A. PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
Như chúng ta đã biết thì trong tất cả các nguồn lực thì nguồn nhân lực là quan
trọng nhất trong mọi tổ chức. thực tiến cho thấy sự tồn tại, phát triển của một tổ
chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện nhưng củ yếu vẫn là phụ thuộc
vào con người hay nguồn nhân lực cử tổ chức. một số tổ chức từ những ngày sơ
khai đều có nguồn nhân lực của mình. Để có được nguồn nhân lực đó không
cách nào khác tổ chức đó phải tiến hành tuyển dụng lao động và quản lý sử dụng
nguồn nhân lực đó. Vậy tuyển dụng nhân lực có một vị trí vô cùng quan trọng
đối với tổ chức cũng như đôi với cũng như đối với công tác quản trị nguồn nhân
lực. tuyển dụng là tiển đề cho các hoạt động khác của quản trị nguồn nhân lực.
Cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn là những người gần dân nhất, là nền
tảng của hệ thống quản lý nhà nước. hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò quan
trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát
huy quyền làm chủ của dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội,
tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.
Yếu tố con người là yếu tố quan trọng và quyết định tác động đến mọi mặt hoạt
động kinh tế, xã hội. trong khi đó chất lượng cán bộ, công chức cấp cơ sở có
một vai trò quan trọng tới việc xây dựng một nền chính trị vững mạnh và sự
phát triển bộ công chức là chủ trương của Đảng và Nhà nước, có vai trò rất quan
trọng trong việc xây dựng cán bộ công chức có đủ phẩn chất năng lực, việc
tuyển dụng đã được nghiên cứu, xây dựng một cách nghiêm túc, chặt chẽ nhằm
lựa chọn một số người đủ tiêu chuẩn, năng lực, phẩm chất đạo đức, phẩm chất
nghề nghiệp vào những vị trí nhất định của bộ máy hành chính cấp xã.
Việc lựa chọn đề tài: Tìm hiểu về công tác tuyển dụng công chức cấp
xã,phường, thị trấn tại huyện Chi Lăng giúp cho sinh viên có cái nhìn chuyên
sâu, kết hợp giữa lý thuyết và thực tế về vấn đề này, cũng như bổ sung thêm
kiến thức đã được học tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
đây cũng là cơ hội tiếp xúc với thực tiễn nghề nghiệp, đồng thời là dịp để tôi kết
hợp những kiến thức đã học được với thực tế nhằm mở rộng và nâng cao kiến
thức, tích lũy kinh nghiệm, kỹ năng cho bản than để làm nền tảng cho tương lai
sau này.
7. kết cấu đề bài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục thì đề tài
gồm 3 phần chính:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHI
LĂNG – PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN CHI LĂNG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
CẤP XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN HUYỆN CHI LĂNG
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG,
THỊ TRẤN HUYỆN CHI LĂNG
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHI LĂNG – PHÒNG
NỘI VỤ HUYỆN CHI LĂNG
1.1. Uỷ ban nhân dân huyện Chi Lăng
1.1.1. Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện
Uỷ ban nhân dân huyện Chi Lăng là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân
cùng cấp, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính ở
địa phương, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và sự lãnh đạo
thống nhất của Thủ tướng Chính phủ.
Ủỷ ban nhân dân huyện Văn Quan thực hiện theo luật tổ chức Hội đồng Nhân
dân và Uỷ ban nhân dân.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hang năm trình Hội đồng Nhân dân
cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức và kiểm tra
bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng
thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
1.1.2.3. Phòng tài nguyên và môi trường
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về; tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi tường; khí
tượng, thủy văn; đo đạc, bản đồ.
1.1.2.4. Phòng lao động thương binh và xã hội
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thuywcj hiện chức năng quản lý
nhà nước về các lĩnh vực; lao động; việc làm; dạy nghề; tiền công; tiền lương;
bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ
xã hội; bảo trợ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
1.1.2.5. Phòng văn hóa và thông tin
Tham mưu, giúp Uỷ bn nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về; văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và
internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.
1.1.2.6. Phòng giáo dục và đào tạo
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiên chức năng quản lý nhà nước
về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm; mục tiêu, chương trình và nội
dung giáo dục và đòa tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo
dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi
cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.1.2.7. Phòng dân tộc
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về các lĩnh vực chính sách dân tộc; quản lý các chương trình 135.
1.1.2.8. Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các lĩnh vực; nông nghiệp; lâm nghiệp; ngư nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát
triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp
cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vạt chất, kỹ
thuật cho hoạt động của Hội đồng nhan dân và Uỷ ban nhân dân.
