Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Tìm hiểu về chương trình tạo động lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư sản xuất và thương mại long tiến đạt - Pdf 37

Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN

Trong đợt kiến tập vừa qua, được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều phía,
em đã hoàn thành xong nhiệm vụ kiến tập của mình.
Trước tiên, cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến khoa Tổ chức và quản lý
nhân lực, trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cùng các thầy cô giáo trong khoa đã
cho em một hệ thống kiến thức cơ bản về chuyên ngành Quản trị nhân lực, cho
em cơ sở lý thuyết để nghiên cứu về đề tài “ Tìm hiểu về công tác tạo động lực
tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến
Đạt”. Đặc biệt là TS. Trịnh Việt Tiến đã hướng dẫn em làm đề cương cho bài
báo cáo này.
Kỳ kiến tập của em được hoàn thành đúng tiến độ nhờ sự tận tâm chỉ bảo
của các cô chú, anh chị trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và
Thương mại Long Tiến Đạt. Nhờ có sự nhiệt tình chỉ bảo của ban lãnh đạo côn
ty, em đã có cái nhìn thực tế hơn về chuyên ngành của mình. Qua đây, cho em
gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người trong công ty, các anh chị trong
phòng Hành chính - tổng hợp và nhất là chị Nguyễn Thị Thư, người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.
Trong thời gian kiến tập tại công ty, em không tránh khỏi những thiếu sót,
cả về mặt lý thuyết lẫn thực hành. Mong mọi người có thể góp ý cho em để em
hoàn thiện bản thân mình hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Trang

Bùi Thị Trang


Đối với mỗi doanh nghiệp, một trong những điều làm lên sự thành công
đó là năng suất lao động, hiệu quả công việc, kết quả hoàn thành công việc của
người lao động. Làm thế nào để tăng hiệu quả công việc lên mức cao nhất mà
không làm cho nhân viên cảm thấy bị áp lực. Nhân viên là vốn quý giá nhất mà
doanh nghiệp có để tạo ra nguồn lợi về doanh nghiệp, nhà quản lý cần phải hiểu
rõ nhân viên của mình đang mong muốn điều gì và làm thế nào để cho nhân viên
phát huy hết khả năng của mình để cống hiến vào sự nghiệp phát triển của doanh
nghiệp. Tao động lực là cách gần và ngắn nhất để sử dụng nhân viên hiệu quả
nhất.
Con người có khả năng vô cùng lớn, doanh nghiệp sẽ không bao giờ sử
dụng được hết khả năng của nhân viên nếu không có một chiến lược cụ thể và
hiệu quả. Nếu có thể sử dụng tối đa nguồn nhân lực, doanh nghiệp có thể tiết
kiệm được chi phí rất lớn cho tổ chức của mình, nhất là chi phí cho việc tìm
kiếm và tuyển thêm nhân lực,đảm bảo cho doanh nghiệp vừa đủ về lượng và
hiệu quả về lao động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần phải giữ chân nhân viên
giỏi cho mình.Muốn vậy, doanh nghiệp nhất thiết phải có một chương trình tạo
động lực phù hợp. Tạo động lực sẽ giúp cho cả doanh nghiệp và người lao động
có được những thành công nhất định.
Với những lý do trên,em chọn đề tài “Tìm hiểu về chương trình tạo động
lực tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến
Đạt” làm đề tài cho mình, qua đó, em muốn tìm hiểu thêm về công tác tạo động
lực trong quản trị nhân sự trên thực tế. Đưa ra những giải pháp để hoàn thiện
vấn đề này.
Bùi Thị Trang

3

Lớp 1205.QTNA



mình tìm hiểu, giúp em củng cố và nâng cao kiến thức qua đó có cái nhìn thực tế
hơn về công việc của mình trong tương lai. Hình dung được một cách sâu sắc
hơn nữa về công tác tạo động lực cho người lao động.
7. Kết cấu đề tài
Bài báo cáo ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, cấu trúc đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1:Tổng quan về chương trình tạo động lực tại công ty Trách
nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt
Bùi Thị Trang

4

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Chương 2: Thực trạng về chương trình tạo động lực tại công ty Trách
nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt.
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tạo động lực tại
công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt

Bùi Thị Trang

5

Lớp 1205.QTNA


góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến
Đạt thành lập năm 2011 với các ngành nghề kinh doanh sau:
- Sản xuất các sản phẩm giấy phục vụ học tập, làm việc,…
- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa.
Bùi Thị Trang

6

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan đến ngành giấy.
- Sản xuất sản phẩm từ plastic.
- Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại
- Bán buôn máy móc sản xuât giấy, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Tái chế phế liệu
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
1.1.2 Quá trình hoạt động
Sau 4 năm hoạt động công ty đã không ngừng phát triển, từng bước đi lên.
Với vốn điều lệ năm 2011 là 4.500.000.000 đồng, và 15 nhân viên,chỉ có 1 phân
xưởng sản xuất. Đến năm 2012 công ty mở rộng thêm được 1 phân xưởng nữa
và tuyển thêm 5 công nhân. Tuy nhiên năm 2013 do có một số vấn đề phát sinh
trong quá trình hoạt động và cần phải đầu tư nhiều máy móc hiên đại nên quy
mô của công ty không được mở rộng, đến quý 4 năm 2013 công ty trở lại hoạt

• Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, theo dõi, giám sát quá trình sản
xuất. Chịu trách nhiệm về cung ứng nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất đồng
thời chịu trách nhiêm về số lượng và chất lượng sản phẩm khi bán ra thị trường.
• Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng, tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc
ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác, khách hàng.
• Thực hiện các thủ tục ký kết và thanh lý hợp đồng kinh doanh với các khách
hàng và đối tác.
+Phòng tài vụ:
• Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi thống kê về mặt tài chính của công
ty.

• Báo cáo tình hình tài chính cho lãnh đạo theo tháng, quý, năm. Chịu

trách nhiệm trước lãnh đạo công ty và pháp luật về toàn bộ công việc của mình.
+Phòng Hành chính tổng hợp
• Thực hiện tất cả các công việc liên quan đến văn phòng như tiếp nhận
văn bản, công văn, giấy tờ,hợp đồng, soạn thảo và quản lý văn bản..
• Lập kế hoạch nhân lực cho công ty. Chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý,
sắp xếp hồ sơ nhân lực, làm và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự
trong công ty. Hoàn thành tốt công tác quản trị nhân lực.
• Bố trí sắp xếp các vị trí, tính tiền lương tiền công hàng tháng, thực hiện
các công tác đào tạo phát triển nhân lực cho công ty, tuyển dụng lao động cho
công ty khi cần...Và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về những công việc
của mình.
+ Phòng Sản xuất
• Chịu trách nhiệm về việc sản xuất, phân phối sản phẩm đảm bảo về số
GIÁM
lượng và chất lượng sản phẩm đạt
yêu ĐỐC
cầu của khách hàng và đối tác.

những công ty có có tốc độ phát triển khá nhanh, bước đầu có những thành công
nhất định. Hầu hết các năm đều đạt được mục tiêu đã đề ra, và công ty đang phát
triển trên kế hoạch một cách thuận lợi.Trong thời gian tới, ban lãnh đạo công ty
mong muốn công ty sẽ phát triển hơn nữa, sản xuất được nhiều những sản phẩm
đạt chất lượng cao hơn, có khả năng cạnh tranh với các công ty lớn trên thị
trường và đặc biệt là có thể mở rộng quan hệ buôn bán xa hơn nữa, không chỉ
trong nước mà ra cả thị trường quốc tế.
Muc tiêu của công ty trong năm 2015 là có thể đạt doanh thu cao hơn so
với năm 2014, khoảng 12 tỷ đồng,và từng bước cải thiện cơ sở vật chất, thiết bị
máy móc phục vụ sản xuất, có thể nhập được các loại máy móc hiện đại nhất.
Trong năm 2015 công ty sẽ xây dựng chương trình đào tạo và nâng cao tay nghề
cho người lao động, cụ thể là công ty có kế hoạch cử 5 nhân viên trẻ trình độ
phổ thông đi đào tạo tại các trường dạy nghề chuyên nghiệp để công nhân có
được kiến thức cả về lý thuyết lẫn thực hành và cho nhân viên cơ hội thăng tiến,
cải thiện năng suất lao động, cải thiện thu nhập.
Trong thời gian tới công ty có kế hoạch sẽ mở rộng thêm phân xưởng
sản xuất và tuyển thêm công nhân lao động, và nếu như hoạt động sản xuất,
Bùi Thị Trang

9

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

buôn bán diễn ra thuận lợi có thể trong năm 2016 công ty sẽ mở thêm cơ sở 2 tại
tỉnh Thanh Hóa.

