A- PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Thế kỷ 21 được coi là thế kỷ của qúa trình toàn cầu hóa nền kinh tế
thế giới. Việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới này đêm lại hiệu qủa rất to
lớn đến sự phát triển của đất nước, trong đó các nước phát triển là được lợi
nhiều nhất. Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển, nếu biết tận dụng
cơ hội này để phát triển thì sẽ tạo sức bật rất tốt cho nền kinh tế.
Song, để có đủ sức để hội nhập vào nền kinh tế rộng lớn này cần
phải có sự chuẩn bị kỹ càng về năng lực của nền kinh tế do mặt trái của quá
trình hội nhập, nhất là khi mét nền kinh tế còn đang phát triển. Và mét con
đường nhanh nhất để hội nhập với thế giới chính là tham gia vào thị trường
khu vực.
Đối với Việt Nam, việc tham gia vào ASEAN là một bước tiến quan
trọng trong giai đoạn phát triển của đất nước. Tổ chức kinh tế ASEAN đã
thành lập khu mậu dịch tự do AFTA nhằm đưa các nước thành viên dần hội
nhập với các nước trên thế giới. Khi tham gia thị trường AFTA, các nước
ASEAN phải cam kết giảm thuế suất đánh vào hàng nhập khẩu xuống chỉ
còn 0-5% và tiến tới loại bỏ hẳn mức thuế suất. Thị trường tự do AFTA do
vậy sẽ tạo cơ hội rất lớn cho các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam có
thêm sức cạnh tranh trên thị trường khu vực cũng như trên thế giới khi
hàng hóa trao đổi giữa các nước thành viên sẽ không phải chịu bất cứ một
cản trở nào về thuế quan và phi thuế quan giữa các nước. Thêm vào đó, với
việc hội nhập thị trường AFTA, Việt Nam sẽ có cơ hội mở rộng quan hệ
trao đổi buôn bán với các nước ngoài khu vực.
Tuy nhiên, việc hội nhập AFTA đối với Việt Nam vẫn còn nhiều khó
khăn, cần nhiều sự trợ giúp của Nhà nước. Do đó, cần phải phân tích và
đánh giá đúng thực trạng của sức cạnh tranh hàng hóa Việt Nam trên thị
1
trường ASEAN để giúp cho việc có được những chính sách hỗ trợ hoạt
2. Mục đích và nhiệm vụ
2.1 Mục đích
Tìm hiểu và phân tích thực trạng mối quan hệ thương mại Việt Nam –
ASEAN trong giai đoạn hiện nay từ đó đề ra các phương pháp, chính sách
cụ thể nhằm mở rộng mối quan hệ thương mại giữa hai bên
2.2 Nhiệm vụ
- Trình bày một số những nét chính về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á,
vai trò, tính cấp thiết của việc tăng cường mối quan hệ hợp tác thương mại
giữa Việt Nam và ASEAN.
- Phân tích thực trạng mối quan hệ thương mại Việt Nam – ASEAN trong
giai đoạn hiện nay.
- Nêu lên những khó khăn thách thức khi Viêt Nam tham gia hội nhập kinh
tế trong ASEAN và biện pháp thúc đẩy mối quan hệ hợp tác thương mại
Việt Nam – ASEAN đạt hiệu quả tốt hơn trong thời gian tới.
3 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài tiểu luận là phương pháp
thống kê, phân tích, tổng hợp; phương pháp nghiên cứu so sánh… Các
phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu dựa trên các nghị quyết, văn kiện
Đảng, các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả đề cập đến
mối quan hệ thương mại Việt Nam – ASEAN.
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi mối quan hệ thương mại của Việt Nam và
các nước trong khối ASEAN.
5 Đóng góp của tiểu luận.
Tiểu luận đã hệ thống hóa và phân tích một số tài liệu liên quan đến
việc Việt Nam gia nhập ASEAN, phân tích và đưa ra những dẫn chứng cụ
3
thể về thực trạng mối quan hệ thương mại giữa hai bên. Đồng thời nêu lên
thức thành lập những tổ chức mang tính hợp tác khu vực, thang 7/1961 liên
minh gồm Philippin, Malaisia, Thái Lan được thành lập. Tuy nhiên, chính
khối này được thành lập ngày 8/8/1967 sau khi Bộ trưởng bộ ngoại giao
các nước inđonẽia, Malaisia, Philippin, Singgapo và Thái Lan kí bản tuyên
bố ASEAN còn gọi là tuyên bố thành lập Bangkok. Khi mới thành lập
ASEAN chỉ có 5 nước thành viên, đến năm 1984 có them Brunei. Năm
1987 Papua Niughine trở thành quan sát viên, tháng 7 năm 1995 Việt Nam
chính thức là thành viên ASEAN. Năm 1997 kết nạp them Lào, Mianma,
năm 1999 kết nạp Campuchia. Đến nau ASEAN gồm 10 nước thành viên,
hoạt đọng trên cơ sở nguyên tắc hiệp ước Ba Li
ASEAN có diện tích khoảng hơn 4,5 triệu km2 với dân số khoảng 560
triệu người. Các nước ASEAN có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
và hiên đang đứng đầu thế giới về cung cấp một số nguyên liệu cơ bản như
cao su, dầu thực vật, gỗ, gạo…ASEAN là khu vực có tốc độ tăng trưởng
5
kinh tế cao so với các khu vực trên thế giới và được coi là tổ chức khu vực
thành công nhất của các nước đang phát triển.
1.1.2 Mục tiêu
Mục tiêu được tuyên bố của ASEAN là thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tiến
bộ xã hội và phát triển văn hóa, xây dựng hòa bình ổn định ở khu vực
Đông Nam Á.
1.1.3 Cơ cấu bộ máy ASEAN
Cơ cấu bộ máy ASEAN bao gồm các cơ quan : Hội nghị hàng năm của các
bộ trưởng, ủy ban thường trực (có ban thư kí), 9 ủy ban chuyên môn (lương
thực, nông nghiệp, thương mại, công nghiệp, giao thông, khoa học, văn hóa
và các vấn đề khác)
1.2 Khu vực mậu dịch tự do AFTA
AFTA (ASEAN Frê Trade Area) là diễn đàn hợp tác kinh tế quan trọng
Tóm lại AFTA ra đời đã trỏ thành một bộ phân hợp thành của xu thế tự do
hóa thương mại rộng lớn hơn ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và
toàn cầu. Do đó tạo lập AFTA cho ASEAN cũng chính là tạo lập một khu
vực mở, một sự thích ứng mới cho sự phát triển của ASEAN trong xu thế
khu vực hóa, toàn cầu hóa.
1.3 Sự cần thiết phải phát triển mối quan hệ thương mại Việt Nam –
ASEAN
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra một trang sử mới trong
quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN. Chính
vì thế mở rộng mối quan hệ thương mại và tăng cường hợp tác trên nhiều
lĩnh vực là mục tiêu mà chung ta hướng đến. Gia nhập ASEAN chính là
bước đi đầu tiên then chốt cho tiến trình hội nhập khu vực và thế giới, Nhờ
đó quan hệ kinh tế của Việt Nam đã được đa dạng hóa một cách rõ rệt và
trao đổi kinh tế của Việt Nam với các nước láng giềng trong ASEAN, Hoa
7
Kỳ, Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc, Singgapo đã được mở rộng và tăng
trưởng nhanh chóng. Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch tự do ASEAN
(AFTA) đã tạo ra những sự thay đổi nhanh chóng đối với kinh tế và thương
mại của nước ta hiên nay. Trong giai đoạn hiện nay việc mở rộng và phát
triển hơn nữa quan hệ thương mại Việt Nam – ASEAN là điều chúng ta cần
phải làm nhằm tăng cường phát triển kinh tế, thương mại hóa.
8
Chương 2: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam –
ASEAN hiện nay.
2.1 Xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN.
Biểu đồ 2: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và
ASEAN giai đoạn 2005-2012
Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN ngày một chuyển biến
theo chiều hướng tích cực, được nâng cao cả về chất lượng và giá trị. Từ
những mặt hàng nông sản sơ chế và nguyên nhiên liệu như gạo, cà phê, cao
su, dầu thô có hàm lượng chế tác thấp, nước ta đã xuất khẩu nhiều mặt
hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp như linh kiện máy tính, dệt may, nông
sản chế biến, mỹ phẩm với giá trị cao và ổn định. Việt Nam và các nước
ASEAN khác cùng gia nhập các câu lạc bộ các nước xuất khẩu lớn nhất
trên thế giới về gạo, cao su, cà phê, hạt điều, hàng dệt may. Trong quan hệ
về đầu tư trực tiếp nước ngoài, ASEAN là nguồn FDI lớn cho Việt Nam,
đồng thời cũng là cầu nối cho nhiều khoản đầu tư của các công ty đa quốc
gia có trụ sở tại ASEAN. Những thành viên ASEAN có vốn đầu tư lớn vào
Việt Nam là Singapore, Malaysia, Thái Lan và Brunei.
Từ những tháng đầu năm 2010 quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam
và ASEAN có nhiều tín hiệu lạc quan. Trị giá trao đổi hàng hóa với khu
vực này của Việt Nam trong quý I năm 2010 có tốc độ tăng trưởng cao hơn
hẳn so với tố độ tăng tổng kim nghạch xuất nhập khẩu của cả nước, đặc
biệt là xuất khẩu. Số liệu thống kê mới nhất của tổng cục hải quan cho thấy
10
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 3 tháng đầu năm 2013 giữa Việt Nam và
ASEAN là tăng 29,5% … Trong đó xuất khẩu chiếm 18,9% tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước. Riêng năm 2012, kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN đạt 17,08 tỉ
USD, tăng 3,49 tỷ USD so với năm 2011. Trong đó tổng giá trị hàng hóa
nhập khẩu của Viêt Nam từ thị trường ASEAN là 3,57 tỉ USD tăng 45,6%
chiếm 20% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Như vậy, nhập
Tốc độ
tăng/giảm
(%)
Tỷ
Tỷ trọng
trọng 2
1 (%)
(%)
1
Dầu thô
1.577
9,8
9,2
19,2
2
Điện thoại các loại & linh kiện
1.505
99,4
Sắt thép các loại
1.373
21,5
8,0
83,6
6
Xăng dầu các loại
1.094
-0,5
6,4
59,9
7
Cà phê
925
31,9
371
94,7
2,2
68,9
11 Sản phẩm từ chất dẻo
359
28,1
2,1
22,5
12 Hàng dệt may
346
6,6
2,0
2,3
13 Hàng hóa khác
Nam sang khu vực ASEAN tăng mạnh trong những tháng cuối năm. Dự
kiến, với tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 30% thì kim ngạch xuất khẩu sang
ASEAN trong cả năm 2012 sẽ đạt gần 18 tỷ USD.
Trong năm 2012, mặt hàng dầu thô đứng ở vị trí số 1 về kim ngạch
xuất khẩu sang các thị trường thuộc ASEAN, với kim ngạch 1557 triệu
USD, tăng 9,8% so với năm 2011.
Bên cạnh đó, trong năm 2012, hai mặt hàng tiếp theo xuất khẩu
nhiều sang khu vực ASEAN là điện thoại, linh kiện điện thoại và máy vi
tính,sản phẩm điện tử linh kiện, với kim ngạch đạt lần lượt là 1005 triệu
USD và 1495 triệu USD; so với 2011, xuất khẩu gạo giảm 25,9%; còn xuất
khẩu điện thoại tăng mạnh 134,86%.
2.1.3 Các thị trường xuất khẩu chủ yếu.
Biểu đồ tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN
năm 2012 ( Tổng cục hải quan)
Malaixia là thị trường đứng đầu về nhập khẩu hàng Việt Nam trong
khối ASEAN, chiếm tỷ trọng 26,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam sang ASEAN, tiếp theo là Campuchia (16,6%), Thái Lan
(15,3%), Inđônêxia (13,8%)...
2.2 Nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN.
2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu.
13
Ở chiều ngược lại, tổng trị giá hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ thị
trường này là 20,76 tỷ USD, giảm 0,7%và chiếm tới 18,2% tổng kim ngạch
nhập khẩu cả nước từ tất cả các thị trường trên thế giới.
