công tác xã hội với hoạt động tham vấn cho cha mẹ có con là trẻ tự kỉ trên địa bàn hà nội - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HÀ

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG THAM VẤN CHO CHA MẸ CÓ
CON LÀ TRẺ TỰ KỶ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HÀ

CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG THAM VẤN CHO CHA MẸ CÓ
CON LÀ TRẺ TỰ KỶ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60900101

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thu Hƣơng

Hà Nội - 2014


công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TC: Thân chủ
TK: Tự kỷ
TTK: Trẻ tự kỷ
TLH: Tâm lý học
CTXH: Công tác xã hội
TVTL: Tham vấn tâm lý
NVXH: Nhân viên xã hội
GDTTK: Giáo dục trẻ tự kỷ
NVCTXH: Nhân viên công tác xã hội
CTXHCN: Công tác xã hội cá nhân


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ phả hệ các mối quan hệ của chị P ... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2: Sơ đồ sinh thái liên quan đến chị P......... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.3 : Sơ đồ phả hệ đối với gia đình chị H ........ Error! Bookmark not defined.
Hình 2. 4: Sơ đồ sinh thái đối với chị H ................... Error! Bookmark not defined.


DANH MỤC BẢNG

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu .....Error! Bookmark not defined.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................Error! Bookmark not defined.
4.1 Mục đích nghiên cứu.....................................Error! Bookmark not defined.
4.2 Nhiệm vụ Nghiên cứu .............................. Error! Bookmark not defined.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu...................Error! Bookmark not defined.
5.1 Đối tượng nghiên cứu: ..................................Error! Bookmark not defined.
5.2 Khách thể nghiên cứu: ..................................Error! Bookmark not defined.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu:..................................Error! Bookmark not defined.
6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: ................Error! Bookmark not defined.
6.2. Phương pháp phỏng vấn sâu: ......................Error! Bookmark not defined.
6.3. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: ............Error! Bookmark not defined.
7. Phạm vi nghiên cứu: ..........................................Error! Bookmark not defined.
7.1 Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội. .. Error! Bookmark
not defined.
7.2 Thời gian nghiên cứu: 3/2014 – 9/2014 ........Error! Bookmark not defined.

1


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
....................................................................................Error! Bookmark not defined.
1. 1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ............Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Tiếp cận Tâm lý học ...................................Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Tiếp cận công tác xã hội .............................Error! Bookmark not defined.
1. 2 Các khái niệm chính........................................Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm trẻ tự kỷ .....................................Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Khái niệm công tác xã hội .........................Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Khái niệm tham vấn và hoạt động tham vấn ........... Error! Bookmark not
defined.
1.2.4 Tham vấn trong công tác xã hội với trẻ em và gia đình Error! Bookmark

