Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................4
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài............................................................................................................4
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN NÔNG CỐNG....5
1.1. Khái quát chung về phòng Nội vụ huyện Nông Cống......................................................................5
1.1.1. Tên cơ quan, địa chỉ phòng Nội vụ Huyện Nông Cống................................................................5
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ......................................................................................5
1.1.2.1. Vị trí, chức năng.......................................................................................................................5
1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn............................................................................................................5
1.1.2.3. Tổ chức và biên chế..................................................................................................................8
1.1.3. Quá trình phát triển của Phòng Nội vụ........................................................................................9
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng Nội vụ huyện Nông Cống............................................................10
1.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Phòng Nội vụ..............................................10
1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực...........................................................11
1.2.Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng............................................................................................12
1.2.1. Khái niệm quản trị nhân lực......................................................................................................12
1.2.2. Tuyển dụng nhân lực................................................................................................................12
CHƯƠNG 3........................................................................................................30
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI PHÒNG NỘI VỤ...........................30
3.1. Phương hướng tuyển dụng nhân lực trong giai đoạn tới.............................................................30
3.2 .Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụngn nhân lực tại phòng Nội vụ.................31
3.2.1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước............................................................................................31
3.2.2. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng nhân lực.............................................................................32
3.2.3. Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng................................................................................................32
3.2.4. Nâng cao phương pháp tuyển dụng .........................................................................................32
3.2.5. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ
làm công tác tuyển dụng..............................................................................................................33
3.2.6. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và phổ biến trực tiếp trong quá trình tuyển dụng nhân lực
......................................................................................................................................................33
3.2.7. Hoàn thiện hơn nữa công tác xây dựng kế hoạch, hoạch định nguồn nhân lực trong tương lai.
......................................................................................................................................................33
3.2.8. Thực hiện gọn nhẹ, nhanh chóng và hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực. .........................33
3.3. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực.........................................34
PHẦN KẾT LUẬN...........................................................................................36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................37
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CBCC
UBND
HĐND
TBLĐ&XH
PGS.TS
ThS
QĐ-UBND
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
Ý nghĩa từ viết tắt
Cán bộ công chức
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Thương binh lao động và xã hội
Phó giáo sư tiến sĩ
Thạc sĩ
Quyết định - Ủy ban nhân dân
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
4. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Trong khoảng thời gian từ năm 2010 - 2015.
Không gian nghiên cứu: Tại UBND huyện Nông Cống.
Nội dung nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nhân lực tại huyện Nông
Cống.
5. Phương pháp nghiên cứu
Qúa trình nghiên cứu được thực hiện qua các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập thông tin;
Phương pháp phân tích;
Phương pháp quan sát;
Phương pháp thống kê;
Và một số phương pháp khác...
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Ý nghĩa về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp, làm sáng tỏ
những thông tin và kiến thức cơ bản về công tác tuyển dụng. Tầm quan trọng
của việc tuyển dụng nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại huyện Nông
Cống, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện nâng
cao công tác tuyển dụng nhân lực trong Huyện nói riêng và các Huyện khác nói
chung. Đồng thời đây là cơ hội để em tiếp xúc với nghề nghiệp, kết hợp được
kiến thức đã học với thực tiễn. Là hành trang chuẩn bị cho tương lai sau này.
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; CBCC, viên chức nhà
nước; CBCC xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư , lưu trữ
nhà nước; thi đua khen thưởng.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt động giao
dịch; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND
huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của Sở Nội vụ.
1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa
bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
4. Về tổ chức, bộ máy:
a. Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc huyện theo hướng dẫn của UBND
tỉnh;
b. Trình UBND huyện quyết định hoặc để UBND huyện trình cấp có
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành
chính của huyện;
d. Giúp UBND cấp huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp
nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo hoạt động của thôn, làng, tổ dân phố trên địa
bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó thôn, làng, tổ dân
Phố.
7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện.
8. Về CBCC, viên chức:
a. Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện các chính sách, đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với CBCC, viên chức.
b. Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý CBCC xã, phường, thị trấn và thực
hiện chính sách đối với CBCC không chuyên trách xã, phường , thị trấn theo
phân cấp.
