ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ACCESS ĐỂ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ACCESS ĐỂ
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở HỘ GIA ĐÌNH, CÁ
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

LÊ QUANG TIẾN
04124079
DH04QL
2004 – 2008
Quản Lý Đất Đai


quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Tiến Hải Bình đã tận
tâm hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện
đề tài này.
Em xin gởi lời cảm ơn tới chị Nga, chị Quyên, chị Ngọc và anh Hải ở Phòng Văn
thư đã chỉ dẫn, giúp đỡ và góp những lời khuyên quý báo trong thời gian em thực tập ở
Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức.
Đồng gởi lời cảm ơn tới chú Đặng Văn Thành - Trưởng phòng Tài nguyên và
Môi trường Quận Thủ Đức, anh Ngô Văn Bình - Tổ trưởng Tổ cấp giấy cùng với các
anh chị đang công tác tại Phòng đã tạo mọi điều kiện cho em thực tập và giao lưu học
hỏi trong thời gian em thực tập tại Phòng.
Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn tới các bạn lớp Quản lý Đất đai khóa 30 đã cùng
học cùng chơi, gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2008
Sinh viên
Lê Quang Tiến


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Quang Tiến, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microsoft Access để quản lý hồ sơ đăng ký quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Quận Thủ Đức
- Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: CN. Nguyễn Tiến Hải Bình, Bộ môn Công nghệ địa
chính, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí
Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học máy tính có vai trò quyết định đến sự phát

I.3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................10
I.3.3. Quy trình thực hiện.................................................................................11
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................................12
II.1. Giới thiệu cơ sở dữ liệu.................................................................................12
II.2. Xây dựng các bảng cơ sở dữ liệu.................................................................13
II.2.1. Thiết kế các bảng...................................................................................13
II.2.2. Thiết kế bảng trong phần mềm MS Access..........................................15
II.3. Nhập dữ liệu vào các bảng............................................................................20
II.3.1. Nhập dữ liệu vào bảng Phuong.............................................................22
II.3.2. Nhập dữ liệu vào bảng Nam.................................................................26
II.3.3. Nhập dữ liệu vào bảng TD....................................................................29
II.3.4. Nhập dữ liệu vào bảng CSD.................................................................32
II.3.5. Nhập dữ liệu vào bảng TS.....................................................................35
II.4. Thiết lập quan hệ cho các bảng....................................................................38
II.5. Xây dựng biểu mẫu.......................................................................................41
II.5.1. Biểu mẫu quản lý thông tin...................................................................41
II.5.2. Biểu mẫu tìm kiếm thông tin.................................................................54
II.6. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng.....................................................................64
II.7. Thảo luận........................................................................................................64
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ..........................................................................................66


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
“Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất(1) là một trong mười ba nội dung của quản lý nhà nước về đất

Từ việc đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu thực tiễn tại Phòng, đáp ứng sự phát triển
nhanh chóng của nền kinh tế thị trường ở nước ta, thông qua sự đồng ý của Khoa Quản
lý Đất đai - Bất động sản và việc nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp, tôi xin giới thiệu đề
tài nghiên cứu: “Ứng dụng phần mềm Microsoft Access để quản lý hồ sơ đăng ký
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Quận
Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục tiêu nghiên cứu
(1)

Luật đất đai 2003

Trang 1


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

 Xây dựng một cơ sở dữ liệu có khả năng quản lý được khối lượng dữ liệu lớn.
 Xây dựng một cơ sở dữ liệu để quản lý các thông tin liên quan đến hồ sơ đã đăng
ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân có tính thực
tiễn cao và có thể áp dụng ngay vào thực tế.
 Trên cơ sở dữ liệu đó, cho phép ta cập nhật, chỉnh lý và truy xuất thông tin một
cách nhanh chóng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
Việc quản lý các thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân bằng phần mềm Microsoft Access.
 Phạm vi nghiên cứu
Những hồ sơ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng

- Mục tin: là thông tin về thuộc tính của đối tượng: ví dụ tên, ngày tháng, năm
sinh, quê quán của sinh viên hay tên môn học, số đơn vị học trình…
- Dữ liệu gộp: là tập hợp các mục tin xếp tuần tự trong cơ sở dữ liệu. Có 2
dạng dữ liệu gộp là Vector và nhóm lặp.
- Bản ghi: là tập hợp các dữ liệu gộp lớn và các mục tin xếp kế tiếp trong cơ sở
dữ liệu tạo thành đơn vị trao đổi giữa cơ sở dữ liệu với các chương trình ứng
dụng.
 Mô hình phân cấp (Hierarchical Model)
Mô hình phân cấp hay còn gọi là mô hình cây, là mô hình mà ở đó dữ liệu được
tổ chức theo cấu trúc cây. Giống như mô hình mạng, các đối tượng trong cơ sở
dữ liệu được mô tả thông qua các trường (Fields) tương đương với mục tin trong
mô hình mạng, đoạn (Segments) tương đương với dữ liệu gộp trong mô hình
mạng và cây các đoạn (Tree of Segment). Các đoạn trong cơ sở dữ liệu phân cấp
có thể có cấu trúc lưu trữ như một danh sách mốc nối. Mỗi đoạn chứa thuần túy
các dữ liệu và thông tin về địa chỉ của đoạn khác. Thông tin về địa chỉ có thể nói
là “trỏ” đến đoạn khác. Tùy theo số lượng đoạn con cần trỏ đến mà một đoạn có
số lượng trỏ tương xứng.
- Ưu điểm: đơn giản, dể hiểu, thông dụng.
- Nhược điểm: lượng thông tin lưu trữ lớn (do bị trùng lắp).

 Mô hình quan hệ (Relationship Model)
Trang 3


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

Dữ liệu được mô tả thông qua các quan hệ (Relationships). Một quan hệ tương
đương với một bảng dữ liệu. Mỗi bảng dữ liệu có thể có một hoặc nhiều thuộc

ACCESS, EXCEL.
I.1.1.3. Khái niệm về thông tin và hệ thống thông tin
 Thông tin: cơ sở chủ yếu cho tất cả các quyết định là thông tin. Thông tin có giá
trị giúp cho con người nâng cao sự hiểu biết của mình và giảm những hậu quả có
thể xảy ra đối với một ứng dụng nào đó nhưng có thể cũng không tránh khỏi những
nhầm lẫn trong công tác quản lý và những quyết định sai lầm.
Như vậy, thông tin là một tập hợp những phần tử thường được gọi là các tín hiệu
phản ánh ý nghĩa về một đối tượng, hiện tượng hay một quá trình nào đó của sự vật,
hiện tượng thông qua một quá trình nhận thức. Tín hiệu được biểu diễn nhiều dạng
khác nhau: ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, mùi vị… được nhận biết.
Các đặc tính của thông tin: giá thành và giá trị.
Trang 4


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

 Giá thành: đó là chi phí phải trả cho việc thu thập, lưu trữ, biến đổi và phân
phát các thông tin cơ sở tạo nên thông tin.
 Giá trị: phụ thuộc vào bản chất thông tin, tính trung thực, thời điểm, mức độ
khan hiếm, giá thành, sự biểu diễn thông tin và chủ thể thông tin.
 Hệ Thống: là một thuật ngữ dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng hoặc tình
trạng, những phương thức. Hệ thống nào cũng được cấu thành bởi năm thành phần:
đầu vào, ranh giới, các thành phần (thực thể, đối tượng), sự tương tác giữa các đối
tượng và đầu ra.
Trong mỗi hệ thống các thành phần có những chức năng khác nhau nhưng khi kết
hợp lại chúng tạo ra một chức năng riêng biệt. Ví dụ: bánh xe, dây dẫn, ốc vít, nhãn
hiệu… mỗi thứ có một chức năng riêng nhưng nếu chúng được lắp ráp một cách
hợp lý thành một chiếc ôtô thì chúng có những khả năng đặc biệt như chạy nhanh,

như ranh giới giữa hệ thống pháp luật và ngân hàng…).
- Đầu vào: là các đối tượng từ môi trường bên ngoài tham gia vào hệ thống.
Hệ thống sẽ tác động lên chúng, biến đổi chúng tạo ra các kết quả đầu ra nhờ

Trang 5


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

vào sự tương tác của các đối tượng của hệ thống hay còn gọi là quá trình xử lý
của hệ thống.
- Đầu ra: là sản phẩm, kết quả của quá trinh xử lý. Ví dụ: một hệ thống quản
lý dữ liệu bao gồm việc thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp, tổng hợp, tính
toán và thao tác để kết quả của hệ thống này có thể là báo cáo, bảng biểu, hình
ảnh…
 Hệ thống thông tin: là một hệ thống chuyển đổi dữ liệu thành thông tin (bao
gồm thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích và trao đổi) để những thông tin này có thể sử
dụng như là đầu vào cho quá trình ra quyết định.
I.1.1.4. Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai
 Hệ thống thông tin đất đai
Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một tên gọi trong một số cặp phạm trù rộng hẹp
khác nhau, thường được sử dụng khi nói đến lĩnh vực có liên quan như hệ thống
đăng ký đất đai, hệ thống thông tin địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu không gian
(hay hệ thông thông tin địa lý). Hệ thống thông tin đất đai bao gồm: phần dữ liệu và
phần công cụ.
 Phần dữ liệu: thông tin LIS gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký. Đơn
vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết.
 Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và

I.1.2. Cơ sở pháp lý
Hệ thống các văn bản pháp lý làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu:
Trang 6


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
 Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005.
 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
 Dựa trên nhu cầu hiện tại của Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức
trong việc quản lý hệ thống thông tin đất đai. Quản lý hồ sơ đã cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
 Nhu cầu của người sử dụng đất nếu cần tra cứu thông tin sử dụng đất, cũng như
thông tin quy hoạch sử dụng đất liên quan đến thửa đất của mình.
 Phục vụ cho công tác thống kê, lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng, phục
vụ cho các ngành khác như xây dựng, giao thông vận tải, công nghiệp...trong việc
xác định diện tích bị giải tỏa khi thiết kế xây dựng.

5
Linh Chiểu
294,25
6
Linh Đông
136,22
7
Linh Tây
706,11
8
Linh Trung
387,07
9
Linh Xuân
217,46
10
Tam Bình
308,56
11
Tam Phú
499,31
12
Trường Thọ
4764,90
Toàn Quận
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức)
Hình 1.4. Bảng diện tích tự nhiên Quận Thủ Đức
Theo mục đích sử dụng đất thì cơ cấu sử dụng đất của Quận Thủ Đức năm 2007
như sau:
STT Loại đất

6,60
2.6 Đất phi nông nghiệp khác
12,71
0,27
3
Nhóm đất chưa sử dụng
0,66
0,01
Tổng diện tích tự nhiên
4764,90
100,00
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức)
Hình 1.5. Bảng cơ cấu sử dụng đất của Quận Thủ Đức
I.2.2. Điều kiện tự nhiên
 Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức có tọa độ địa lý:
10049’ - 10054’ vĩ độ Bắc;
106047’86’’ - 106047’98’’ kinh độ Đông.
Trang 8


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

Quận Thủ Đức nằm ở vị trí Bắc - Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, cách
trung tâm Thành phố khoảng 7km; Quận Thủ Đức được bao bọc chủ yếu bởi Quốc
lộ 52 (xa lộ Sài Gòn - Biên Hòa hay còn gọi là xa lộ Hà Nội) ở phía Đông và sông
Sài Gòn ở phía Tây và Nam. Tứ cận tiếp giáp như sau:
 Phía Bắc tiếp giáp huyện Thuận An và huyện Dĩ An - Bình Dương.