Trẻ em là viên ngọc quý của mỗi gia đình, là tài sản vô giá của các bậc cha
mẹ. Mỗi ngày chúng ta chào đón hàng triệu trẻ em đƣợc sinh ra trên thế giới, tuy
nhiên trong hàng triệu đứa trẻ đó không phải bé nào cũng may mắn có đƣợc một
sinh thể trọn vẹn. Có nhiều bé từ khi chào đời đã phải mang trên mình những
khuyết tật vận động, rối nhiễu tâm trí, rối loạn cảm xúc, rối loạn hành vi. Hiện nay,
tồn tại một hội chứng rất phổ biến trên toàn thế giới đó là rối loạn phổ tự kỷ hay còn
gọi là Hội chứng Tự kỷ ở trẻ em. Tự kỷ là một loại khuyết tật do rối loạn của hệ
thần kinh gây ảnh hƣởng đến hoạt động não bộ. Hiện nay Tự kỷ đƣợc coi là một
nan đề của thời đại, số lƣợng trẻ tự kỉ tăng lên nhanh chóng ở tất cả các quốc gia
trên thế giới, trẻ Tự kỷ đƣợc báo cáo xảy ra trong tất cả các nhóm chủng tộc, màu
da, các dân tộc và nền kinh tế xã hội khác nhau. Ngày 30/3/2012 trên trang tin của
Trung tâm phòng chống dịch bệnh của Mỹ (CDC - Centers for disease control and
prevention) chính thức công bố số liệu thống kê mới về Tự kỷ là hiện cứ 88 trẻ có 1
trẻ đƣợc xác định với một rối loạn phổ Tự kỷ (ASD - Autism Spectrum Disorder);
tỷ lệ trẻ trai mắc chứng Tự kỷ cao gấp 5 lần so với bé gái. Tại Mỹ, số trẻ đƣợc chẩn
đoán mắc chứng Tự kỷ cao hơn so với tổng số trẻ bệnh ung thƣ, tiểu đƣờng và
AIDS cộng lại [46].
Hội chứng tự kỷ đƣợc xem là rối loạn phát triển đang tăng nhanh nhất, số trẻ
phát hiện mắc chứng tự kỷ ngày càng nhiều. Từ thập niên 90 của thế kỷ trƣớc, Hội
chứng tự kỷ đƣợc mô tả một cách cụ thể hơn và có những phƣơng pháp điều trị
khác nhau, tuy nhiên mỗi phƣơng pháp đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng và cho
đến nay trên thế giới chƣa có phƣơng pháp chữa trị tối ƣu cho trẻ mắc chứng này.
Tự kỷ đang là một trong các căn bệnh đƣợc Tổ chức Liên Hiệp Quốc dành riêng
một ngày để nâng cao nhận thức cộng đồng, ngày mồng 2 tháng 4 hàng năm [42,
Tr.243].
Trong khi đó ở Việt Nam, tự kỷ là một vấn đề còn khá mới mẻ, các kiến thức
chính thống và khoa học về chứng bệnh này còn rất ít, chƣa cụ thể và hệ thống, tài

4


dấ u cho sƣ̣ ra đời của chuyên ngành hƣớng dẫn tƣ vấ n nghề nghiê ̣p ở Mỹ , ông đƣơ ̣c
xem nhƣ là cha đẻ của ngành hƣớng dẫn tƣ vấ n nghề nghiê ̣p . F. Parson đã viế t cuố n
sách “ Cẩm nang hƣớng nghiệp” nhằm trợ giúp các cá nhân trong việc lựa chọn
nghề nghiê ̣p, tìm ra cách bắt đầu và xây dựng một nghề nghiệp thành công và hiệu
quả; chính điều này đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát

triể n rầ m rô ̣ của ngành

hƣớng dẫn tƣ vấ n nghề . Mô ̣t năm sau khi F . Parson qua đời (1909), cuố n sách

5


“Cho ̣n nghề ” (Choosing Vocation) của ông đã đƣợc xuất bản , cuố n sách này trình
bày phƣơng pháp kết nối những đặc điể m tính cách của mô ̣t cá nhân với mô ̣t nghề
nghiê ̣p, và nó đƣợc coi là sự cống hiến lớn lao của F . Parson cho công tác hƣớng
dẫn tƣ vấ n nghề . [dẫn theo TL 21]. Ngoài ra trong thuyết “Nhân cách và yếu tố”
(Trait and Factor), F. Parson cho rằ ng: thông qua viê ̣c làm các trắ c nghiê ̣m tâm lý sẽ
phát hiện ra những đặc điểm nhân cách khác nhau của mỗi con ngƣời . Sau khi tìm
ra các đă ̣c điể m nhân cách của mỗi cá nhân , nhà tham vấn giúp những cá nhân đó
tìm hiểu và phân lo ại các công việc đang có trong thị trƣờng lao động . Ngƣời phát
triể n quan điể m của F . Parson chính là E .G. Williamson (1900 – 1979). Theo các
tác giả của trƣờng phái này , nhƣ̃ng đă ̣c điể m nhân cách của mỗi con ngƣời sẽ đƣơ ̣c
đo đạc một cách hết sức chính xác và việc lựa chọn nghề nghiệp sẽ tiến hành một
lầ n trong đời . Mỗi ngƣời sẽ có mô ̣t công viê ̣c hoàn toàn phù hơ ̣p . Vì vậy, viê ̣c tiế n
hành làm các trắc nghiệm đƣợc coi là một việc làm quan trọng nhất và cơ bản nhất .
Thời điể m lý thuyế t này thinh
̣ hành cũng chính là thời điể m nhƣ̃ng phƣơng pháp đo
đa ̣c và trắ c nghiê ̣m tâm lý đ ƣợc áp dụng rộng rãi (E.G. Williamson,1941). Nhƣ̃ng
trắ c nghiê ̣m về khả năng nhâ ̣n thƣ́c , hƣ́ng thú , trí thông minh ngày càng đƣợc chuẩn