1.2. Phòng Nội vụ - Uỷ ban nhân dân huyện Chi Lăng
1.2.1. Tên, địa chỉ, email, số điện thoại
- Tên: phòng Nội vụ huyện Chi Lăng
- Địa chỉ: khu Thống Nhất 1, thị trấn Đồng Mỏ, huyện C hi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
- Số điện thoại: (025)3820238
- Email:
1.2.2. Lịch sử hình thành
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh. Ngày 17/03/2008, Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã
ban hành Quyết định số 475/QĐ-UBND về việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan
chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện theo Nghị định số 14/2008/NĐCP của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2008.
1.2.3. Vị trí,chức năng
Phòng nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tham
mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
chính quyền địa phương; địa giới hành chính; tôn giáo; hội, tổ chức phi chính
phủ; công tác thanh niên; văn thư lưu trữ nhà nước và thi đua, khen thưởng.
Phòng nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ
đạo quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Nội vụ.
1.2.4. Nhiệm vụ, quyền hạn
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác Nội vụ
của sở Nội vụ;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân cấp
huyện;
1.2.5. Về tổ chức bộ máy
Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định nhiệm vụ, chức năng,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyên theo hướng dẫn của
các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc tham mưu để Uỷ ban nhân
dân cấp huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể
các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có
thẩm quyền quyết định;
Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, giải
thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp lien nghành cấp huyện theo quy định của
pháp luật;
1.2.6. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp
Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế
hành chính, sự nghiệp hang năm;
Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
biên chế hành chính, sự nghiệp;
Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về
chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự
nghiệp cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã;
1.2.7. Về công tác xây dựng chính quyền và địa giới hành chính
Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực
hiện việc bầu củ đại biêu quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công
của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Thực hiện các thủ tục để Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn các chức danh
Về công tác văn thư lưu trữ
Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ quy định về văn thư, lưu trữ của
nha nước và của tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện và cấp xã;
Thực hiện báo cáo thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;
Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong hoạt
động văn thư, lưu trữ;
Quản lý tài liệu lưu trữ của cấp huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ;
Thực hiện một số dịch vụ công về văn thư lưu trữ;
1.3. Tổ chức và biên chế
1.3.1. Về tổ chức
Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên
môn, nghiệp vụ;
Trưởng phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và toàn bộ hạo động của phòng;
Phó Trưởng phòng giúp trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công
tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một phó Trưởng phòng ủy nhiệm điều
hành các hoạt động của phòng;
Việc bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, luân chuyển, kỷ luật, miễn nhiệm, từ
chức, thưc hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, phó Trưởng phòng do
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật và
phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
1.3.2. Biên chế
Biên chế của phòng Nội vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định
trong tổng biên chế hành chính của huyện đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
trong thường được ưu tiên hơn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp tuyển mộ từ
bên ngoài có ý nghĩa hơn. Tùy theo nguồn tuyển mộ mà người ta sử dụng các
phương pháp tuyển mộ khác nhau phù hợp với điều kiện tổ chức.
Để đạt được thắng lợi, quá trình tuyển mộ cần được tiến hành có kế hoạch và
mang tính chất chiến lược rõ rang. Quá trình tuyển mộ bao gồm các bước cơ bản
sau:
Bước 1: xây dựng chiến lược tuyển mộ
- Lập kế hoạch tuyển mộ
- Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
- Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ
Bước 2: tìm kiếm người xin việc
Bước 3: đánh giá quá trình tuyển mộ
Bước 4: các giải pháp thay cho tuyển mộ
- Hợp đồng thầu lại
- Làm them giờ
- Nhờ giúp tạm thời
- Thuê lao động từ công ty cho thuê
1.5.1.2.2. Quá trình tuyển chọn
Quá trình tuyển chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều
khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc, để tìm được những người
phù hợp với yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình
tuyển mộ.
Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả
công việc và các bản đối với người thực hiện công việc.
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trị nhân
lực đưa ra được các quyết đinh tuyển dụng một cách đúng đắn nhất.
Để tuyể chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp,
các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một
vụ, chức danh trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định này.
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
-
Trưởng công an
Chỉ huy trưởng quân sự
Văn phòng – thống kê
Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường ( đối với phường thị trấn) hoặc địa
chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);
- Tài chính – kế toán
- Tư pháp – hộ tịch
- Văn hóa – xã hội.
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp
xã; cụ thể như sau:
- Cấp xã loại 1: không quá 25 người;
- Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
- Cấp xã loại 3: không quá 21 người.
Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số
159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn
vị hành chính xã, phường, thị trấn.