Thực hiện cả năm 2007 đạt 2.639 tỷ đồng, tăng 28,5% so với cùng kỳ năm trước.
Chỉ tiêu tăng chủ yếu do số doanh nghiệp, cơ sở tăng 19 - 27% so cùng kỳ; trong đó
giá trị ngành thực phẩm và thức uống tăng 26%, SX sản phẩm từ kim loại tăng
12%; một số ngành chiếm tỷ trọng thấp trong nền kinh tế, nhưng tốc độ tăng khá
cao như dệt, SX sản phẩm từ gỗ tăng 70 - 71%.
 Thương mại - Dịch vụ
Trang 9


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

Doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ do Quận quản lý thực hiện cả năm 2007 đạt
4.159 tỷ đồng, tăng 14,2% so với cùng kỳ. Chỉ tiêu tăng chủ yếu do giá gas, vàng
tăng đột biến vào thời điểm cuối năm.
 Nông nghiệp
Năm 2007 tổng sản lượng đạt giá trị 33 tỷ đồng, bằng 91,7% so cùng kỳ năm trước.
Trong đó, diện tích cây rau giảm còn 498,32 ha, diện tích cây lúa không đáng kể,
riêng cây hoa kiểng trồng mới 5ha, nâng tổng diện tích cây hoa kiểng trên địa bàn
140 ha; tình hình chăn nuôi ổn định, tổng đàn heo tăng 39,5%, bò sữa tăng 7%.
I.2.4. Thực trạng xã hội
Dân số năm 2007 là 370.078 người, trong đó nam chiếm tỷ lệ 45,82% và nữ
54,18%. Mật độ dân số 7767 người/km2.
Số người trong độ tuổi lao động là 310.405 người, số trẻ em sinh ra 4446, số người
chết 1251.
Tỷ lệ sinh 1,21%.
Tỷ lệ tử 0,34%.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,86%.
Tỷ lệ tăng cơ học 1,98%.


Trong đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn, đó là các cuộc trò chuyện với các
anh, chị đã có kinh nghiệm về vấn đề đang nghiên cứu của đề tài.
I.3.2.2. Công cụ thực hiện
 Phần cứng máy tính
 Hệ điều hành: Windows XP Professional SP2.
 Bộ xử lý: Intel(R) Pentium(R) 4 CPU 2.26GHz.
 Ram: 256MB.
 Dung lượng ổ đĩa cứng: 40GB.
 Phần mềm
 Microsoft Access 2003
 Microsoft Word 2003
I.3.3. Quy trình thực hiện
Xác định mục tiêu nghiên cứu

Xác định dữ liệu cần thu thập

Tiến hành thu thập dữ liệu

Thiết kế các Bảng chứa thông
tin hồ sơ quyền sử dụng đất
trong phần mềm MicroSoft
Access

Xử lý dữ liệu đã thu thập được

Xuất dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu

Chạy thử và kiểm tra Cơ sở dữ
liệu đã thiết kế

sở dữ liệu là Microsoft Access 2003.
Giới thiệu phần mềm Microsoft Access 2003
Microsoft Access là một phần mềm thuộc hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
(Relational Database Management System, gọi tắt là RDBMS) chạy trên môi trường
Windows 2000 hoặc Windows XP, do công ty Microsoft sản xuất. Access giúp cho
người sử dụng lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và
có thể tính toán, xử lý trên cơ sở dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ.
 Các đặc tính của Microsoft Access
- Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị của
dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
- Trình thông minh (Wizard) cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đối
tượng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng.
- Công cụ truy vấn bằng ví dụ QBE (Query By Example) cho phép người sử dụng
thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của các câu lệnh trong
ngôn ngữ SQL (Structure Query Language) được viết như thế nào.
- Kiểu dữ liệu đối tượng nhúng OLE (Object Linking and Embeding) cho phép
đưa vào trong cơ sở dữ liệu của Access các ứng dụng khác trên Window như: văn bản
Word, hình ảnh, âm thanh,…
- Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin duy nhất.
- Ứng dụng có thể được sử dụng trên môi trường mạng máy tính nhiều người sử
dụng, cơ sở dữ liệu được bảo mật tốt.
- Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác như Word, Excel,
FoxPro, HTML,…
- Kết nối trực tiếp vào hệ cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để phát triển các
ứng dụng theo mô hình chủ khách (Client/Server).
Trang 12


Ngành Quản lý Đất đai



Field Size Description

MaPhuong Number

Integer

Mã phường

TenPhuong

25

Tên phường

Text

Hình 2.1. Bảng danh mục phường (Phuong)
Nam - Danh mục năm
Field Name Field Type Field Size Description
MaNam

Number

Integer

Mã năm

TenNam


MaPhuong

Number

Integer

Mã phường

MaNam

Number

Integer

Mã năm

SoThua

Text

25

Số thửa

BDDC

Number

Integer


25

Tên đường của thửa đất

KhuPho

Number

Integer

Khu phố của thửa đất

DT

Number

Double

Diện tích thửa đất

SoDo

Text

15

Mã số sổ đỏ

SoHong



Long Integer Mã chủ sử dụng

MaTD

Number

Long Integer Mã thửa đất

HoCSD

Text

50

Họ chủ sử dụng

TenCSD

Text

15

Tên chủ sử dụng

SoNhaCSD

Text

15

Text

25

Quận/huyện của CSD

TPCSD

Text

25

Tỉnh/TP của CSD

Trang 14

Description


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

Hình 2.4. Bảng danh mục chủ sử dụng (CSD)
TS - Tài sản gắn liền với đất
Field Name Field Type

Field Size

Description


15

Mái

SoTang

Text

15

Số tầng

DTXT

Number

Double

Diện tích xây dựng

Double

Tổng diện tích xây
dựng

TDTXT

Number



Trang 16


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

Hình 2.9. Các hình thức thiết kế một bảng mới
Tiếp theo, ta tiến hành thiết kế bảng Phuong giống những gì đã thiết kế định hướng
trước đó.

Hình 2.10. Màn hình thiết kế bảng Phuong
Vào menu File  Save để lưu và đặt tên là Phuong.
II.2.2.2. Xây dựng bảng Nam
Tạo bảng Phuong đã hoàn thành, tiếp tục tạo cho các bảng còn lại. Chọn Objects
Tables  Create Table in Design view để tạo tiếp bảng Nam. Thiết kế bảng Nam với
các thông tin giống như việc thiết kế định hướng trước đó.
Trang 17


Ngành Quản lý Đất đai

SVTH: Lê Quang Tiến

Hình 2.11. Màn hình thiết kế bảng Nam
Chọn File  Save để lưu và đặt tên là Nam.
II.2.2.3. Xây dựng bảng TD
Tiếp tục thiết kế bảng TD, ta cũng vào Objects Tables  Create Table in Design view.
Các thông tin trong bảng sẽ được thiết kế giống như việc thiết kế định hướng trước đó.


Sau khi thiết kế xong, cơ sở dữ liệu sẽ có 5 bảng theo hình sau:

Hình 2.15. Các bảng đã được thiết kế trong cơ sở dữ liệu
II.3. Nhập dữ liệu vào các bảng
Dữ liệu lưu trữ trong Excel cũng phải được thiết kế với các cột trong mỗi
Worksheet tương ứng với các trường trong bảng tương ứng. Dữ liệu được lưu trữ trong
file HGDCN_ThuDuc.xls có dạng sau:
Worksheet phường (Phuong):

Hình 2.16. Worksheet phường

Trang 20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status