LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của bản thân. Các số liệu trình bày trong báo
cáo là hoàn toàn trung thực, các tài liệu tham
khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ BÀI BÁO CÁO
Giàng thị Nhia
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo kiến tập này ngoài những cố gắng tìm tòi tài
liệu cảu bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả của phòng
Nội vụ huyện Sông Mã, các thầy cô giáo khoa Tổ chức và Quản lý Nhân lực.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo tại
trường Đại học Nội vụ Hà Nội đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tổ chức
và Quản lý Nhân lực đã sát cách dạy và hướng dẫn chúng em trong suốt 3 năm
học vừa qua để chúng em có được những hiểu biết về chuyên ngành cũng như
hiểu biết xã hội từ đó em ra áp dụng với thực tế công việc giúp chúng tôi hoàn
thành tốt được những công việc được giao. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới
các cán bộ, nhân viên tại Phòng Nội vụ huyện Sông Mã đặc biệt là chú Đỗ Tuấn
Đạt trưởng phòng, phòng Nội vụ huyện Sông Mã đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
hoàn thành quá trình kiến tập tại cơ quan để em có được những hiểu biết thực
tế, được mở rộng tầm nhìn hiểu biết sâu hơn về chuyên ngành QTNL và để tôi
hoàn thiện đề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng, song do hạn chế nhiều
mặt, chắc chắn báo cáo này không thể tránh khỏi khiếm khuyết. Em mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thày cô giáo và tất cả những ai
quan tâm đến vấn đề tuyển dụng và thay thế nguồn nhân lực hiện nay.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2015.
1.4.3. Điều kiện và thủ tục tuyển dụng viên chức........................................22
CHƯƠNG 2........................................................................................................25
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG THAY THẾ VIÊN CHỨC
SỰ NGHIỆP GD & ĐT TẠI PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN SÔNG MÃ..........25
HIỆN NAY.........................................................................................................25
2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động tuyển dụng viên
chức.....................................................................................................................25
2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng thay thế viên chức sự nghiệp GD&ĐT tại
phòng Nội vụ trên địa phận huyện Sông mã....................................................29
2.2.1. Thực trạng số lượng viên chức làm việc trong lĩnh vực sự nghiệp
GD&ĐT trên địa bàn huyện Sông Mã tính đến năm 2014.........................29
2.2.2. Quy trình tuyển dụng cụ thể tại phòng Nội vụ huyện Sông Mã trong
đợt tuyển dụng thay thế viên chức sự nghiệp GD&ĐT năm 2014...............34
2.3. Đánh giá chung về công tác tuyển dụng, thay thế viên chức sự nghiệp
GD&ĐT trên địa bàn huyện Sông mã...............................................................36
2.3.1. Ưu điểm................................................................................................38
2.3.2. Tồn tại và hạn chế trong công tác tuyển dụng thay thế viên chức tại
phòng Nội vụ huyện Sông Mã.......................................................................40
CHƯƠNG 3:......................................................................................................44
GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC..............44
3.1. Những yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng tuyển dụng viên
chức nói chung...................................................................................................44
3.2. Điều chỉnh các quy định có liên quan đến tuyển dụng viên chức.............46
3.3. Các giải pháp để khắc phục những tồn tại và hạn chế trong công tác
tuyển dụng thay thế viên chức sự nghiệp GD&ĐT tại phòng Nội vụ huyện
Sông Mã..............................................................................................................50
3.4. Kiến nghị đề xuất........................................................................................51
Ủy ban nhân dân
Sở nội vụ
Công chức, viên chức
Giáo viên
Cao Đẳng
Đại học
Trung cấp
Hội đồng nhân dân
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tuyển chọn nhân lực chuyên môn có chất lượng là công việc quan trọng
mà mọi tổ chức đều phải chú trọng thực hiện bởi con người là nguồn lực quý giá
nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của một tổ chức. Từ phạm vi quốc gia đến
từng cơ quan, đơn vị của nhà nước hoặc các tổ chức sản xuất, kinh doanh đều
phải xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hút người tài về làm việc. Các đơn vị sự
nghiệp Giáo dục tại Việt Nam cũng không thể đứng ngoài hoạt động này.
