực là một trong những hoặt động của quản
trị nhân lực đóng vai trò then chốt. Bởi nếu trong quá trình sắp xếp nhân lực mà
hợp lý và hieju quả, đảm bảo nguyên tắc đúng người đúng việc sé tiết kiệm được
21
Sinh viên: Lê Thị Lụa
Lớp: CĐ Quản trị Nhân lực 13A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status