Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường Công ty Du lịch Viễn thông VINAPHONE - Pdf 37

Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường Công ty
Du lịch Viễn thông VINAPHONE :Luận văn ThS.
Kinh doanh và quản lý: 60 34 05 / Đoàn Đạt ; Nghd. :
PGS.TS. Từ Quang Phương
MỞ ĐẦU
1- Lý do chọn đề tài:
Bưu chính viễn thông là một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ cũng không
nằm ngoài sự ảnh hưởng chung của quá trình hội nhập này. Hơn nữa ngành Bưu
chính Viễn thông được xem là ngành kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân,
giống như các ngành giao thông vận tải, điện lực, xây dựng… nó có vị trí hết sức
quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Do vậy để phát triển
nền kinh tế đòi hỏi ngành Bưu chính Viễn thông phải phát triển trước một bước.
Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào tháng
11/2006, thị trường viễn thông Việt Nam đã là một trong các thị trường có tính
cạnh tranh cao, gay gắt trong hầu hết tất cả các loại hình dịch vụ. Dễ dàng nhận
thấy rằng, các doanh nghiệp mới ra nhập thị trường viễn thông đều nhắm vào dịch
vụ thông tin di động.
Dịch vụ thông tin di động là một trong số các dịch vụ viễn thông hiện đang
bị cạnh tranh gay gắt ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là dịch vụ mang lại
nguồn doanh thu và lợi nhuận đáng kể cho các nhà khai thác. Ngày càng có
nhiều đối thủ cạnh tranh mới khiến cho Vinaphone không còn một mình chiếm
lĩnh thị trường nữa mà phải chia sẻ thị trường với các doanh nghiệp khác. Trong
điều kiện kinh doanh khắc nghiệt như vậy, Vinaphone phải nhanh chóng đổi
mới, điều chỉnh mô hình tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh nhằm duy trì vị
thế và tiếp tục phát triển. Việc hoàn thiện chiến lược thị trường trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại nhiều lợi ích to lớn không những cho
Vinaphone mà cho cả sự phát triển chung của xã hội.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược
phát triển thị trường của Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone” là đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học.
2- Mục tiêu của đề tài

1. Mô hình thị trường:
a- Khái niệm thị trường:
Thị trường là một quá trình mà thông qua đó người mua và người bán trao
đổi các vật dụng hàng hóa với nhau.
Mô hình thị trường của doanh nghiệp như sau:
Môi trường kinh doanh
Người sản xuất
Thị trường
ở một mức
giá mua
xác định

Người môi giới

Cty TM

Người phân phối
bán buôn
Lĩnh vực cung

Người tiêu thụ trung
gian cuối cùng

X

Lĩnh vực cầu

Thị trường ở một mức
giá bán nhất định


CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ
1. Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
1.1. Phân tích môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô là hệ thống các yếu tố phức tạp, luôn có nhiều cơ hội lẫn
nguy cơ tác động đến hoạt động của doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau
bao gồm:
Môi trường kinh tế
Môi trường chính trị luật pháp
Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường công nghệ
Môi trường kinh doanh quốc tế
1.2. Phân tích môi trường vi mô:
Môi trường vi mô bao gồm 5 yếu tố cơ bản sau:
Môi trường khách hàng
Môi trường nhà cung cấp
Môi trường đối thủ cạnh tranh
Môi trường đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Môi trường sản phẩm thay thế
1.3. Phân tích các yếu tố môi trường bên trong
Yếu tố con người
3


Khả năng tài chính
Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật
Yếu tố tổ chức quản lý
Yếu tố văn hóa doanh nghiệp
2. Lựa chọn thị trường mục tiêu:
2.1. Phân đoạn thị trường:
a- Khái niệm:

Với các yếu tố nêu trên, việc xác định giá dịch vụ có thể được xây dựng
theo các phương pháp định giá sau:
- Đánh giá theo phương thức phân tích hoà vốn và lợi nhuận mục tiêu
4


- Định giá cạnh tranh
- Định giá trọn gói
4.3. Chính sách kênh phân phối
a- Kênh phân phối dịch vụ
Các loại hình kênh phân phối trong dịch vụ gồm các loại sau:
Kênh phân phối trực tiếp:
Ng−êi tiªu dïng