ĐVSNGD&ĐT đang đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp những dịch
vụ công thiết yếu cho xã hội ở lĩnh vực giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu khoa
học,... Với đặc thù của hoạt động cung cấp dịch vụ, các đơn vị này cần thiết phải
sử dụng một lực lượng lớn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, được đào
tạo nghiêm túc qua hệ thống trường lớp. Thực tế, đơn vị này đang nắm giữ một
số lượng nhân lực có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm hơn so với bất
kỳ hệ thống cơ quan, đơn vị nào khác.
Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực lại là điểm yếu của nhiều đơn vị
trong giai đoạn hiện nay khi phải nâng cao chất lượng dịch vụ công trước nhu
cầu thay đổi của xã hội. Ngoài những hạn chế của đội ngũ nhân lực hiện có, việc
tuyển dụng nhân lực mới tại các ĐVSNCL nói chung và dơn vị sự nghiệp Giáo
dục nói riêng cũng đang gặp phải một số vướng mắc như thiếu sự chủ động, khó
trong thực tiễn. Đề tài là một trong những công trình nghiên cứu khá sâu về đề tài
tuyển dụng viên chức tại phòng Nội vụ huyện Sông Mã. Nội dung của đề tài tập
trung phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn của tuyển dụng viên chức,
những bất cập liên quan tới tuyển dụng viên chức sự nghiệp GD&ĐT và đề xuất
những phương hướng, giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động này trong tình
hình mới.
Đề tài sẽ góp phần là nguồn tư liệu cần thiết cho giới nghiên cứu cũng như
các cơ quan ban ngành trong việc nghiên cứu, tuyển dụng nguồn nhân lực trong
tình hình hiện nay.
3
7. Kết cấu của đề tài
Tên bài báo cáo: "Thực trạng tuyển dụng thay thế viên chức sự nghiệp
Giáo dục và Đào tạo tại phòng Nội vụ của huyện Sông mã hiện nay".
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề
tài gồm có 03 chương:
Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2. Thực trạng công tác tuyển dụng thay thế viên chức sự
nghiệp GD & ĐT tại phòng Nội vụ huyện Sông mã
Chương 3. Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác tuyển dụng viên chức.
4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát chung về phòng Nội vụ huyện Sông mã
1.1.1. Tổng quan chung về lịch sử hình thành và phát triển của huyện
gọi có sự thay đổi tuỳ theo yêu cầu và nhiệm vụ của mỗi thời kỳ nhưng nhìn
chung, với kết quả đạt được, Phòng Nội vụ đã khẳng định được vai trò, vị trí
trong việc tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân huyện về công tác tổ chức bộ
máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, thực hiện chế độ, chính sách cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền, với sự cố gắng, tận tụy,
đoàn kết và ý thức trách nhiệm của tập thể cán bộ, công chức Phòng Nội vụ qua
các thời kỳ, Phòng Nội vụ luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Ủy ban nhân
dân huyện giao. Phòng Nội vụ là nơi trau dồi, rèn luyện phẩm chất đạo đức, kinh
nghiệm công tác, … tạo điều kiện tốt để cán bộ, công chức phát triển. Cán bộ,
công chức từng công tác tại Phòng Nội vụ huyện đã khẳng định được năng lực
qua quá trình công tác tại các vị trí công tác khác, một số cán bộ, công chức
được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ như: Trưởng Ban Tổ chức
Huyện Ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo huyện ủy, Phó Chủ tịch UBND huyện
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn chung của phòng Nội vụ huyện
Sông mã.
* Vị trí, chức năng:
a. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, là cơ
quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà
nước; Cải cách hành chính; Chính quyền địa phương; Địa giới hành chính; cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước; Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội,
tổ chức phi chính phủ, văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng.
b. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
* Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo
6
báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
7
6. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
+ Tham mưu giúp Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý tuyển dụng, sư
dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, Bầu cử, nhận xét, đánh giá, thực hiện
chính sách, đào tạo. bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý
đối với cán bộ, công chức, viên chức huyện các xã, thị trấn ( kể cả cán bộ không
chuyên trách ) theo phân cấp của tỉnh;
7. Về công tác cải cách hành chính:
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ
quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn thực hiện công
tác cải cách hành chính ở địa phương;
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp
đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện; Tổng hợp công tác cải cách
hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân huyện và Sở Nội vụ.
8. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức
hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
9. Về công tác văn thư, lưu trữ:
+ Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành
chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; Chuyên môn,
nghiệp vụ về thu nhập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối
với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện.
10. Về tôn giáo:
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
- Bộ phận lãnh đạo gồm có một Trưởng phòng và một Phó trưởng phòng
là những người phụ trách, trực tiếp chỉ đạo về Nội vụ, Tôn giáo, Thi đua khen
thưởng. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ, Ban Tôn
giáo tỉnh uỷ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh về mọi hoạt động của phòng.
Được phân công cụ thể công việc cho từng nhân sự như sau:
- Đồng chí Trưởng phòng phụ trách chung và trực tiếp phụ trách công tác
Nội vụ, bộ máy cán bộ công chức, viên chức sự nghiệp, thi đua khen thưởng.
Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
9
cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng đựơc giao.
- Đồng chí Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi
một số mặt công tác, phụ trách tôn giáo, chính quyền cơ sở, địa giới hành chính,
chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công, khi Trưởng phòng vắng mặt, Phó trưởng phòng được trưởng phòng uỷ
nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.
- Các chuyên viên được phân công cụ thể:
+ 01 chuyên viên phụ trách công tác xây dựng chính quyền cơ sở, đào tạo
và bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ xã, thị trấn, địa gới hành chính... thực hiện các
nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công.
+ 01 chuyên viên theo dõi nhân sự ngành giáo dục sự nghiệp; chuyển loại
công chức, viên chức, đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý ngành giáo
dục và trưởng phó phòng, ban cơ quan UBND huyện, thực hiện các nhiệm vụ
khác do trưởng phòng phân công.
+ 01 chuyên viên theo dõi lương và nâng lương thường xuyên cho cán bộ
giáo viên ngành giáo dục và cán bộ công chức trên địa bàn huyện, và thực hiện
các nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công.
+ 01 chuyên viên theo dõi tôn giáo, thi đua khen thưởng và thực hiện các
nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công.
2
Lò Văn Chiến
1974
Phó trưởng
1974
1959
1988
1976
1988
phòng
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
Chuyên viên
3
4
5
6
7
Dương Hữu Hảo
Nguyễn Thị dương
Chuy
ên
viên
Chuy
ên
viên
Chuy
ên
viên
Chuy
ên
viên
Chuy
ên
viên
1.2. Khái quát các hoạt động của công tác QTNL tại phòng Nội vụ
huyện Sông Mã.
- Công tác lập kế hoạch: Quá trình lập kế hoạch là việc dự đoán trước
những nhu cầu về nhân lực của Phòng tùy theo kế hoạch mở rộng nhân lực có
tính đến nhu cầu dài hạn. Lập kế hoạch nhân sự liên quan đến lượng cung và cầu
nhân lực có cân nhắc đến phát triển nguồn nội bộ. Công tác này bảo đảm sắp
xếp cơ cấu, thực hiện kế hoạch và chương trình được thiết kế đáp ứng những
nhu cầu ngắn, trung, dài hạn của Phòng. Mục tiêu của lập kế hoạch bao gồm:
+ Giảm chi phí nhân sự bằng phương pháp dự tính về số lượng cán bộ, công
chức cần cắt giảm hoặc tăng thêm và tìm cách cân bằng hợp lý tại thời điểm nhất định.
thiếu mà Phòng hay sử dụng như đăng tin thông báo tuyển dụng trên các phương
tiện thông tin như báo chí hoặc tivi, truyền thanh...
- Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí: Sắp xếp,ổn định nhân
sự,đảm bảo bố trí đúng người, đúng việc. Cải tiến phương thức làm việc đảm
bảo tính chuyên nghiệp, cạnh tranh cao trong môi trường.