10

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

cầu nhân sự sau đó gửi lên thủ trưởng xét duyệt và đưa đến các bộ phận hoặc
nhân viên chịu trách nhiệm đối với công việc đó.
+ Đối với công việc của các phòng ban khác: nhân viên các phòng ban tự
viết bản mô tả công việc của mình, sau đó gửi lên bộ phận nhân sự, bộ phận
nhân sự xem xét, sữa chữa phù hợp và trình giám đốc lấy ý kiến chỉ đạo, giám
đốc xét duyệt và gửi lại cho nhân viên để thực hiện cho đúng yêu cầu.
- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực
Nhân lực trong công ty được sắp xếp và bố trí dựa trên sự phù hợp đối với
mỗi cá nhân thông qua bản mô tả công việc và bản yêu cầu nhân sự. Phòng
Hành chính – tổng hợp sẽ dựa vào yêu cầu của công việc mà tham mưu cho ban
giám đốc trong việc bố trí nhân lực.
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Kết quả thực hiện công việc được so sánh thông qua bản tiêu chuẩn thực
hiện công việc, cán bộ quản lý sẽ so sánh kết quả lao động với yêu cầu đặt ra để
làm thang đánh giá.
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Xét theo nhu cầu công ty có các chương trình đào tạo cho cán bộ nhân
viên nhằm nâng cao trình độ quản lý, nhất là đối với các tổ trưởng tổ sản xuất,
cán bộ nhân sự. Đối với lực lượng lao động phổ thông trực tiếp tham gia vào sản
xuất, công ty thường có những khóa học nâng cao tay nghề ngay tại công ty
hoặc cử đi đến các trung tâm đào tạo nghề để học tập và nâng cao trình độ.

Thực hiện việc ký kết hợp lao động theo đúng quy định của pháp luật quy
định. Các chế độ nghỉ: nghỉ thai sản, nghỉ phép, nghỉ có công việc đặc biệt…
được thực hiện và chấp hành một cách khoa học và có hiệu quả, không ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất của công ty mà vẫn làm cho người lao động cảm
thấy hài lòng.
- Chương trình tạo động lực cho người lao động
Lao động trong công ty luôn được ban lãnh đạo hết sức quan tâm, mọi
vấn đề liên quan đến người lao động đều được giải quyết ổn thỏa. Lãnh đạo luôn
lắng nghe những tâm tư nguyện vọng của người lao động và cố gắng thấu hiểu
họ. Công ty thường xuyên có những hoạt động văn hóa, tổ chức những chuyến
đi chơi để chăm sóc đời sống tinh thần cho lao động, giúp họ có động lực và ý
chí để làm việc từ đó họ gắn bó và tin tưởng vào công ty hơn.
Như vậy, với đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và trách nhiệm đối
với công ty, đã giúp cho công tác quản trị nhân lực của công ty đạt hiệu quả và
ổn định. Từng bước khắc phục những khó khăn và hoàn thiện hơn.
1.2Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động.
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến tạo động lực cho người lao động
- Khái niệm động lực:
+ Theo giáo trình “Hành vi tổ chức” của Thạc sĩ Bùi Anh Tuấn: Động lực
của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm
việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động

Bùi Thị Trang

12

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

tác động đến người lao động làm cho người lao động có động lực trong công
việc.