Doanh nghiệp cung cÊp
dịch vô

Dịch vô t¹i nhà

Hình 1.5: Kênh phân phối trực tiếp
Kênh phân phối gián tiếp:
Doanh nghiệp
cung cấp dịch
vụ

Đại lý và môi giới
Đại lý bán

Người tiêu
dùng

Bài học kinh nghiệm cho Vinaphone từ các quốc gia đi trước như:
Philippine, Hàn Quốc:
Củng cố hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường thông qua việc xúc tiến
các hoạt động quảng cáo mạnh mẽ.
Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin, đi đầu trong đổi
mới công nghệ.
Có chính sách giá cước hợp lý.
Tập trung phát triển thuê bao trả sau để đạt mục tiêu phát triển thị phần về
thuê bao.
Tăng cường cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị nhằm tăng mức sử dụng
của thuê bao
Mở rộng kênh phân phối, phát triển mạng lưới phân phối rộng rãi đến các
cửa hàng bán lẻ, các bưu cục... đa dạng hóa các kênh phân phối.
Chú ý đến dịch vụ hậu mãi và củng cố lòng trung thành của khách hàng.
Nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm chăm sóc khách hàng.
Kết nối các trung tâm chăm sóc khách hàng với nhau để giải quyết thỏa đáng
những thắc mắc, yêu cầu của khách hàng.
CHƯƠNG II
Thùc tr¹ng chiÕn l−îc thÞ tr−êng cña C«ng ty dÞch
vô viÔn th«ng Vinaphone trong lÜnh vùc th«ng tin di
®éng
I. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINAPHONE
1. Tổng quan về dịch vụ thông tin di động
1.1. Giới thiệu về dịch vụ thông tin di động:
Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ thông tin vô tuyến 2 chiều cho phép
thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ có thể sử dụng nhiều loại hình dịch vụ (thoại
và phi thoại) trong phạm vi vùng phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ. Dịch vụ
thông tin di động đòi hỏi độ an toàn, tính bảo mật và đặc biệt là đòi hỏi chất
lượng cao.

QĐ-TCCB ngày 14/6/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ
Thông tin và truyền thông). Vinaphone là doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc của VNPT. Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Telecom
Services Company, với thương hiệu ban đầu là GPC, đến năm 2006 lấy thương hiệu
là Vinaphone. Năm 1996, chỉ có 19.545 thuê bao thì đến 31/12/2008 đã có
15.353.745 thuê bao tăng gấp 785,56 lần và đến thời điểm này số thuê bao đã đạt
trên 20 triệu, chiếm thị phần lớn nhất so các doanh nghiệp khác (xấp xỉ 30%).
2.2. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của công ty:
Bao gồm: Ban giám đốc, Các phòng chức năng, Các Trung tâm và Ban…
2.3. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh giai đoạn 2004-2008:
Về Phát triển thuê bao:
Năm 2008, mặc dù có sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ cạnh tranh,
Vinaphone vẫn phát triển thêm 3.737.778 thuê bao. Tính đến hết ngày
31/12/2008, Vinaphone có 15.353.745 thuê bao thực đang hoạt động. Trong đó
thuê bao trả trước: 6.520.318 thuê bao (Vinacard: 8.237.774, Vinadailly:
563.396, Vinatext: 32.257), thuê bao trả sau: 833.427 thuê bao. Vinaphone hoàn
thành tốt kế hoạch doanh thu trong đó: doanh thu thuần đạt 13.250 tỷ đồng,
doanh thu bán thẻ đạt 4.473,7 tỷ đồng.
Bảng 2.1. Sản lượng thuê bao điện thoại di động
7


giai đoạn 2004-2008 của Vinaphone
Đơn vị tính: số thuê bao

1
2

Phát triển thuê
bao

thu viễn thông của công ty. Sản lượng liên lạc và doanh thu dịch vụ điện thoại di
động của công ty tăng không ngừng qua các năm, thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2 - Sản lượng liên lạc và doanh thu

Năm
2004
2005
2006
2007
2008

dịch vụ điện thoại di động từ 2004-2008 của công ty
Sản lượng
Doanh thu
Sản lượng (Tr.
Tốc độ tăng
Doanh thu (tỷ Tốc độ tăng
phút)
liên hoàn(%)
đồng)
liên hoàn(%)
3.050
37,85
5.607
23,9
4.377
43,6
7.018
25,1
5.982

