TRƯƠNG ĐAI HOC TÂY NGUYÊN
̀
̣
̣
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐÊ TÔT NGHIÊP
̀ ́
̣
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI
THEO TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TAM GIANG,
HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên
: Trần Trọng Phước
Chuyên nganh
̀
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa hoc
́ ̣
: 2011 2015
Đắk Lắk, tháng 06 năm 2015
Đắk Lắk, tháng 06 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành và trong suốt thời gian thực tập tại UBND xã Tam
Giang, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Các thầy cô giáo trường Đại học Tây Nguyên đã tận tình giảng dạy, trang bị
cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường;
Ban lãnh đạo và cán bộ địa chính xã Tam Giang đã gúp đỡ và cung cấp những
thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình;
Các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Tam Giang đã giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập tại địa phương;
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ao Xuân Hòa người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện;
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Dù tôi đã cố gắng nhiều nhưng vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn
hạn chế nên chuyên đề không tránh được những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè.
Buôn Ma Thuột, tháng 06 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Trọng Phước
....................................................................................................
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
.............................................................................................
2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
..............................................
3
2.1.Cơ sở lý luận
..........................................................................................................
3
2.1.1.Một số khái niệm cơ bản
....................................................................................
3
2.1.2.Vai trò của hạ tầng KTXH đối với quá trình CNHHĐH nông nghiệp, nông
thôn. 3
2.1.3.Nội dung cơ bản của quy hoạch xây dựng nông thôn mới về hạ tầng kinh tế
xã hội 4
2.2.Cơ sở thực tiễn
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
...........................................................................................
11
3.2.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
...............................................................................
11
3.2.1.Điều kiện tự nhiên.
............................................................................................
11
3.2.2.Điều kiện kinh tế xã hội
.................................................................................
15
3.3.Phương pháp nghiên cứu
......................................................................................
23
3.3.1.Chọn địa bàn nghiên cứu
....................................................................................
23
...................................................................................................................
26
4.1.1.Thực trạng về giao thông (tiêu chí 1)
................................................................
26
4.1.2.Thực trạng về thủy lợi (tiêu chí 2)
....................................................................
29
4.1.3.Thực trạng về điện nông thôn (tiêu chí 3)
.........................................................
30
4.1.4.Thực trạng về cơ sở vật chất trường học (tiêu chí 4)
......................................
30
4.1.5.Cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 5)
....................................................................
35
4.1.6.Chợ nông thôn (tiêu chí 6)
...........................................................................
40
4.2.4.Về cơ sở vật chất trường học (tiêu chí 4)
........................................................
40
4.2.5.Về cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí 5)
..............................................................
40
4.2.6.Về chợ nông thôn (tiêu chí 6)
............................................................................
41
4.2.7.Về bưu điện (tiêu chí 7)
.....................................................................................
41
4.2.8.Về nhà ở dân cư (tiêu chí 8)
..............................................................................
41
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
CHỮ VIẾT TẮC
BNNPTNT
CNHHĐH
GTVT
KH
KHHĐNVQS
Văn hóa – thể thao du lịch
Thể dục thể thao
Công trình
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
NỘI DUNG BẢNG
TRANG
Bảng 3.1: Tình hình phát triển diện tích sản lượng một số cây trồng chính
............
18
Bảng 3.2: Bản tổng hợp các loại vật nuôi chính trên địa bàn xã
...............................
19
Bảng 3.3: Tình hình dân số và lao động xã Tam Giang năm 2013
.............................
22
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá mức độ đạt được 8/19 tiêu chí nông thôn mới
toàn diện quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới. Trên phạm vi cả
nước việc này đang trở thành một phong trào rộng lớn với nhiều chỉ thị, văn bản
hướng dẫn của Trung ương Đảng và các Bộ, Ngành, được triển khai một cách rầm
rộ và sâu rộng, hai năm qua đã đạt được những kết quả bước đầu.
Xã Tam Giang là xã nằm trong vùng trồng cây công nghiệp như cây cà phê,
tiêu..., đặc trưng cho các tỉnh Tây Nguyên. Do đặc điểm của 2 mùa rõ rệt nên vấn
đề thiếu nước tưới vào mùa khô đang là trở ngại cho sự phát triển cây trồng, ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân. Trong những năm
qua, cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho đời sống, sản xuất của nhân dân tuy đã
được đầu tư nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn chế, đời sống kinh tế xã hội vẫn còn
nhiều khó khăn, chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế các ngành sản xuất tại địa
phương, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn, chưa đưa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hóa thật sự.
Thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước đã định
hướng phát triển kinh tế các vùng phù hợp, phát triển mạng lưới đô thị nhỏ và vừa,
các thị trấn, các trung tâm dịch vụ hay cụm kinh tế kỹ thuật làm hậu thuẫn thúc đẩy
sản xuất, tạo thêm việc làm và cải thiện đời sống cho người dân tại địa bàn xã Tam
Giang.
Triển khai thực Quyết định số 491/QĐTTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của
Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, xã
Tam Giang đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát
điểm của xã thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của
nhân dân còn khó khăn. Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn
1
mới ở địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tình hình phát triển hạ tầng kinh
tế xã hội theo tiêu chí nông thôn mới tại xã Tam Giang, huyện Krông Năng,
tỉnh ĐăkLăk” làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.2. Vai trò của hạ tầng KTXH đối với quá trình CNHHĐH nông nghiệp,
nông thôn.
Hạ tầng KTXH là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nói cụ
thể hơn nó là nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và
nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn.
Các mục tiêu phát triển KTXH nông thôn sẽ khó có thể thực hiện được nếu
thiếu một hệ thống hạ tầng kin tế xã hội tương ứng và đồng bộ.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt,
quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nói riêng của nhiều quốc gia. Đặc
3
biệt với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng
góp của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn.
Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường.
Phát triển kinh tế xã hội bao giờ cũng đi đôi với việc đầu tư cơ sở hạ tầng,
nếu việc đầu tư đồng bộ được lên kế hoạch thì nó sẽ giúp cho phát triển kinh tế
của vùng bền vững và hiệu quả hơn việc ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng có
tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội sẽ nhanh tạo ra sức bật cho
toàn xã hội thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn.
Các mục tiêu phát triển KTXH nông thôn sẽ khó có thể thực hiện được nếu
thiếu một hệ thống hạ tầng kin tế xã hội tương ứng và đồng bộ (Đặng Kim Sơn
2008).
2.1.3. Nội dung cơ bản của quy hoạch xây dựng nông thôn mới về hạ tầng
kinh tế xã hội
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐTTg, ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới về hạ tầng kinh tếxã hội bao gồm 8/19
tiêu chí:
Sinh Hùng tại cuộc họp về xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn
mới.
Thông báo số 2183/BNN–KTHT, ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới.
Và các tài liệu khác có liên quan
-
Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số
491/QĐTTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ Tiêu
chí Quốc gia về nông thôn mới;
-
Quy hoach tông thê phat triên kinh tê xa hôi cua huyên Krông Năng đên năm
̣
̉
̉
́
̉
́ ̃ ̣
̉
̣
́
2010, tầm nhìn 2020;
-
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ĐăkLăk giai đoạn 2010 đến
6
2.2.
Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Những kết quả đạt được trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại
tỉnh DakLak
-
Qua nhiều năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới (NTM), DakLak đã đạt được những kết quả bước đầu. Tuy
nhiên, tên thực tế, việc triển khai xây dựng NTM đang gặp nhiều khó khăn, thách
thức. Đến nay, toàn tỉnh có 4 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, trong đó 2 xã Hòa
Thuận, Ea Kao thành phố Buôn Ma Thuột đã đựợc UBND tỉnh ban hành quyết
đinh công nhận; 02 xã Quản Tiến, huyện CưM’ga và xã Ea Kly, huyện Krông Pắc
đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định; có 17 xã đạt 15 18 tiêu chí; 56 xã đạt 10
14 tiêu chí, 67 xã đạt 59 tiêu chí; 8 xã đạt 3 4 tiêu chí nông thôn mới
-
Không khí thi đua xây dựng NTM lan tỏa rộng khắp trong tỉnh, nhân dân các
địa phương đã tự nguyện đóng góp công sức, tiền của, phá bỏ cây cối, hoa màu giải
tỏa mặt bằng… để xây dựng và mở rộng các trục đường giao thông nông thôn, giao
thông nội đồng, kéo điện phục vụ sản xuất. Điển hình như TP. Buôn Ma Thuột đã
vận động nhân dân tu bổ, cải tạo, nâng cấp 9 tuyến đường giao thông nông thôn, 5
công trình thủy lợi, 4 lớp học, xây dựng 3 hội trường, kéo 10 km đường điện phục
hướng dẫn có nhiều nội dung chưa rõ ràng dẫn đến những nhận định khác nhau
trong đánh giá tiêu chí. Tiến độ lập quy hoạch rất chậm. Theo kế hoạch, đến hết
3062012 các xã cơ bản hoàn thành quy hoạch xây dựng NTM nhưng đến thời
điểm giữa tháng 7 mới chỉ có 3/15 xã được phê quyệt quy hoạch. Theo đánh giá
chung của các địa phương, chất lượng các quy hoạch xây dựng NTM chưa đạt yêu
cầu, thể hiện ở việc phân tích, xử lý số liệu, đánh giá hiện trạng tại các xã chưa
sâu sắc. Nguyên nhân là do nhiều đơn vị tư vấn từ trước đến nay chỉ thực hiện
nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng chứ không có kinh nghiệm trong
lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất nên các đồ án chưa thể hiện
được hết các yêu cầu của quy hoạch xây dựng NTM. Mặt khác, cả tỉnh chỉ có 13
đơn vị tư vấn trong thời gian 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 62012) không thể bảo
đảm tiến độ lập quy hoạch cho 151 xã. Ngoài ra, trong khi lập đề án xây dựng NTM
cấp xã, một số nơi đặt nặng về xây dựng cơ sở hạ tầng mà chưa chú trọng đến chỉ
tiêu phát triển sản xuất để tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; công tác
tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn còn lúng túng, thiếu chủ động, thiếu tính đồng bộ; một
bộ phận cán bộ các cấp và người dân còn trông chờ, ỷ lại, chưa nhận thức rõ vai trò
chủ thể của người dân và cộng đồng trong xây dựng NTM; nguồn lực đầu tư cho
chương trình còn hạn chế...