Bùi Thị Trang

13

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Để có thể tạo được động lực cho người lao động cần phải tìm hiểu được
người lao động làm việc nhằm đạt được mục tiêu gì từ đó thúc đảy động cơ lao
động của họ tạo động lực cho lao động.
- Vai trò của tạo động lực:
Tạo động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao
động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Tạo động lực lao động như một
sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn.
Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động chứ
không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụ
thuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học công
nghệ của dây chuyền sản xuất.
1.2.2Các yếu tố tạo động lực trong lao động.
Các yêu tố thuộc về bản thân người lao động.
- Hệ thống nhu cầu của người lao động.
+ Nhu cầu về vật chất: là những nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo cuộc sống
của mỗi con người như ăn, mặc, đi lại, chỗ ở …Đây là nhu cầu chính và cũng là

trong mỗi con người và được thể hiện qua quan điểm của họ trước một sự việc,
sự kiện nào đó. Quan điểm của người lao động có thể mang tính tích cực hoặc
tiêu cực do vậy tạo động lực cho người lao động còn chịu một phần ảnh hưởng
từ tính cách của họ.
Các yếu tố bên trong công việc:
- Các yếu tố phụ thuộc vào bản chất công việc mà người lao động đang
làm.
- Đó là sự phù hợp giữa khả năng làm việc với trình độ của người lao
động, khi người lao động cảm thấy công việc đang làm là phù hợp với mình họ
sẽ tích cực lao động để đạt được mục tiêu của mình ngược lại khi công việc
không phù hợp người lao động dễ dẫn đến tình trạng chán nản, không tập trung
vào công việc.
Các yếu tố thuộc môi trường quản lý.
- Tất cả những công tác quản lý trong tổ chức đề có những ảnh hưởng
nhất định tới động lực làm việc của người lao động, cụ thể.
+ Điều kiện và chế độ thời gian lao động: đây là yếu tố có ảnh hưởng
không nhỏ tới động lực lao động, khi điều kiện lao động thuận lợi, môi trường
làm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh người lao động sẽ yêu thích công việc hơn,
làm việc tốt hơn.
+ Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Là sự sắp xếp, bố trí công việc phục vụ
cho người lao động đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất để người lao động
phát huy một cách tối đa mọi khả năng của bản thân. Tạo điều kiện để quá trình
sản xuất được liên tục nhịp nhàng.
+ Thù lao lao động: Là số tiền mà tổ chức trả cho người lao động vì
những gì họ đã phục vụ. Khi người lao động cảm thấy thu nhập nhận được là
tương xứng với công sức họ bỏ ra thì người lao động sẽ co động lực để làm việc
Bùi Thị Trang

15


+ Văn hóa trong tổ chức: là toàn bộ bầu văn hóa ứng xử, giao tiếp trong tổ
chức. Nơi nào có được bầu không khí văn hóa tốt sẽ có được tinh thần đoàn kết
cao, thực hiện công việc dễ dàng hơn, làm việc với tinh thần hăng say vui vẻ,
cán bộ công nhân viên biết quan tâm tới nhau cả trong công việc và trong cuộc
sống. Ngược lại dù điều kiện cơ sở vật chất có cao, khen thưởng, lương bổng có
tốt tới mấy cũng sẽ gây chán nản cho người lao động.
2.1.3 Một số học thuyết tạo động lực trong lao động.
Bùi Thị Trang

16

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Có nhiều học thuyết khác nhau về tạo động lực và được tiếp cận dưới
nhiều hình thức riêng. Tuy nhiên các học thuyết cùng có chung một kết luận là
việc nâng cao động lực cho người lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất lao động và
thắng lợi hơn của tổ chức
+ Học thuyết nhu cầu của maslow
Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa mãn
và được sắp xếp theo thứ tự nhất định. Theo ông con người có năm nhu cầu cần
được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự thỏa mãn từng nhu cầu. Học thuyết
của Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên được thỏa
mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn. Sự thỏa mãn nhu cầu của các
cá nhân sẽ đi theo thứ bậc và mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn
toàn nhưng một nhu cầu đã được thỏa mãn thì không còn tạo ra động lực được