VINAPHONE
Chiến lược thị trường của công ty được xác lập dựa vào Chiến lược Phát
triển Bưu chính Viễn thông đến năm 2010. Tuy đã đưa ra khá đầy đủ các nội
dung nhưng Chiến lược thị trường của công ty xây dựng vẫn không tránh khỏi
những tư duy, thói quen, phương pháp và cách làm của thời kỳ trước đổi mới,
chưa có mô hình chặt chẽ, rõ ràng nên ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của Chiến
lược. Điều này được thể hiện cụ thể trong từng nội dung của Chiến lược thị
trường của công ty đang áp dụng.
1. Phân tích môi trường kinh doanh:
Yếu tố pháp luật và chính sách Nhà nước
Yếu tố kinh tế
Yếu tố văn hoá xã hội
Yếu tố cạnh tranh
Bảng 2.3. Số lượng thuê bao và thị phần dịch vụ điện thoại di động
của các đối thủ cạnh tranh
Mobifone
Năm

Số TB
(nghìn)

Thị
phần

SPT
Số TB
(Nghìn)

(%)


(%)

2004

1941

41,53

130

2,8

100,

2,14

-

-

-

-

2005

4090

33,8


-

-

127

1,2

2007

11.123

25,6

1.725

6,2

13.298

26,32

28

532

2,3

2008


Dịch vụ viễn thông là thị trường phát triển nhanh và sôi động nên việc phát
triển thị trường và đưa ra các chính sách, giải pháp cho thị trường này là một
9


việc làm hết sức cần thiết của công ty và phù hợp với xu thế phát triển của dịch
vụ Viễn thông trong thị trường trong nước và ngoài nước.
- Nâng cao chất lượng vật lý/kỹ thuật của dịch vụ.
- Đa dạng hoá dịch vụ.
3.2. Chính sách giá cước:
Giá cước là yếu tố tác động trực tiếp tới khả năng tiêu dùng sản phẩm dịch
vụ, một mức giá tối ưu là mức giá khai thác được nhu cầu thị trường và đem lại
cho doanh nghiệp khoản lãi mong muốn và đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp đề ra. Cấu trúc cước của Vinaphone cũng được điều chỉnh tích cực từ chỗ
phụ thuộc vào phạm vi phủ sóng, cước dịch vụ được tính theo 3 mức (nội vùng,
cận vùng và cách vùng) chuyển sang tính theo 2 mức (nội vùng và liên vùng),
cho đến nay đã chuyển sang chỉ tính theo một mức cước thống nhất trên toàn
quốc chỉ còn phân biệt nội mạng và ngoại mạng. Vinaphone cũng đưa ra nhiều
phương pháp tính cước mới nhằm khuyến khích người tiêu dùng như giảm giá
cho khách hàng sử dụng nhiều, bán hàng theo gói cước…Có thể thấy rõ trong
bảng so sánh giá cước của các doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay:
Bảng 2.4: So sánh giá cước của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ di động
CƯỚC LIÊN LẠC
- Mức thông thường: Tương quan giữa Vinaphone và các mạng khác gần
như không thay đổi từ tháng 9/2006 đến nay
- Mức giảm: các mạng khác giảm rất lớn: 30% - 40% - 50% hoặc miễn tùy
theo hình thức thuê bao.
Loại cước
Tỷ lệ giảm so với VNPT
Đánh giá / Ghi chú

Viettel (Tổng cước 200 – 500.000 - giảm 50% cước thuê Mức giảm tuyệt đối
bao): giảm 55% so với Vinaphone
không lớn, nhưng
Viettel (Tổng cước 500 – 800 nghìn đ - giảm 100% cước Viettel đã loại bỏ hẳn
10