9. Về Cải cách hành chính:
a. Giúp UBND triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn
cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa
phương;
b. Tham mưu giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải
cách hành chính trên địa bàn huyện.
c. Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBND
huyện và cấp tỉnh;
10. Giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt
động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
trên địa bàn.
16. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với CBCC, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định
của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
17. Quản lý tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo
phân cấp của UBND huyện.
18. Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác
được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.
1.1.2.3. Tổ chức và biên chế
1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, CBCC.
a. Trưởng Phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước UBND , Chủ tịch UBND
huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.
b. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi mộ số mặt
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được
Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.
c. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
nông nghiệp: 14.884,97 ha, đất lâm nghiệp: 2.200,53 ha, đất chuyên dùng:
3.577,12ha, đất ở 809,95ha, đất chưa sử dụng 7.257,43ha.
Tiền thân của Phòng Nội vụ có tên là “ Phòng Nội vụ - LĐTB&XH ” sau
đó do yêu cầu công việc chủ tịch huyện đã quyết định tách Phòng Nội vụ LĐTB&XH thành hai phòng riêng biệt để dễ dàng quản lý và thực hiện công
việc.Từ đây Phòng Nội vụ được thành lập.
Phòng Nội vụ thuộc sự quản lý của UBND huyện.
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức Phòng Nội vụ huyện Nông Cống
Trưởng phòng
Phó Trưởng phòng
Phó Trưởng phòng
( quản lý CBCC cấp
( quản lý thi đua, khen
thưởng)
huyện và các hội)
Chuyên viên
Tổng hợp kết quả các phong trào thi đua, các danh hiệu và các hình thức
đã được khen thưởng của Huyện báo cáo trước Đại hội toàn tỉnh.
Hướng dẫn ngành Giáo dục bình xét thi đua năm học 2014-2015.
Thẩm định hồ sơ đề nghị truy tặng danh hiệu mẹ Việt Nam anh hùng còn
sai lệch thông tin.
Hướng dẫn các xã tiếp tục tăng cường công tác quản lý các hoạt động tôn
giáo.
1.1.6. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực
Công tác hoạch định nhân lực: Đánh giá, xác định nhu cầu nhân lực trong
năm để có thể đáp ứng các mục tiêu công việc của tổ chức.
Công tác phân tích công việc: Xây dựng bản mô tả công việc, yêu cầu
công việc, tiêu chuẩn thực hiện công việc một cách cụ thể, chi tiết cho từng vị trí
công việc.
Công tác tuyển dụng nhân lực: Công khai, minh bạch, tuyển dụng những
người có đủ năng lực vào những vị trí đang cồn thiếu. Áp dụng quy trình tuyển
dụng theo luật, kế hoạch đã được đề ra.
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: Những người sau khi
được tuyển dụng sẽ được bố trí làm việc đúng với năng lực chuyên môn và được
hưởng lương, các chính sách theo quy định.
Công tác đào tạo phát triển nhân lực: Cử nhân viên đi học các lớp, khóa
do tỉnh mở, nâng cao trình độ cho nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát
huy hết khả năng của mình.
Công tác đánh giá kết quả và thực hiện công việc: Dựa vào quá trình và
kết quả thực hiện công việc để đánh giá đội ngũ nhân lực có hoàn thành công
việc được giao hay không.
Quan điểm trả lương cho người lao động: Trả lương, thực hiện nâng
lương đúng thời hạn, nâng lương trước thời hạn cho nhân viên hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao.
Công tác giải quyết quan hệ lao động: Chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ,
Tuyển dụng nhân lực là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và
quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức.
Trong số những người dự tuyển cơ quan sẽ tìm ra một người phù hợp nhất
với các tiêu chuẩn và các vị trí cần tuyển.
Ý nghĩa của tuyển dụng: Tuyển dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với cơ
quan vì khi hoạt động tuyển dụng tốt thì cơ quan sẽ có đội ngũ nhân viên có
trình độ kinh nghiệm, giúp cơ quan phát triển tốt. Ngược lại có thể dẫn đến suy
yếu nguồn nhân lực, làm cho hoạt động của cơ quan kém hiệu quả, lãng phí
nguồn nhân lực nếu tuyển dụng không đúng người.