17

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Học thuyết này đã chỉ ra hàng loạt những yếu tố tác động tới tạo động lực
và sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh
hưởng cơ bản tới thiết kế và thiết kế lại ở nhiều công ty.
+Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom.
Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức.
Theo học thuyết này một sự nỗ lực nhất định sẽ dẫn tới một thành tích nhất định
và thành tích đó sẽ dẫn tới một kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn.
Chính vì thế theo ông các nhà quản lý cần phải làm cho người lao động hiểu
được mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực - thành tích, thành tích- kết quả - phần
thưởng.
+Học thuyết công bằng của J Stacy Adam.
J Stacy Adam đề cập tới vấn đề nhận thức của người lao động về mức độ
đối xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức. Các cá nhân trong tổ chức có xu
hướng so sánh sự đóng góp của họ và các quyền lợi họ được hưởng với người
khác. Người lao động sẽ cảm nhận được sự công bằng và như vậy theo J Stacy
Adam để tạo ra được động lực cho lao động, nhà quản lý phải tạo được sự cân
bằng giữa những đóng góp và quyền lợi mà các cá nhân nhận được.Đối với cá
nhân người lao động.
 Trên đây là những tiền đề và cơ sở lý luận chung nhằm làm rõ hơn về
chương trình tạo động lực cho người lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn
Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến Đạt. Mỗi tổ chức, doanh nghiệp

Nam
Tổng số

Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
15
30
35
70
50
100
(Theo nguồn Thống kê nhân lực quý 1/2015)
- Phân theo trình độ: vì là công ty chuyên về sản xuất các sản phẩm về
giấy nên phần lớn lao động trong công ty là lao động phổ thông. Có số ít lao
động trong bộ phận quản lý là có trình độ chuyên môn cao hơn để đảm bảo quá
trình quản lý diễn ra thuân lợi. Hiện nay công ty đang có chương trình đào tạo,
nâng cao tay nghề cho người lao động nên có số lượng tương đối các lao động
phổ thông được cử đi đào tạo nên tỉ lệ lao động phổ thông đang giảm rõ rệt và
tăng lên về lao động chuyên môn.

Bùi Thị Trang

19

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập
Số thứ tự
1

năm, số lượng công nhân nghỉ việc không quá 3 người. Công ty có những công
nhân đã gắn bó với tổ chức ngay từ khi thành lập đến giờ. Điều đó chứng tỏ
rằng, ban quản lý công ty đã làm vô cùng tốt nhiệm vụ của mình, nhất là trong
công tác đối đãi với nhân viên. Có được thành công như hiện tại, là do công ty
đã có chương trình tạo động lực hiệu quả cho người lao động.
2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu nhu cầu của người lao động tại
công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại Long Tiến
Đạt.
Trong năm đầu tiên do công ty mới thành lập các bộ phận phòng ban còn
chưa đi vào hoạt động mạnh mẽ, nên việc xác định nhu cầu của người lao động
chủ yếu là theo kinh nghiệm của người quản lý, theo sự tiếp xúc hàng ngày mà
đánh giá chứ chưa có một sự nghiên cứu hay tìm hiểu rõ ràng nào cả.
Trong những năm gần đây khi hoạt động của công ty đã đi vào ổn định,
ban lãnh đạo công ty đã có những phòng chức năng có thể tham mưu và giúp
nghiên cứu về nhu cầu của người lao động. Khi đã xác định các nhu cầu của
công nhân rồi từ đó công ty đã xây dựng cho mình chương trình tạo động lực
phù hợp và tương đối hoàn chỉnh. Qua tìm hiểu em đã rút ra được một số thực
trạng về nhu cầu của nhân viên trong công ty như sau:
- Nhu cầu sinh lý: những người lao động trong công ty, trừ những người
quản lý thì đa số là lao động phổ thông nên các nhu cầu đáp ứng về vật chất để
đảm bảo cuộc sống cho họ là vô cùng quan trọng. Vì tay nghề và trình độ của họ
Bùi Thị Trang

20

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập


đề cao công tác tổ chức các cuộc giao lưu trong nội bộ công ty.
- Nhu cầu được tôn trọng:

Bùi Thị Trang

21

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Bất kể là ai trong xã hội đều mong muốn được mọi người tôn trọng, được
công nhận những đóng góp của mình trong công việc.
Đối với công nhân trong công ty nhu cầu này cũng rất cần thiết phải được
đảm bảo:
+ Vì lao động đa phần là lao động trẻ tuổi, họ có khát khao rất lớn, khát
khao cống hiến và đổi lại là sự tôn trọng của cấp trên.
+ Họ mong muốn nhận được sự khuyến khích và động viên của cấp trên
và đồng nghiệp.
+ Những thành tích mà họ đóng góp cho công ty cần phải được ghi nhận.
Cho nên, khi công ty muốn họ cống hiến nhiều hơn nữa thì cần phải làm cho họ
cảm thấy họ được coi trọng, được quan tâm không chỉ bằng vật chất mà cả về
tinh thần.
- Nhu cầu tự hoàn thiện: Công ty có lực lượng lao động vô cùng trẻ, tuy
phần lớn họ là lao động phổ thông và công việc đơn giản, thế nhưng, khi muốn
họ gắn bó với tổ chức nhất thiết phải tạo cơ hội cho họ hoàn thiện bản thân hơn
nữa. Với người trẻ, xu hướng của họ là thích sự thay đổi, công ty cần tạo điều

đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc của nhân viên.
Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thỏa mãn một cách
tương đối những nhu cầu của bản thân. Điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được
hưởng. Khi mà người lao động cảm thấy lợi ích mà họ nhận được không tương
xứng với những gì họ bỏ ra họ cảm thấy không thỏa mãn được những nhu cầu
của mình thì sẽ gây cảm giác chán nản làm việc không tập trung cao. Lợi ích là
phương tiện để thỏa mãn nhu cầu nên lợi ích mà người lao động nhân được phải
tương xứng với những gì họ cống hiến thì mới tạo ra động lực cho họ làm việc.
Đối với công ty.
. Tạo động lực kích thích lao động làm việc có tác dụng :
+Tạo sự gắn kêt giữa lao động với công ty giữ được nhân viên giỏi, giảm


được tỉ lệ nghỉ việc.
+Tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy của các nhân viên
trong công ty.
+Giảm thời gian, chi phí tuyển và đào tạo nhân viên mới.
+Tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng lao động.
+Là nền tảng để tăng doanh thu, cải thiện lợi nhuận.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chương trình tạo động lực cho người
lao động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Sản xuất và Thương mại
Long Tiến Đạt
2.4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Nền kinh tế thế giới nói chung và nước ta nói riêng trong những năm gần
đây bị ảnh hưởng rất lớn từ vấn đề kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, do đặc thù về
sản xuất và những chiến lược kinh doanh hiệu quả mà trong năm 2014 công ty
vẫn có những bước tiến đáng kể. Một trong những yếu tố tạo nên thành công
này là do sự đóng góp rất lớn của người lao động. Do vậy, ban lãnh đạo công ty
rất chú trọng đến công tác tạo động lực cho người lao động thông qua các chính
sách tăng lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ để tăng thu nhập cho người lao

chương trình tạo động lực cho nhân viên.
2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong
Trụ sở của công ty nằm tại khu phố Đào Xá, gần trung tâm thành phố,
điều này đã tạo thuận lợi cho công ty không chỉ trong việc sản xuất kinh doanh
mà còn thuận tiện cho người lao động trong vấn đề đi lại, vui chơi, giải trí. Mặt
khác, khi công ty thuận lợi trong sản xuất kinh doanh thì doanh thu sẽ tăng theo,
làm cơ sở cho việc trả thêm thù lao để tạo động lực cho nhân viên.
Lãnh đạo công ty thường xuyên quan tâm, chia sẻ, theo dõi quá trình làm
việc của nhân viên. Đồng thời, ban lãnh đạo đang cố gắng hoàn thiện bộ máy
quản trị nhân lực thân thiện, hiệu quả, tạo cảm giác thoải mái nhất cho người lao
động, các thói quen quản lý cũ đang dần được loại bỏ và cải thiện những điểm
hạn chế.
Bùi Thị Trang

24

Lớp 1205.QTNA


Báo cáo kiến tập

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Các điều kiện về môi trường lao động cũng như môi trường văn hóa được
chú trọng cải thiện. Các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo hộ lao
động thường xuyên được thay đổi cho phù hợp và đảm bảo an toàn nhất cho
người lao động. Tạo cho người lao động tâm lý thoải mái nhất khi làm việc.
Công ty thường xuyên có các khóa đào tạo nhân viên để nâng cao tay
nghề, nâng cao trình độ để từng bước hoàn thiện bản thân. Mỗi năm công ty có
cử được ít nhất 2 nhân sự đi đào tạo theo nhu cầu. Việc đào tạo chuyên môn cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status