thuê bao): giảm hơn 100% so với Vinaphone
một khoản mục cước
Viettel (Tổng cước trên 800 nghìn đ: giảm 100% cước (thuê bao) do đó có
thuê bao và 30% cho phần phát sinh trên 800 nghìn tác động mạnh đến
khách hàng
đồng): giảm hơn 100% so với Vinaphone
THỜI GIAN TỒN TẠI VỚI THUÊ BAO DOANH THU THẤP
Loại cước
Đặc điểm
Đánh giá / Ghi chú
Gói TOMATO 3 tháng: chỉ cần có 1 cuộc gọi hoặc Lợi ích của thuê bao
của Viettel
nghe. Cước hòa mạng 149.000đ + thẻ
không khác nhau
Gói FOREVER 1 năm: chỉ cần có 1 cuộc gọi hoặc nhiều. Dịch vụ của
của Sfone
nghe: Cước hòa mạng 25.000đ + thẻ
Viettel đưa ra sau
nhưng có mức thành
Thuê bao thời 3 tháng: SIM 50.000đ + thẻ 100.000đ
7
tháng:
SIM

Tiếp
Người
nhận,thu
nhận
cước, hoà
mạng
Điểm giao dịch
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông

Trong đó:
: chỉ hướng đi thông tin hàng hoá.
: chỉ hướng phản hồi thông tin.
3.7. Chính sách dịch vụ khách hàng
11


Do xác định tầm quan trọng của công tác chăm sóc khách hàng nên trong thời
gian vừa qua công ty đã có rất nhiều chương trình hành động vì khách hàng
nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng.
III. MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

Từ kết quả phân tích về thực trạng Chiến lược thị trường của công ty ở
Phần II so sánh với lý luận đã nêu ở Chương I có thể đưa ra một số nhận xét,
đánh giá chung như sau về Chiến lược thị trường của công ty như sau:
1. Ưu điểm:
Chiến lược thị trường được công ty xây dựng đề cập tương đối đầy đủ các
nội dung của một chiến lược thị trường, bắt đầu từ việc phân tích môi trường
kinh doanh bên trong, bên ngoài, phân tích các yếu tố nội lực đến việc phân tích
và lựa chọn thị trường và đưa ra các chính sách triển khai thâm nhập thị trường.

trọng của chất lượng dịch vụ (S-Fone của SPT, EVN…), mặc dù được quảng cáo
rầm rộ và chuyên nghiệp, chiến dịch khuyến mại lớn, giá cước rẻ hơn nhưng do
vùng phủ sóng còn hạn chế nên phát triển chậm.
Về dịch vụ
Trước mắt công ty vẫn tập trung chủ yếu vào mạng dịch vụ thoại vì đây là
dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tiếp tục triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng,
dịch vụ roaming trong nước và quốc tế.
Về giá cước
Công ty chủ trương tiếp tục điều chỉnh giá, cơ cấu giá theo cơ chế thị
trường. Phát triển nhiều loại hình có cơ cấu giá khác nhau, sẽ thực hiện chính
sách giữ vững thị trường lớp cao, chấp nhận chia sẻ thị trường lớp dưới. Lấy di
động trả sau làm công cụ cạnh tranh ở thị trường lớp cao và di động trả trước
cạnh tranh ở thị trường lớp dưới.
Về thị trường
Chú trọng đến những vùng thị trường quan trọng như các vùng kinh tế
trọng điểm, các điểm du lịch, các khách hàng lớn, các dịch vụ trọng yếu có tỷ
trọng doanh thu cao.., từng bước hướng tới các thị trường nông thôn. Phát triển
nhanh các dịch vụ mới có tốc độ tăng trưởng cao trong đó có dịch vụ thông tin di
động.
Về định hướng kinh doanh
Công ty chủ trương phát triển các hình thức bán buôn lưu lượng, bán lại lưu
lượng và chú trọng đến dịch vụ kết nối với các nhà khai thác khác.
Về kênh phân phối
Công ty thực hiện chủ trương phát triển rộng khắp các kênh bán hàng, đa
dạng hoá các hình thức bán hàng, tận dụng nguồn lực xã hội để bán hàng cho
công ty.
Mục tiêu chiếm lĩnh thị trường thuê bao di động đến năm 2015
Mục tiêu của công ty đến cuối năm 2015 thị phần thuê bao điện thoại di
động sẽ giữ ở mức 28 – 30%, mạng thông tin di động có khoảng 30,5 triệu thuê
bao, tốc độ tăng trưởng thuê bao bình quân giai đoạn 2010 – 2015 đạt khoảng