này còn có rất nhiều hạn chế . Nhƣ̃ng yế u tố nhƣ sở thích , năng lƣ̣c , giá trị, nhƣ̃ng
đă ̣c điể m tiń h cách của con ngƣời luôn có sƣ̣ thay đổ i khác nhau trong nhƣ̃ng giai
đoa ̣n của cuô ̣c đời, vì vậy việc xác định nghề nghiệp tại một thời điểm nhất định mà
không tính đế n nhƣ̃ng sƣ̣ thay đổ i là mô ̣t điề u ha ̣n chế (E.G. Williamson,1930).
Đế n nhƣ̃ng năm 30 – 40 của thế kỉ XX, do hâ ̣u quả của chủ nghiã phát xit́ nên
nhiề u nhà triế t ho ̣c , tâm thầ n ho ̣c, tâm lý ho ̣c nhân văn đã chuyể n tƣ̀ Châu Âu sang
Mỹ và ngay lập tức những tƣ tƣởng của họ đã ảnh hƣởng đến tâm lý trị liệu và giáo
dục ở quố c gia này. [dẫn theo TL 21].
Carl Rogers (1902 – 1987) đã thay đổ i công viê ̣c thƣ̣c hành tham vấ n theo
hƣớng thân chủ – trọng tâm (Client – Centered), sƣ̉ du ̣ng phƣơng pháp tiế p câ ̣n gián
tiế p khi làm viê ̣c với các cá nhân : “đă ̣t tro ̣ng tâm nơi thân chủ” . Phƣơng pháp tham
vấ n thân chủ tro ̣ng tâm lúc đầ u đƣơ ̣c go ̣i là liê ̣u pháp thân chủ tro ̣ng tâm và sau đó
đƣợc gọi là phƣơng pháp tham vấn tập trung vào cá nhân, hƣớng tiếp cận của Carl
Rogers không chỉ đƣợc coi là có ý nghĩa lớn lao trong công việc trợ giúp thân chủ
mà còn đƣợc xem là cách sống của con ngƣời. Rogers tin rằng bản chất con ngƣời
là thiện với những khuynh hƣớng tiến đến phát triển tiềm năng và XH hoá mà nếu
đặt trong môi trƣờng thuận lợi sẽ phát triển nhận thức và hiện thực hoá tiềm năng
đầy đủ. Rogers giả thiết rằng mỗi ngƣời đều sở hữu những tiềm năng cho sự lớn lên,
tiềm năng cho những hành vi có hiệu quả và có khuynh hƣớng tự hiện thực hoá
những tiềm năng của mình. Sở dĩ một cá nhân nào đó phát triển những hành vi kém
thích nghi là do sự tập nhiễm những mẫu ứng xử sai lệch. Bởi vì mỗi cá nhân đều
có nhu cầu mạnh mẽ đƣợc ngƣời khác chấp nhận, coi trọng nên anh ta hoặc cô ta có
thể hành động một cách không tự nhiên, không thực tế và phát triển những cảm giác
sai lệch về bản thân, về những điều mình mong muốn. Mục đích của phƣơng pháp