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định bao gồm cả cán bộ, công chức
được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
Bước 3: thông báo tuyển dụng
Bước 4: hồ sơ tuyển dụng
Bước 5: hội đồng tuyển dụng công chức
Bước 6: tổ chức tuyển dụng
Bước 7: thông báo kết quả tuyển dụng
Bước 8: ban hành quyết định tuyển dụng
Bước 9: chế độ tập sự
Bước 10: báo cáo kết quả tuyển dụng
2.2.1. xác định nhu cầu tuyển dụng
Đơn vị hành chính xã, thị trấn nào có nhu cầu tuyển dụng nhân lực cho bộ phận
của mình thì phải căn cú vào nhu cầu công việc, theo quy định, vị trí việc làm,
kế hoạch biên chế và nguồn tài chính của đơn vị, sau đó lập tờ trình gửi lên Uỷ
ban nhân dân huyện và Phòng Nội vụ. từ đó phòng Nội vụ sẽ căn cứ vào vị trí
việc làm, chỉ tiêu biên chế để xem xét yêu cầu tuyển dụng, tổng hợp nhu cầu
tuyển dụng trình sở Nội vụ thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân huyện phê
duyệt, tuyển dụng theo phân cấp quản lý.
Sau khi Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt đồng ý tuyển dụng thì chuyên viên
phụ trách công tác tuyển dụng tại phòng Nội vụ lập kế hoạch tuyển dụng.
Chỉ tiêu biên chế
- Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của từng cơ quan, tổ chức đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định;
- Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý của
nghành, lĩnh vực;
- Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên nghành;
- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng
công nghệ thông tin;
- Thực tế tình hình quản lý biên chế công chức được giao của cơ quan, tổ chức, đơn
vị;
Tổ chức thực hiện
- Thời hạn nộp hồ sơ
- Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển
2.2.3. thông báo tuyển dụng
Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải thông báo công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan(nếu có) và
niêm yết công khai tại trụ sở làn việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần
tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận nộp hồ sơ của người đăng ký dự tuyể.
Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
- Diều kiện đăng ký dự tuyển;
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt chủng tộc, nam nữ, thành
phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
-
có quốc tịc là quốc tịch Việt Nam;
đủ 18 tuổi trở lên;
có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ rang;
có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
có sức khỏe để thực hiên nhiệm vụ;
các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
Riêng các điều kiện khác theo yêu cầu vị trí dự tuyển do cơ quan sử dụng công
chức xây dựng trên cơ sở bản mô tả công việc gắn với chuyên nghành đào tạo,
các kỹ năng, kinh nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn nghiệp vụ nghạch công chức
của vị trí dự tuyển.
Người đứng đầu cơ quan sủ dụng công chức có văn bản báo cáo về các điều kiện
đăng ký dự tuyển công chức theo quy định để cơ quan quản ký công chức xem
xét, quyết định.
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
5.Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày,
tính đến ngày nộp hồ sơ sự tuyển;
6.Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có)
được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyên viên phụ trách công tác tiếp nhận hồ
sơ viết phiếu nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định hoặc không hợp
lệ thì hướng dẫn ứng viên bổ xung đầy đủ hoặc làm lại hồ sơ.
Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày
thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
Sau khi đã thu nhận và loại dần các hồ sơ không đạt yêu cầu Phòng Nội vụ sẽ
tiến hành nghiên cứu và phân loại hồ sơ theo các vị trí mà các ứng viên đã đăng
ký.
Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện ự
tuyển và niêm yết công khai tại tru sở làm việc.
2.2.5. hội đồng tuyển dụng công chức
Khi hết thời hạn nộp hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền đăng ký tuyển dụng công chức quyết định việc thành lập Hội
đồng tuyển dụng để tổ chức tuyển dụng. trường hợp không thành lập Hội đồng
tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức giao
bộ phận tổ chức cán bộ thực hiện.
Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a, Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;
b, Phó Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác tổ
chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;
c, Uỷ viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức;
Cách tính điểm
Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong
toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ
số 2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt
nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo
thang điểm 100 và tính hệ số 2. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100
và tính hệ số 1.
Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm
phỏng vấn và điểm ưu tiên theo quy định.
Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào
tạo theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự xét tuyển và điểm
phỏng vấn về chuyên môn, nghiệp vụ để tính điểm theo quy định.
Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
Đối tương và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển
hoặc xét tuyển;
– Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh,
con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người
hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa (từ ngày 19-8-1945 trở về trước),
con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh
hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 20 điểm vào
tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực
kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
2.2.7. Thông báo kết quả tuyển dụng
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét
tuyển của Hội đồng tuyển dụng, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách người chúng
tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử tại cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển
bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét
tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển
hoặc xét tuyển. người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức
có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết
thời hạn nộp đơn phúc khảo được quy định tại khoản này.
- Sau khi thực hiện các quy định trên, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng công chức báo cáo cho cơ quan quản lý công chức phê duyệt kết quả
tuyên dụng công chức; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn
bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã ký, nội dung thông
báo phải ghi rõ thời gian người chúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng.
2.2.8. Ban hành quyết định tuyển dụng
Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ
hồ sơ dự tuyển theo quy định, Chủ tịch UBND quận, huyện phải ra quyết định
tuyển dụng đối với người trúng tuyển công chức phường, xã.
2. Trong thời hạn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có quyết định
tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức phường, xã phải đến cơ quan
nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác.