Đề cương ôn tập học kỳ 1 môn hóa học 11 - Pdf 37

Đề cương ôn tập HKI Hóa Học 11CB

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I – MÔN HÓA HỌC 11
Năm học 2012-2013
LÝ THUYẾT
PHẦN I : AXÍT, BAZƠ VÀ MUỐI :
1. Axit khi tan trong nước phân li ra caction H+; Bazơ khi tan trong nước phân li ra anion OH2. Chất lưỡng tính vừa thể hiện tính axit, vừa thể hiện tính bazơ.
3. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
Nếu gốc axit còn chứa hidro có tính axit, thì gốc đó tiếp tục phân li yếu ra cation H+ và anion gốc axit.


4. Tích số ion của nước là K H 2 O = [H+] [OH ] = 1,0 . 10-14. Một cách gần đúng có thể coi giá trị của tích số này là
hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau.
6. Giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường :
Môi trường trung tính: [H+] = 1,0 . 10-7M hay pH = 7,00
Môi trường axit
: [H+] > 1,0 . 10-7M hay pH < 7,00
Môi trường kiềm
: [H+] < 1,0 . 10-7M hay pH > 7,00
7. Màu của quỳ, phenolphtalein và chất chỉ thị vạn năng trong ddịch ở các giá trị pH khác nhau (xem SGK)
PHẦN II : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít
nhất một trong các chất sau :
a) Chất kết tủa.
b) Chất điện li yếu.
c) Chất khí.
2. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Trong phương trình ion
rút gọn của phản ứng, người ta lược bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những chất kết tủa, điện li yếu,
chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử.
PHẦN III : TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
1. Đơn chất Nitơ :

– HNO3 oxi hóa được hầu hết các kim loại. Sản phẩm của phản ứng có thể là NO 2, NO, N2O, N2, NH4NO3, tùy thuộc
nồng độ của axit và tính khử mạnh hay yếu của kim loại.
– HNO3 đặc oxi hóa được nhiều phi kim và các hợp chất có tính khử .
d) Muối nitrat
. Dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh.
. Dễ bị nhiệt phân hủy.

1


Đề cương ôn tập HKI Hóa Học 11CB
PHẦN IV: TÍNH CHẤT CỦA PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA PHOT PHO
1. Đơn chất photpho :
Nguyên tử khối : 31
Độ âm điện : 2,19
P
Cấu hình electron nguyên tử : 1s2 2s22p63s23p3
Các số oxi hóa : -3, 0, +3, +5
P trắng
Mạng tinh thể phân tử mềm, dễ nóng chảy độc,
phát quang trong bóng tối, chuyển dần thành P đỏ,
không tan trong nước, dễ tan trong một số dung
môi hữu cơ.

P đỏ
Có cấu trúc polime, bền, không tan trong các dung
môi hữu cơ. Chuyển thành hơi khi đun nóng
không có không khí và ngưng tụ hơi thành
photpho trắng.


. Muối dễ tan trong nước gồm :
- Tất cả các muối photphat của natri, kali, amoni.
- Đihidrophotphat của các kim loại khác.
. Muối không tan hoặc ít tan trong nước gồm : Hidrophotphat và photphat trung hòa của các kim loại, trừ của natri,
kali và amoni.
. Nhận biết ion PO 34− trong dung dịch muối photphat bằng phản ứng :
3Ag+ + PO 34−
Ag3PO4 Vàng
PHẦN V: TÍNH CHẤT CỦA CACBON, SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Cacbon
. Các dạng thù hình : kim cương, than chì, fuleren.
. Cacbon chủ yểu thể hiện tính khử :
0

Đơn
chất

+4

C + 2CuO to
2Cu + CO2
. Cacbon thể hiện tính oxi hóa :
0

C + 2H2

to , xt

0


Mg2Si

3C + 4Al

+2

Oxit

+4

4CO+ Fe3O4 to
3Fe + 4CO2
CO2 : là oxit axit, có tính oxi hóa
+4

SiO2
. Tan được trong kiềm nóng chảy :
SiO2 + 2NaOH
Na2SiO3 + H2O
. Tác dụng với dung dịch axit HF :
SiO2 + 4HF
 SiF4+ 2H2O

0

CO2 + 2Mg to C+ 2MgO
. tan trong nước, tạo ra dung dịch axit cacbonic

2


- Phân loại hợp chất hữu cơ và đặc điểm.
- Phân tích định tính và định lượng chất hữu cơ
* (lưu ý biểu thức tính % của các nguyên tố)
- Các công thức của hợp chất hữu cơ.
- Cách thiết lập công thức phân tử chất hữu cơ.

BÀI TẬP
A. TỰ LUẬN:
Câu 1: Hãy cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
1. C + HNO3 → NO2 + CO2 + H2O.
5. Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O.

2. Al + HNO3 (l)
Al(NO3)3 + N2O + H2O.
6. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
3. FeO + HNO3(l) → Fe(NO3)3 + NO + H2O7. FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
8. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
4. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.
Câu 2 : Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất sau
a. HNO3, NaCl, HCl, NaNO3.
b. (NH4)2SO4, NH4NO3, KCl, NaNO3.
c. NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaNO3 (chỉ dùng một thuốc thử)
d. Na3PO4, NaCl, NaNO3, HNO3, HCl.
e. O2, H2S, CO, CO2, SO2.
Câu 3: Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau: (ghi đầy đủ điều kiện nếu có )
NH4NO3
NH3 Al(OH)3
NaAlO2
Al(OH)3
a. (NH4)2CO3

Câu 7: Cho 17,9 gam hỗn hợp Al ; Fe và Cu tác dụng với dung dịch loãng HNO 3 1M (vừa đủ) thu được 6,72 lít khí
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X . Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được 5,6 lít khí (đktc).

3


Đề cương ôn tập HKI Hóa Học 11CB
a. Tính % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp
b. Tính thể tích HNO3 đã dùng
c) Tính khối chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X.
d) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Tính m.
Câu 8: Cho 17,4g hỗn hợp Al, Fe và Cu. Chia hỗn hợp này làm 2 phần bằng nhau. Phần thứ nhất cho vào HNO 3
đặc, nguội thì có 2,24 lít (đktc) một chất khí bay ra (sản phẩm khử duy nhất). Phần thứ hai cho vào dung dịch HCl
thì có 4,48 lít (đktc) một chất khí thoát ra. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 5,5g hỗn hợp gồm bột Zn và CuO trong 28 ml dung dịch HNO 3 (vừa đủ) thu được 2,688
lít (đktc) khí màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất).
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
b) Tính nồng độ mol/l dung dịch HNO3 đã dùng.
Câu 10: a) Trộn lẫn 50ml dung dịch H3PO4 1,5M với 75ml dung dịch KOH 3M. Tính nồng độ mol của muối trong
dung dịch thu được.
b) Tính thể tích dung dịch KOH 1,5M cần cho vào 75ml dung dịch H 3PO4 2M để thu được dung dịch KH 2PO4. Tính
nồng độ mol của muối trong dung dịch này.
c) Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam P trong oxi dư. Hòa tan sản phẩm thu được vào 80ml dung dịch NaOH 25% (d
=1,28 g/ml) thu được dung dịch X. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch X.
Câu 11: Cho 35 gam hỗn hợp Na 2CO3 và K2CO3 tác dụng với dung dich HCl 0,5M (vừa đủ) thu được 6,72 lít khí
(đktc) và dung dịch A.
a) Tính khối lượng từng chất trong hỗn hợp đầu.
b) Tính khối lượng muối clorua tạo thành trong dd A.
c) Dẫn 6,72 lít khí trên vào V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa. Tính V.

B. 0,6 mol Al3+
C. 1,8 mol Al2(SO4)3
D. 0,3 mol Al2(SO4)3
Câu 4. Trộn 50 ml dung dịch NaOH 0,2 M và 50 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,2 M được dung dịch X. Nếu bỏ qua sự
điện li của nước thì nồng độ ion OH– trong dung dịch X là:
A. 0,2 M.
B. 0,3 M.
C. 0,5M.
D. 0,4 M.
Câu 5: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu 2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO42-. Tổng khối lượng các muối tan
trong dung dịch là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,02 và 0,05.
B. 0,03 và 0,02.
C. 0,05 và 0,01.
D. 0,01 và 0,03.
Dạng 2: pH của dung dịch:
Câu 1: Có 40 ml dung dịch HCl có pH = 1. Thêm váo đó x (ml) nước cất và khuấy đều thu được dung dịch có pH =
2 Giá trị của x là?
A. 40
B. 100
C. 360
D. 500

4


Đề cương ôn tập HKI Hóa Học 11CB
Câu 2: Cho 350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,25M. Thể tích nước (ml) cần cho vào dung dịch trên để thu được dung
dịch có pH = 13 là
A. 350

C. 10 ml.
D. 30 ml.
Câu 3: Cho 0,01 mol FeCl3 tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 0,8 gam.
B. 1,07 gam.
C. 2,14 gam.
D. 1,34 gam.
Câu 4: Cho dung dịch NaOH đến dư vào 100 ml dung dịch NH 4NO3 0,1M. Đun nóng nhẹ, thấy thoát ra V lít khí
NH3 (ở đkc). Giá trị của V là
A. 0,112 lit.
B. 0,336 lit.
C. 0,448 lit.
D. 0,224 lit.
Câu 5: Trong dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau đây được không?
a) Na+, Cu2+, Cl-, OH-;
b) NH4+, K+, Cl-, OH-.;
c) Ba2+, Cl-, HSO4-, CO32-;
2+
+
2+
2+
d) Fe , H , SO4 , NO3 ;
e) Na , Ba , HCO3 , OH ;
f) K+, Fe2+, Cl-, SO42-;
g) Al3+, K+, OH-, NO3-;
h) K+, Ba2+, Cl-, CO32-.
Dạng 4: Hiđroxit lưỡng tính:
Câu 1: Cho 300 ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng với 500 ml dd NaOH 2M thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 7,8 gam.
B. 15,6 gam.