7


tham vấn tập trung vào cá nhân không phải là chữa trị cho thân chủ hoặc tìm kiếm
những nguyên nhân từ quá khứ mà cái chính là khuyến khích thân chủ tự hiện thực

Piaget (1896 – 1980); “Lý thuyế t các giai đoa ̣n phát triể n tâm lý cá nhâ

8

n” của


Erickson (1902 – 1994), nhƣ̃ng lý thuyế t này đã cung cấ p cho các nhà tham vấ n
nhƣ̃ng kiế n thƣ́c cầ n thiế t về các giai đoa ̣n phát triể n của tâm lý cá nhân , tƣ̀ đó làm
nề n tảng cho quá trình tƣơng tác với đố i tƣơ ̣ng.
Tham vấ n phát triể n ma ̣nh mẽ vào nhƣ̃ng năm 60 của thế kỉ XX . Bên ca ̣nh ba
hƣớng tiế p câ ̣n chiń h là tiế p

câ ̣n Phân tâm ho ̣c

(Freud), tiế p câ ̣n trƣ̣c tiế p

(Williamson) và tiếp cận thân chủ trọng tâm (Rogers) thì thời kỳ này còn có sự ra
đời của vô số nhƣ̃ng cách tiế p câ ̣n mới nhƣ tiế p câ ̣n nhâ ̣n thƣ́c của Albert Ellis
(1961), tiế p câ ṇ hành vi của Bandura (1969). Tấ t cả các hƣớng tiế p câ ̣n tham vấ n
này đã giúp ích cho sự phát triển rực rỡ của ngành tham vấn trong giai đoạn đó . Đế n
nhƣ̃ng năm 70 của thế kỉ XX , tham vấ n tiế p tu ̣c phát triể n trong các liñ h vƣ̣ c nhƣ:
tham vấ n sƣ́c khỏe tâm trí cô ̣ng đồ ng , tham vấ n ho ̣c đƣờng , tham vấ n cho ngƣời
khuyế t tâ ̣t. Sƣ̣ đào ta ̣o các nhà tham vấ n cũng có quy mô hơn , chú trọng đến các kỹ
thuâ ̣t nhƣ thấ u cảm , lắ ng nghe, đă ̣t câu h ỏi, phản hồi, nhằ m phát triể n mố i quan hê ̣
giƣ̃a nhà tham vấ n và thân chủ mô ̣t cách hiê ̣u quả . Lúc này tham vấn đã trở thành
mô ̣t nghề có vi ̣trí vƣ̃ng chắ c trong XH . [dẫn theo TL 21]
Tƣ̀ nhƣ̃ng năm 80 của thế kỉ XX cho đến nay , ngành tham vấn tiế p tu ̣c đƣơ ̣c
mở rô ̣ng và lớn ma ̣nh trong tấ t cả các liñ h vƣ̣c khác nhau của đời số ng XH