- Công tác đào tạo phát triển nhân lực: Trong môi trường thay đổi liên tục
như hiện nay, những tiến bộ kĩ thuật diễn ra nhanh chóng thì đào tạo được xem
là một quá trình diễn ra liên tục và một nỗ lực hợp tác giữa cán bộ, công chức và
Phòng . Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực là một hoạt động thiết yếu của
13
Phòng vì vậy mà Phòng đã đạt được lợi thế như có lực lượng nguồn nhân lực
lành nghề có năng lực làm việc sẵn sàng phục vụ cho mục tiêu của Phòng.
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Phòng Nội Vụ huyện
Sông Mã sử dụng quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc theo thành tích
của cán bộ, công chức. Phòng sẽ quyết định việc đánh giá cái gì? Điều này sẽ
giúp xác định những điều tạo nên tiêu chuẩn hoạt động có thể chấp nhận được.
Từ đó sẽ xác định những ai làm chưa đúng hoặc vượt quá tiêu chuẩn để đưa ra
những hệ thống lương thưởng xứng đáng. Cuối cùng Phòng sẽ hướng đến việc
tăng tiêu chuẩn hoạt động cho mỗi cá nhân và kết quả sẽ được phản ánh bằng sự
thành công của Phòng.
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Để đảm bảo cơ chế trả lương
phát huy tính hiệu quả trong thực tiễn Phòng đã tuân thủ những quan điểm trả
lương cơ bản sau:
+ Trả lương theo quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương đã
được nhà nước quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tính chất đặc thù công việc và mức độ ưu tiên đối với từng vị trí chức
danh trong Phòng.
+ Mặt bằng lương chung của xã hội của ngành và khu vực.
nghiệp năm 2013 đúng biên chế được HĐND tỉnh quyết nghị, Sở Nội vụ giao cơ
cấu ngạch. Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy định.
o Công tác cải cách hành chính
- Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 trong đó quan tâm
việc đẩy mạnh việc thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính theo
Nghị quyết 30c của Chính phủ; đôn đốc các đơn vị trực thuộc UBND huyện và
UBND các xã quán triệt Nghị quyết 30c ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Ban
hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Quyết định 210/QĐ-UBND ngày 09/02/2012 của UBND tỉnh về triển khai thực
hiện Nghị quyết 30c; tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch cải
cách hành chính năm 2014.
- Tiếp tục duy trì triển khai thực hiện cơ chế “ một cửa” theo tinh thần
Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ; cải tiến
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của UBND huyện, UBND các xã.
o Công tác quản lý cán bộ công chức, viên chức
- Tăng cường việc quản lý biên chế trong các phòng ban chuyên môn,
đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, UBND các xã.
15
- Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, điều động, đánh
giá cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chính sách đào tạo bồi dưỡng về
chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên
chức; thực hiện việc tuyển dụng, quản lý cán bộ công chức xã và thực hiện
chính sách đối với công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã
theo phân cấp.
o Công tác xây dựng chính quyền
- Tham mưu giúp UBND huyện quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa
giới hành chính của huyện; tham mưu dứt điểm các điểm tranh chấp đất đai liên
- Tham mưu phối hợp với UBND xã nắm tình hình công tác của các đội
viên trí thức trẻ, phối hợp với phòng TC-KH đảm bảo kinh phí chi trả lương,
phụ cấp, nâng lương cho trí thức trẻ tham gia công tác trên địa bàn kịp thời.
o Công tác thi đua khen thưởng
- Chủ động tham mưu đề xuất với UBND huyện tổ chức các phong trào
thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước
trên địa bàn. Giúp HĐTĐKT huyện hướng dẫn, kiểm tra công tác phát động
phong trào thi đua, nội dung thi đua của các ngành, các xã đảm bảo công tác thi
đua khen thưởng đi vào chiều sâu, có sức lan tỏa và khen đúng đối tượng, tránh
khen sai nhầm lẫn gây phản cảm.
- Xây dựng, quản lý và sư dụng Qũy thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
o Công tác quản lý Văn thư lưu trữ
- Xây dụng kế hoạch thực hiện năm 2014. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về
công tác văn thư, lưu trữ.
- Tham mưu giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp
vụ về thu nhập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và Lưu trữ huyện.