-
Để khắc phục những khó khăn, vướng mắc trên, theo Phó Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vũ Văn Đông, trước hết cần đẩy mạnh
công tác tuyên truyền để các cấp, ngành, người dân nhận thức việc xây dựng
NTM là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trong đó mỗi người dân đóng vai
8
trò chủ thể từ triển khai thực hi ện đến kiểm tra, giám sát; huy động tổng thể các
nguồn lực đóng góp, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, phát
ngay khi bắt tay vào xây dựng NTM cần khẩn trương tập huấn, bồi dưỡng thật kỹ
những nội dung trên cho đội ngũ cán bộ vận hành chương trình từ tỉnh đến huyện,
nhất là cán bộ cơ sở.
-
Xây dựng NTM cấp xã phải có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với
điều kiện và đặc điểm của xã, tránh rập khuôn, máy móc.
-
Kinh nghiệm từ 11 xã điểm đã khẳng định, xây dựng NTM phải dựa theo Bộ
tiêu chí Quốc gia để định hướng hành động và là thước đo để đánh giá kết quả. Tuy
9
nhiên, trong xây dựng đề án và chỉ đạo thực hiện, mỗi địa phương phải căn cứ vào
đặc điểm, lợi thế và nhu cầu thiết thực của người dân để lựa chọn nội dung nào
làm trước, nội dung nào làm sau, mức độ đến đâu cho phù hợp. Phải tạo điều kiện
để mỗi địa phương tự chủ trong xác định nhu cầu thiết thực và việc phân bổ nguồn
lực cũng tập trung ưu tiên hơn cho các nhu cầu thiết thực này.
-
Đa dạng hoá việc huy động nguồn lực để xây dựng NTM. Theo phương
châm "Huy động nguồn lực từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia của doanh
nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là cần thiết". Thực
tiễn cho thấy, với số vốn từ ngân sách T.Ư bố trí cho các xã điểm lúc đầu chiếm
11,9% (300 tỷ đồng), nhưng đã thúc đẩy ngân sách địa phương tham gia và huy động
sự tham gia của vốn ngoài ngân sách tới 68,5%. Việc sử dụng nguồn lực vào các
Phạm vi không gian
Địa điểm: tại xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.
3.1.2.2.
Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiên đề tài từ : 15/03/2015 – 15/05/2015
Thời gian thu thập số số liệu thứ cấp từ 2012 – 2014
3.1.2.3.
Phạm vi nội dung
Tập trung vào hạ tầng kinh tế kỹ thuật bao gồm: giao thông, thuỷ lợi, điện,
chợ nông thôn, bưu điên… và hạ tầng văn hoá xã hội: trường học, cơ sở vật chất
văn hoá, nhà ở dân cư… theo tiêu chí nông thôn mới của xã từ năm 2011 đến nay và
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hạ tầng kinh tế xã hội theo tiêu chí nông
thôn mới tại xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh ĐăkLăk.
3.2.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện tự nhiên.
3.2.1.1.
Vị trí địa lý
Xã Tam Giang nằm phía Đông huyện Krông Năng cách trung tâm huyện Krông
Năng khoảng 10 km, nằm trong khoảng toạ độ địa lý 12°55’44” đến 13°00’32” độ vĩ
bắc và 108°22’30” đến 108°24’42” độ kinh đông, có ranh giới tiếp giáp với các xã như