Tham vấn tâm lý ở Việt Nam hiện nay đang là một nghành khoa học tƣơng đối
mới và chƣa có nhiều những nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao. Hoạt động tham
vấn tâm lý thƣờng đƣợc tích hợp vào trong các vai trò của các bác sĩ , nhấ t là nhƣ̃ng
bác sĩ tâm thần và bác sĩ nhi khoa . Thực tế, những hoạt động trợ giúp tâm lý cho
những ngƣời có khó khăn đã xuất hiện từ rất sớm trong xã hội Việt Nam. Nhìn từ
lịch sử ngành Công tác xã hội, trƣớc năm 1945 tại một số bệnh viện ở phía Bắc nhƣ
Bệnh viện Bạch Mai, mội số cán sự xã hội (nhân viên công tác xã hội) đã sử dụng
tham vấn, nhƣ một kỹ năng quan trọng của Công tác xã hội, vào quá trình trợ giúp
bệnh nhân tại các bệnh viện. Ở phía Nam, trƣớc năm 1975, cùng với hoạt động
tham vấn cho cá nhân, gia đình tại cộng đồng. Trƣờng đào tạo cán sự Xã hội
Caritas, Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai chƣơng trình đào tạo nhân viên công
tác xã hội, trong đó có cung cấp các kỹ năng trợ giúp và kỹ năng tham vấn cho các
học viên. [dẫn theo TL 13]
Khoảng cuối thập niên 80 và đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Vào thời kỳ
này, các hoạt động tƣ vấn tâm lý thƣờng đi kèm với các chƣơng trình cải thiện cuộc
sống và kinh tế cho các đối tƣợng thuộc diện chính sách xã hội. Công tác tƣ vấn là
một phần trong các hoạt động của công tác Từ thiện, Công tác xã hội, nhằm giải
quyết những vấn đề mang tính thời đại, nhƣ đói nghèo, bệnh tật, mại dâm, ngƣời có
HIV, trẻ mồ côi, trẻ lang thang, ngƣời không nơi nƣơng tựa…, với những tổn
thƣơng tâm lý sâu sắc.[dẫn theo TL 13]
Lịch sử về tham vấn tại Việt Nam phải kể đến những đóng góp có giá trị của
cố bác sĩ, nhà tâm lý học lâm sàng Nguyễn Khắ c Viê ̣n cùng các cộng sự của ông ở
Trung tâm nghiên cƣ́u tâm lý trẻ em

(NT) với nhƣ̃ng cố gắ ng phát triể n TLH lâm

sàng và tƣ vấn tâm lý trẻ em . Nếu nhìn hoạt động tham vấn từ góc độ nghề trợ giúp
tâm lý theo đánh giá của ThS. Nguyễn Thị Oanh, “Phòng tƣ vấn tâm lý” đầu tiên

10

Nam, chủ yếu bàn về các cách hiểu khác nhau của khái niệm tham vấn và những

11


yế u tố cơ bản của tham vấ n , qua đó cho thấ y đƣơ ̣c sƣ̣ cầ n thiế t của viê ̣c phát triể n
ngành tham vấn ở Việt Nam.
- Nguyễn Thi ̣Phƣơng Hoa , “Về tâm lý ho ̣ c tƣ vấ n” , trình bày khái niệm , đố i
tƣơ ̣ng của TLH tƣ vấ n cũng nhƣ sƣ̣ ra đời củ a TLH tƣ vấ n ở Viê ̣t Nam và triể n vo ̣ng
phát triển TLH tƣ vấn ở nƣớc ta trong những năm sắp tới.
- Trầ n Thi ̣Minh Đƣ́c, “Thƣ̣c tra ̣ng tham vấ n ở Viê ̣t Nam : từ lý thuyết đến thực
tế ”, nhằ m đánh giá hoa ̣t đô ̣ng tham vấ n và vai trò

của các nhà tham vấn tron g giai

đoa ̣n hiê ̣n nay.
Ngoài ra trong những năm gần đây ngày càng có nhiều trung tâm , dịch vụ hỗ
trơ ̣, trơ ̣ giúp tâm lý ta ̣i các thành phố lớn nhƣ Hà Nô ̣i , Tp. HCM đƣơ ̣c thành lâ ̣p đã
góp phần không nhỏ vào việc phát triển nghề tham vấn thực hành . Có thể kể ra mọt
số cơ sở tham vấn, trị liệu, nhƣ: Cơ sở thăm khám tâm lý trẻ em N – T của cố bác sĩ
Nguyễn Khắc Viện, Công ty Tham vấn Share, Trung tâm Tham vấn Hỗ trợ Tâm lý
– Giáo dục CPEC; Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ Tâm lý. Các trƣờng phổ thông trung
học nhƣ trƣờng Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Tất Thành, Trần Hƣng Đạo; đƣờng dây
tƣ vấn 1088 hoặc 1900; các cơ sở thăm khám tâm lý – y tế nhƣ Khoa Tâm Thần
(Viện Quân y 103), khoa Tâm thần nhi (Bệnh viện Nhi Trung Ƣơng), Khoa Tâm
Thần (Viện Tâm Thần Trung Ƣơng). [dẫn theo TL 13]
Đến nay, vấn đề tham vấn cho các đối tƣợng yếu thế tại Việt Nam đã trở thành
một đề tài nóng bỏng và bƣớc đầu nhận đƣợc sự quan tâm ủng hộ, tuy nhiên, diện
mạo của một ngành nghề chuyên nghiệp vẫn chƣa thật sự đƣợc định hình.
2.2 Một số nghiên cứu về tự kỷ

NXB Đại học sƣ phạm.
8. Vũ Thị Chín (1987), Chỉ số phát triển sinh lý, tâm lý từ 0 – 3 tuổi, NXB Văn hóa
thông tin.
9. De Guzman, L.S (1992),Working with individuals – The case work process,
NASWE, Manila. Ngƣời dịch Nguyễn Thị Oanh, làm việc với cá nhân - tiến trình
công tác xã hội cá nhân, ĐH Mở - bán công, TP.HCM.
10. Ngô Xuân Điệp (2009), Nghiên cứu nhận thức của TTK tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Luận án tiến sĩ tâm lý học.
11. Phạm Văn Đoàn (1995), Tâm bệnh lý trẻ em, NXB Thế giới.
12. Nguyễn Văn Đồng (2009), Tâm lý học giao tiếp, NXB Chính trị - Hành chính.
13. Trần Thị Minh Đức (2002), Giáo trình tham vấn tâm lý, NXB ĐHQGHN

14


14. Trần Thị Minh Đức, Thực trạng tham vấn ở Việt Nam: từ lý thuyết đến thực tế,
Tạp chí tâm lý học số 2/2003
15. Elen Notbohm (2010), Mười điều trẻ Tự kỷ mong muốn bạn biết, NXB Đại học
sƣ phạm TP Hồ Chí Minh
16. Freud S. (Nguyễn Xuân Hiến dịch), (2002), Phân tâm học nhập môn, NXB
ĐHQG
17. Phạm Minh Hạc – Trần Trọng Thủy (1998), Tâm lý học tập 1, NXB Giáo dục.
18. Vũ Thị Bích Hạnh (2007), Trẻ Tự kỷ - Phát hiện sớm và can thiệp sớm, NXB Y
học, Hà Nội.
19. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa, Về tâm lý học tƣ vấn, Tạp chí Tâm lý học số 2/1999
20. Phạm Minh Lăng (2000), Phân tâm học, NXB Văn hóa Thông tin
21. Bùi Thị Xuân Mai (chủ biên), Nguyễn Thị Thái Lan, Lim Shaw Hui, (2008),
Giáo trình tham vấn, NXB Lao động – Xã hội
22. Bùi Thị Xuân Mai, Tham vấn - Một dịch vụ XH cần đƣợc phát triển ở Việt
Nam, Tạp chí Tâm lý học, số 2/1005

PubH.
39. Hull Learning Services (2004), Supprting Children with Autistic spectrum
disorder, David Fulton Publishers.
40. I Sabelle Rapin, Preschool Children with Inadequate Communication,
Developmental Language Disorder, Autism, Mental Deficiency, Cambridge Uni
(1996).
41. Ives M and Munro N (2002), Caring for A child with Autism, Jessica
KingsleyPublishers, London, UK.
42. Ross- Elisabeth Kubler, Autism speaks.
43. World Health Organization (1997), Let’s Communication Difficulties.
44. Zager,D (1991), Autism: Identification, education and treatment, Mahwah, NJ
arbaum.
Trang Web
45. www.autism.com
46. www.cdc.gov
47. www.tretuky.com

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status