Phòng GD&ĐT Hiệp Đức
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I .
NĂM HỌC: 2014 – 2015
MÔN SINH HỌC LỚP 9
I/ LÍ THUYẾT
Chương I. Các TN của Men đen.
1. Nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai. Một số thuật ngữ và kí hiệu trong di
truyền.
2. Phân biệt: Tính trạng trội, tính trạng lặn; thể đồng hợp( đồng hợp trội, đồng hợp lặn),
thể dị hợp.
3. Các thí nghiệm của Menđen. Nội dung quy luật phân li; quy luật phân li độc lập; biến dị
tổ hợp; phép lai phân tích. Kết luận trong các thí nghiệm về lai 1 cặp tính trạng và lai 2
cặp tính trạng của Men đen.
4. Sơ đồ lai lai 1 cặp, lai 2 cặp tính trạng của Men đen.
5. Viết các sơ đồ lai từ P đến F2:
+ P: AA x AA
+ P: Aa x Aa
+ P: AA x Aa
+ P: Aa x aa
+ P: AA x aa
+ P: aa x aa
Chương II. Nhiễm sắc thể.
1. Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của chu kì tế bào.
2. Diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyên phân và giảm phân. Kết quả
của quá trình nguyên phân và giảm phân.
3. Bản chất, ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
4. Tính đặc trưng và cấu trúc của NST.
5. Quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
D) 3 lông ngắn : 1 lông dài .
Bài 2. Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự
di truyền màu sắc thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau:
P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm
F1: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục.
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau:
A) P: AA x AA
B) P: AA x Aa
C) P: Aa x AA
D) P: Aa x Aa
Bài 3. Giả sử: A quy định hạt vàng, a: hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. A và B trội hoàn
toàn so với a và b, các gen phân li độc lập. Bố mẹ có kiểu gen là: AaBb và aabb. Tỉ lệ phân
tính ở đời con sẽ như thế nào?
A) Có tỉ lệ phân li 1: 1.
C) Có tỉ lệ phân li 3: 1.
B) Có tỉ lệ phân li 1: 2: 1.
D) Có tỉ lệ phân li 1: 1: 1: 1.
Bài 4. Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy
định quả bầu dục. Khi cho lai 2 giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn
với nhau F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấn với nhau được F2 có 901 cây
quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 cây quả vàng, bầu dục. P
sẽ có kiểu gen nào trong các trường hợp sau:
A) P: AABB x aabb.
B) P: Aabb x aaBb.
C) P: AAbb x aaBB
D) P: AaBB x AABb.
2. Bài tập về NST: Tính số lượng NST qua các kì của quá trình nguyên phân và giảm phân.
3. Bài tập về ADN và gen:
3.1. Xác định trình tự các nuclêôtit trên mạch đơn của phân tử ADN.
Bước 1. Viết lại trình tự các loại Nu trong mạch đơn (theo đề bài)