Mục đích: Bất kỳ một cơ quan nào khi tuyển dụng đều có mục đích riêng
của mình, để theo đuổi được mục đích này cơ quan cần có những kế hoạch,
chiến lược cụ thể, trong quá tình tuyển dụng nhân viên để tuyển dụng được
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
12
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
những người tốt nhất cho cơ quan.
Tuyển dụng bao gồm hai quá trình: tuyển mộ và tuyển chọn.
1.2.2.2. Quá trình tuyển mộ
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng bên trong tổ chức.
Các nguồn tuyển mộ và phương pháp tuyển mộ:
Nguồn tuyển mộ từ bên trong tổ chức: Sử dụng phương pháp thu hút
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm những
người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được
trong quá trình tuyển mộ tuyển chọn đáp ứng được các yêu cầu.
Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch
nguồn nhân lực.
Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công
việc để đạt tới năng xuất lao động cao, hiệu quả công tác tốt.
Tuyển chọn những người có kỷ luật, trung thực gắn bó với tổ chức.Quá
trình tuyển chọn là khâu quan trọng giúp cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra
được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất, có ý nghĩa rất quan
trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các tổ chức
Các bước tuyển chọn:
Bước 1: Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ
Bước 2: Sàng lọc qua đơn xin việc
Bước 3: Các trắc nhiệm nhân sự trong tuyển chọn
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
Bước 5: Khám sức khỏe và đánh giá thể lực của các ứng viên
Bước 6: Phỏng vấn người lãnh đạo trực tiếp
Bước 7: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn
Bước 8: Tham quan công việc
Bước 9: Ra quyết định tuyển chọn ( tuyển dụng )
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nhân lực
- Các quan hệ với công đoàn, các chính sách nhân sự và bầu không khí trong
tập thể
- Các điều kiện về thị trường lao động (cung, cầu lao động)
- Thái độ của xã hội đối với một nghề nhất định
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với CBCC trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
CBCC bao gồm:
CBCC trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội;
CBCC trong cơ quan nhà nước;
CBCC trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;
CBCC trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; CC trong cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
15
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
nghiệp.
Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, CBCC được phân loại như sau:
Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp
hoặc tương đương;
Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính
hoặc tương đương;
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
- Bảo đảm tính cạnh tranh: Tất cả ứng viên đều có cơ hội như nhau khi
tham gia ứng tuyển hoặc thi tuyển, nhưng chỉ có những người đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu và tiêu chuẩn đã đề ra mới được tuyển dụng.
-Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm:
Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng được mọi hoạt động của tổ chức
trong thời điểm hiện tại và cho tương lai lâu dài. Góp phần đảm bảo tính ổn định
của nguồn nhân lực trong cơ quan.
- Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng người có công với nước, người
dân tộc thiểu số.
* Căn cứ tuyển dụng:
Việc tuyển dụng nhân lực phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc
làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng nhân lực.
Cơ quan sử dụng nhân lực có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm,
báo cáo cơ quan quản lý nhân lực phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng nhân lực.
Hàng năm, cơ quan sử dụng nhân lực xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân
lực, báo cáo cơ quan quản lý nhân lực để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo
quy định.
* Nội dung tuyển dụng bao gồm:
- Điều kiện đăng kí dự tuyển:
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
yêu cầu về nghiệp vụ trong từng ngành, lĩnh vực cụ thể. Đồng thời có thể tiến
hành tuyển dụng qua thi vấn đáp, thực hành… đối với những ngành, lĩnh vực có
yêu cầu, đặc thù nhất định
- Việc tuyển dụng phải thông qua xét tuyển.
Là những người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 điều 36 của luật
CBCC cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển
2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại huyện Nông Cống
2.2.1. Đặc điểm nhân lực tại phòng Nội vụ huyện Nông Cống
Tổng số lượng cán bộ nhân lực đang công tác và hưởng lương tại UBND
huyện Nông Cống là 130 người, số nhân lực này được phân công tại các phòng
ban, cơ quan.