D. 17,710.
Dạng 5: Điều chế amoniac:
Câu 1: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích bằng 16,4 lít. (thể
tích các khí được đo trong cùng điều kiện). Tính thể tích khí NH3 tạo thành và hiệu suất phản ứng?
A. 0,8 lít và 10%.
B. 1,6 lít và 20%.
C. 2,4 lít và 40%.
D. 3,36 lít và 20%.
Câu 2*. Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,9. Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng
được hỗn hợp mới có tỉ khối so với hiđro là 6,125. Hiệu suất tổng hợp NH3 là:
A. 42,85%
B. 16,67%
C. 40%
D. 83,33%
Dạng 6: Xác định kim loại:

5


Đề cương ôn tập HKI Hóa Học 11CB
Câu 1. Cho 19,2 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản
phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
A. Cu.
B. Zn.
C. Fe.
D. Mg.
Câu 2: Cho 10,725 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO 3 dư thu được 2464 ml khí NO (đktc, sản phẩm
khử duy nhất). Kim loại M là.
A. Al.
B. Mg.

D. 44% ; 56%
Câu 3: Cho 4,76 gam hợp kim Zn và Al vào dd HNO 3 loãng lấy dư thì thu được 896 ml (đo đkc) khí N 2O (sản phẩm
khử duy nhất). Thành phần phần trăm về khối lượng của kẽm và nhôm trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 45,26% ; 54,74%. B. 54,62% ; 45,38% C. 53,62%; 46,38%. D. 44% ; 56%
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N 2O và
0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là.
A. 13,5 gam
B. 1,35 gam
C. 0,81 gam
D. 8,1 gam
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc nguội dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Nếu
cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Giá trị m là.
A. 20,4.
B. 25,2.
C. 26,8.
D. 15,4.
Câu 6*: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896
lit NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là.
A. 13,32 gam
B. 6,52 gam
C. 13,92 gam
D. 8,88 gam.
Dạng 8: Nhiệt phân muối nitrat:
Câu 1: Nung một lượng xác định muối Cu(NO 3)2. Sau một thời gian dừng lại để nguội rồi đem cân thấy khối lượng
giảm 54 gam. Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân hủy là :
A. 87 gam.
B. 94 gam.
C. 69 gam.
D. 141 gam.
Câu 2. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất


6


Đề cương ôn tập HKI Hóa Học 11CB
Câu 1: Để thu được muối trung hoà, phải lấy V(ml) dung dịch NaOH 1M trộn lẫn với 50 ml dung dịch H 3PO4 1M.
Giá trị V là A. 150 ml.
B. 200 ml.
C. 250 ml.
D. 300ml
Câu 2: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 50 ml dung dịch H 3PO4 1M. Nồng độ mol/l của muối trong dung
dịch thu được là A. 0,35 M.
B. 0,333 M.
C. 0,375 M.
D. 0,4 M.
Câu 3: Đổ dung dịch có chứa 39,2 gam H3PO4 vào dung dịch có chứa 44 gam NaOH. Khối lượng muối thu được
khi làm bay hơi dung dịch là
A. 63,4 gam.
B. 14,2 gam.
C. 49,2 gam.
D. 35 gam.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH 32%, tạo ra muối Na2HPO4.
a) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng? A. 2,5 gam.
B. 5 gam.
C. 50 gam.
D. 25 gam.
b) Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được?
A. 4,224%.
B. 42,24%.

D. 5,60.
Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH) 2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam
kết tủa. Gía trị của a là. A. 0,032
B. 0,048
C. 0,06
D. 0,04
Câu 7*: Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) 100 ml dung dịch chứa KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi phản ứng xatr ra
hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính m
A. 19,7g
B. 14,775g
C. 23,64g
D. 16,745g
Dạng 12: Xác định CT ĐGN, CTPT của HCHC:
Câu 1: Khi oxi hóa hoàn toàn 7,0 gam một hợp chất hữu cơ, người ta thu được 11,2 lít CO 2 (đkc) và 9,0 gam H2O.
Phần trăm khối lượng của từng nguyên tố C, H trong hợp chất hữu cơ đó là (Cho C = 12, O = 16)
A. 85,71% và 14,29%.B. 10,0% và 90,0%. C. 80,0% và 20,0%. D. 70,0% và 30,0%.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được 4,40 gam CO 2 và 1,80 gam H2O.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là (Cho C = 12, O = 16, H = 1)
A. C2H4O.
B. C2H5O.
C. CH2O.
D. CH2O2.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa H 2SO4 đậm
đặc và bình (2) chứa nước vôi trong dư. Khi kết thúc thí nghiệm thì khối lượng bình (1) tăng 3,6 gam, bình (2) thu
được 30 gam kết tủa. Khi hoá hơi 5,2 gam A thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều
kiện. Y có công thức phân tử là:
A. C5H12O.
B. C3H4O4.
C. C8H8.
D. C7H4O.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status