30
30
30
30
30
13


thuê bao
(%)
(Nguồn:VNPT)

II. ĐỀ XUẤT, HOÀN THIỆN NỘI DUNG CƠ BẢN CHIẾN LƯỢC THỊ
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2015
Để có thể đứng vững và phát triển được trong xu thế mở cửa và hội nhập kinh
tế quốc tế như hiện nay, trong thời gian tới công ty cần hoàn thiện các nội dung,
cụ thể như sau:
1. Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu
1.1. Phân tích áp lực cạnh tranh
a- Áp lực từ phía khách hàng
Khách hàng luôn mong muốn được thoả mãn các nhu cầu của mình một cách
tối đa với chi phí hợp lý nhất. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, khách
hàng có nhiều sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ nên luôn gây những áp lực đối
với nhà cung cấp.
b- Áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh
Bảng 3.2: Phân tích điểm yếu điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh với Vinaphone
Nhà cung
Điểm mạnh
Điểm yếu
cấp

- Lựa chọn công nghệ mới, hiện khăn trong việc phát triển thuê bao.
đại(CDMA). Chất lượng dịch vụ tốt. - Khó khăn trong công tác thu cước.
- Giá cước dịch vụ hấp dẫn khách - Lao động còn ít kinh nghiệm trong
SPT
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn
hàng.
- Lợi thế người đi sau.
thông.
14


EVN
Telecom

Hanoi
Telecom

VMS

- Được ưu ái về chính sách giá cước
và quảng cáo khuyến mãi do chưa
chiếm thị phần khống chế.
- Tập trung khai thác các vùng thị
trường trọng điểm về kinh tế. Không
phải thực hiện nhiệm vụ phục vụ.

- Chưa tạo được uy tín cao trong
khách hàng.
- Phải thuê đường truyền của
VNPT.

trường tốt.
- Sở hữu mạng lưới khai thác. Tiềm
năng trong phát triển mạng và dịch
vụ.
- Tốc độ phát triển dịch vụ cao.
- Công tác chăm sóc khách hàng tốt.
Hoạt động quảng cáo khuyến mại có
hiệu quả, tạo được ấn tượng và hấp
dẫn khách hàng.
- Lao động có kinh nghiệm trong
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn
thông
- Chất lượng dịch vụ tốt

- Khó khăn trong công tác thu cước.
- Tham gia thị trường muộn nên khó
khăn trong việc phát triển thuê bao.
- Lao động còn ít kinh nghiệm trong
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn
thông.
- Hoạt động quảng cáo, khuyến mại
chưa hấp dẫn, chưa tạo được uy tín
cao trong khách hàng.
- Phải thuê đường truyền của
VNPT.
- Chưa thực hiện roaming với mạng
điện thoại di động của các doanh
nghiệp trong nước, do vậy hiệu quả
sử dụng mạng chưa cao.
- Tham gia thị trường chậm.

IV

Phân theo đối tượng tiêu
dùng

Phân theo địa lý
Thị trường các Tp trực thuộc TW
như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ và các
tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tầu.
Thị trường các Tỉnh có Tp trực thuộc
như Quảng Ninh, Nam Định, Nghệ
An, Bình Định, Huế, Khánh Hoà,
Bình Dương, Cà Mau...
Thị trường các Tỉnh có TX trực
thuộc như Bắc Giang, Vĩnh Phúc,
Ninh Bình, Quảng Bình, Phú Yên,
Đỗng Tháp, Long An...
Thị trường các tỉnh vùng sâu, vùng
xa, miền núi như Hà Giang, Sơn La,
Lai Châu, Cao Bằng, Băc Kạn, Gia
Lai, Kon tum, Đắc Lắc, Bạc Liêu,
Sóc Trăng.