1.4. Những vấn đề lý luận chung về công tác tuyển dụng viên chức
1.4.1. Khái niệm viên chức
Trong cuộc sống, bên cạnh những nhu cầu vật chất đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển, con người còn có những nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, giáo dục,
thông tin… Xã hội dần hình thành một bộ phận lao động đảm nhiệm những
công việc đó. Ban đầu những người làm công việc này chỉ chiếm một số lượng
nhỏ so với lao động tại các các ngành nghề sản xuất khác. Sự phát triển của xã
hội và chuyên môn hóa lao động ngày càng cao khiến cho lực lượng này ngày
càng đông đảo và mang tính chất chuyên nghiệp hơn. Tuỳ từng giai đoạn, từng
chế độ xã hội mà lực lượng này có tên gọi khác nhau hoặc có những khác biệt
17
việc làm tại ĐVSN và hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị.
Viên chức là những người làm công việc thuần tuý về chuyên môn như
18
giảng dạy, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh, cung cấp thông tin... tại các
ĐVSN, không trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhà nước. Hoạt động
nghề nghiệp của viên chức nhằm thực hiện việc cung cấp những dịch vụ công
thiết yếu, cung cấp cho người dân các sản phẩm "phi hiện vật", dựa trên "kỹ
năng nghiệp vụ, mang tính nghề nghiệp cao" [27, tr.16]. Với tính chất công việc
như vậy, mọi hoạt động nghề nghiệp của viên chức đòi hỏi tính chuyên nghiệp,
chính xác, như một chuyên gia [14, tr.7]. Theo thống kê, hiện nay có khoảng
trên 1,6 triệu viên chức đang làm việc tại các ĐVSN. Đây là lực lượng lao động
đông đảo, góp phần vào việc thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội mà nhà
nước đề ra. Việc phân biệt rõ ràng đối tượng nào là viên chức tạo cơ sở lý luận
và cơ sở pháp lý cho các quy định liên quan tới tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức..
1.4.2. Khái niệm tuyển dụng và tuyển dụng viên chức.
Hiểu một cách đơn giản thì tuyển dụng là lựa chọn người để làm việc. Với
ý nghĩa như vậy, bất kỳ một cơ quan, đơn vị nào có nhu cầu sử dụng nhân lực
thì đều phải tiến hành hoạt động tuyển dụng. Trong nền kinh tế thị trường có sự
cạnh tranh nhiều mặt giữa các đơn vị, việc tuyển dụng nhân lực còn được nâng
lên thành tầm chiến lược, nghệ thuật.
Tuyển dụng phải theo nguyên tắc cạnh tranh giữa các ứng viên, như vậy
mới đúng nghĩa là "tuyển". Trong phần lớn các lĩnh vực, số lượng việc làm được
tạo ra thường ít hơn số lao động tìm việc. Do vậy, khi có nhiều ứng viên tham
gia tuyển dụng cho một vị trí việc làm có hạn sẽ khiến người tuyển dụng có
nhiều cơ hội để lựa chọn hơn, nếu thực hiện một cách công bằng sẽ lựa chọn
người có trình độ chuyên môn cao nhất, xứng đáng nhất.
Luật Viên chức đã đưa ra giải thích rõ ràng về tuyển dụng đối tượng làm
Tuyển dụng viên chức có những điểm khác biệt so với tuyển dụng nhân lực
tại các đơn vị ngoài công lập. Cùng là việc lựa chọn người xứng đáng nhất, phù
hợp nhất nhưng tiêu chuẩn, phương thức tuyển dụng ở hai khu vực khác nhau.
Tuyển dụng nhân lực tại khu vực ngoài công lập không nhất thiết phải theo một
khuôn phép được quy định sẵn, đơn vị tuyển dụng có thể tự đặt ra tiêu chuẩn đối
với ứng viên dự tuyển, kết quả cuối cùng mà họ mong muốn là lựa chọn được
người phù hợp nhất cho công việc. Đây cũng là mục đích trong tuyển dụng viên
chức, tuy nhiên việc tuyển dụng phải tuân theo những quy định tại các VBQPPL;
20