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
18
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
Sau đây là bảng thống kê phân loại nhân lực theo một số tiêu chí:
Về độ tuổi
Dưới 25
Từ 25 đến 50
Từ 50 đến 60
nghiệm, thâm niên lâu năm sẽ đưa ra những đánh giá, nhận định chuyên sâu khi
giải quyết một vấn đề.
Đội ngũ cán bộ trẻ mang lại tính sáng tạo, năng động trong công việc.
Tiếp thu khoa học công nghệ ứng dụng vào công việc, tiếp thu kinh nghiệm từ
các thế hệ đi trước.
Về số lượng: tính đến thời điểm giữa năm 2015 tổng số nhân lực làm việc
trong lĩnh vực quản lý nhà nước, biên chế sự nghiệp tại UBND huyện là 130
người trong đó phân chia theo giới tính: Số lượng nam là 84 người, nữ là 46
người. Qua đó ta thấy được sự chênh lệch giới tính của các phòng ban. Song
giữa các phòng ban có sự đan xen giữa số lượng nam và nữ tạo nên làn gió mới,
tạo không khí làm việc thoải mái.
Về trình độ chuyên môn ( chất lượng ): Số nhân lực có trình độ Trung cấp
là 4 người, Cao đẳng là 23 người, Đại học 70 người, sau Đại học 33 người. Số
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
19
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
lượng nhân lực được đào tạo ở trình độ đại học là cao nhất. Đội ngũ nhân lực
này sẽ là nguồn lực chính giải quyết các vấn đề khó khăn trong công tác tuyển
dụng tại Phòng Nội vụ. Họ là những người có chuyên môn trình độ cao. Ngoài
ra còn một số nhỏ ở trình độ Trung cấp, Cao đẳng sẽ được Huyện phân công đi
học để nâng cao trình độ chuyên môn, học hỏi thêm kinh nghiệm trong thời gian
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
UBND huyện trong năm, Phòng Nội vụ xác định chỉ tiêu cần tuyển, xây dựng kế
hoạch các yêu cầu đối với vị trí cần tuyển. Gửi về Sở Nội vụ Thanh Hóa.
* Bước 2: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng
Căn cứ vào nhu cầu, vị trí, cơ cấu, tiêu chuẩn công chức trong biên chế
được giao, đảm bảo tuyển dụng đúng số lượng cho mỗi vị trí cần tuyển.
Và trả lời cho các câu hỏi:
Số lượng nhân lực cần tuyển dụng là bao nhiêu ?
Đối tượng cần tuyển dụng ?
Vị trí công việc đảm nhận ?
Thời gian nộp hồ sơ ?
Yêu cầu về trình độ chuyên môn ?
Yêu cầu chuyên ngành được đào tạo ?
Yêu cầu về trình độ tin học, ngoại ngữ ?
Hình thức hợp đồng lao động kí kết ?
Hình thức thi tuyển ?
Và các yêu cầu khác đối với mỗi vị trí việc làm cụ thể ?
* Bước 3: Thông báo tuyển dụng
Sau khi xác định nhu cầu tuyển dụng, Phòng Nội vụ thông báo tuyển dụng
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử
của Phòng Nội vụ và tại trụ sở làm việc, trang thông tin điện tử của UBND
huyện, các Sở ,ban, ngành có nhu cầu tuyển dụng.
Trong thông báo sẽ quy định điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng cần tuyển
dụng đối với từng ngành, thành phần hồ sơ, thời gian và địa điểm nộp hồ sơ, lệ
phí thi.
đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện việc tuyển dụng; đồng thời khi
tổ chức tuyển dụng vẫn phải thành lập các bộ phận giúp việc theo quy định.
Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác
tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức, viên chức thuộc bộ phận
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có
liên quan.
Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa
số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Thành lập bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong
trường hợp tổ chức xét tuyển, Ban phúc khảo;
Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định;
Sinh viên: Nguyễn Thị Luyến
22
Lớp: CĐQTNL13A
Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
Tổ chức chấm thi;
Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển
23
Lớp: CĐQTNL13A