- Các doanh nghiệp tại các
khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế mở.
- Các Tổng công ty, các toà
nhà văn phòng.
- Các doanh nghiệp lớn, các

Thị phần, doanh số, lợi nhuận.
Toàn bộ các Tp trực thuộc TW, các tỉnh có Tp và TX trực
thuộc.
Các KCN, KCX, khu kinh tế mở, các toà nhà văn phòng, các
16


mục tiêu
4. Sản phẩm
chủ lực
5. Giá cước

doanh nghiệp lớn, các Tổng công ty, các khu đô thị mới.
Mạng thông tin di động 2G và 3G, dịch vụ truy nhập Internet,
các dịch vụ gia tăng khác.
Căn cứ vào cung cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá thành
sản phẩm.
6. Mạng lưới
Nâng cấp đầu tư bưu cục cấp 1, cấp 2. Đa dạng các hình thức
phân phối
đại lý. Xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp.
7. Xúc tiến
Thực hiện chuyên nghiệp, đồng bộ các công cụ quảng cáo,
hỗn hợp
khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ cộng đồng.
8. Dịch vụ chăm sóc kháchNiềm nở, văn minh, có trách nhiệm cao trong công việc. Khách
hàng
hàng luôn luôn đúng.
9. Ngân sách
Phải phân bổ ngân sách đủ lớn và riêng biệt cho các hoạt động

trường quốc tế

3. Đề xuất, hoàn thiện các chính sách triển khai thâm nhập thị trường của
công ty:
3.1. Chính sách sản phẩm dịch vụ:
a- Tăng cường cung cấp dịch vụ mới:
- Dịch vụ GPRS
- Dịch vụ định vị
- Dịch vụ cho các hệ thống nhóm chuyên dùng:
- Các dịch vụ số liệu và tích hợp Internet
- Phát triển các dịch vụ kết nối và tích hợp với các hệ thống khác
- Phát triển các dịch vụ kết nối với các nhà khai thác viễn thông khác
b- Nâng cao chất lượng dịch vụ
- Nâng cao chất lượng kỹ thuật của dịch vụ
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
17


Đối với đội ngũ chăm sóc khách hàng:
Đối với hoạt động chăm sóc khách hàng:
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng
3.2. Chính sách giá cước
+ Lập kế hoạch điều chỉnh giá cước các dịch vụ viễn thông dài hạn tiến tới
tương đương giá cước bình quân trong khu vực và thế giới
+ Xây dựng bảng cước dịch vụ viễn thông một cách khoa học:
+ Các mức cước được xây dựng một cách linh hoạt theo không gian và thời
gian:
3.3. Chính sách kênh phân phối
• Tận dụng và phát huy mạng lưới kênh phân phối hiện có
• Mở rộng kênh phân phối:


Quán triệt nhận thức về cạnh tranh và hội nhập cho người lao động;Thành lập
bộ phận nghiên cứu về cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế; Áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9000 cho dịch vụ BCVT.
III. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC
Trong công tác quản lý điều hành giá cước, đề nghị Chính phủ, Bộ Thông
tin truyền thông, Bộ Tài chính nên quản lý cứng về cước đối với dịch vụ công
ích và phổ cập, quản lý mềm về cước đối với những dịch vụ có tính cạnh tranh
cao …Rà soát lại cơ chế, chính sách, hiện hành liên quan đến việc kết nối mạng
viễn thông để sửa đổi, bổ sung những quy định bất hợp lý, thiếu khả thi.
Kết luận:
Trên cơ sở nghiên cứu bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế ảnh hưởng
đến quá trình phát triển ngành Viễn thông và định hướng chiến lược phát triển
BCVT đến năm 2015 kết hợp với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở
chương 1, 2 chương 3 đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện
chiến lược thị trường của Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế. Những giải pháp và kiến nghị đưa ra có tính đến thời
gian trước mắt cũng như lâu dài, đặc biệt là đưa ra các giải pháp về phân tích và
lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược thị trường và chính sách triển khai thâm
nhập thị trường.
KẾT LUẬN
Trong xu hướng mở cửa và hội nhập với nền kinh tế quốc tế như hiện nay,
cạnh tranh là một thực tế tất yếu mà không một doanh nghiệp nào tránh khỏi. Để
vượt qua các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế ngoài việc đổi mới
phương pháp quản lý nhằm tinh gọn bộ máy, giảm chi phí, nâng cao chất lượng
đội ngũ,...các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Dịch vụ Viễn thông
Vinaphone nói riêng rất cần một chiến lược thị trường thích hợp để nâng cao sức
cạnh tranh. Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
của đề tài luận án đã giải quyết được một số công việc sau:
1. Hệ thống hoá được những lý luận cơ bản về thị trường, các nhân tố ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status