Mặt hàng
USD)
Tốc độ
tăng/giảm
(%)
Tỷ trọng
1 (%)
Tỷ
trọng 2
(%)
1
Xăng dầu các loại
4.564
-7,7
22,0
50.9
2
Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện
23.2
5
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
750
-7,9
3,6
23.7
6
Hóa chất
699
14,5
3,4
25.1
7
Dầu mỡ động thực vật
90.2
10
Gỗ & sản phẩm từ gỗ
573
-8,6
2,8
42.2
11
Hàng điện gia dụng & linh kiện
489
-1,7
2,4
9.7
12
Sản phẩm hóa chất
11.4
-0,7
100,0
18,2
Tổng cộng
20.758
Nhiều nhóm hàng được nhập khẩu từ thị trường này chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ tất cả các thị trường
trên thế giới như: xăng dầu, dầu thô, giấy các loại, chất dẻo nguyên
liệu, dầu mỡ động thực vật, gỗ & sản phẩm gỗ … Mặt hàng nhập khẩu
nhiều nhất chính là Xăng dầu các loại đạt 4.564 triệu USD, tiếp theo là máy
vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2.507 triệu USD, máy móc thiết bị
phụ tùng 1.305 triệu USD
2.2.3 Các thị trường nhập khẩu
15
Trong các thị trường nhập khẩu của Việt Nam, ASEAN vẫn chiếm tỉ
trọng lớn nhất với tỉ lệ 25%. Trong nội khối ASEAN, Singgapo đứng đầu
về xuất khẩu hàng hóa sang Việt Nam, với tỉ trọng chiếm 32,2% trong tổng
kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN, tiếp theo là Thái Lan
27,9%, Malaixia 16,4%.
Có thể khẳng, trong những năm qua quan hệ thương mại hàng hóa
khu vực.
3.2 Khó khăn
- Khoảng cách thấp xa của Việt Nam về trình độ phát triển kinh tế so với
các nước ASEAN (thu nhập bình quân đầu người, dự trữ ngoại tệ, vốn đầu
tư, trình độ công nghệ)
17
- Các nước ASEAN đang nhập siêu từ các nước ASEAN và trong lĩnh vực
nhập khẩu, việc tham gia thực hiên AFTA, xóa bỏ hàng rào thuế quan và
phi thuế quan có thể trở thành một nguy cơ cho các nhà sản xuất trong
nước.
- Trình độ quản lí của doanh nghiệp Việt Nam còn non yếu.
- Số thu từ thuế nhập khẩu, còn chiếm một phần quan trọng của thu ngân
sách (25%), trong khi các nước ASEAN thu từ thuế nhập khẩu chỉ chiếm
10%
- Hàng hóa sẽ bị cạnh tranh càng ngày càng mạnh vì nhiều nước trong
ASEAN cũng xuất khẩu những mặt hàng tương tự Việt Nam.
3.3 Những biện pháp để đẩy mạnh mối quan hệ thương mại Việt NamASEAN
Để đẩy mạnh mối quan hệ thương mại Việt Nam – ASEAN, tham gia vào
việc hôi nhập quốc tế nói chung và khu vực nói riêng, Việt Nam cần quan
tâm đến một số vấn đề sau:
- Nắm bắt kịp thời những biến động trên thị trường thế giới cũng như các
nước ASEAN có ảnh hưởng nhiều đến giao dịch và giá cả, tiếp đó là tình
hình chính trị thiếu ổn định ở một số nước cung tác động mạnh đến quan hệ
thương mại và khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam, có như vậy
các doanh nghiệp Việt Nam mới điều chỉnh tốt các chính sách thị trường,
giá cả trong giao dịch.
- Từ nay đến năm 2020 thị trường Châu Á và các nước ASEAN vẫn tiếp
tục giữ tỉ trọng nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tương đối cao, doanh
tạo đối với các quốc gia thành viên ASEAN trong bối cảnh nội lực còn
chưa đủ mạnh. Đồng thời Việt Nam vẫn phải chấp nhận cạnh tranh rất
quyết liệt với các nước khác trong ASEAN không chỉ trên thị trường khu
vực mà còn trên thế giới.
Với tư cách là thành viên của AFTA Việt Nam có điều kiện khai thác lợi
thế mới trong quan hệ thương mại với các nước lớn khác. Trước những cơ
hội và thách thức đan xen lẫn nhau đòi hỏi sự nỗ lực cả tầm vĩ mô và vi mô
của Đảng và nhà nước ta trong việc đưa ra những giải pháp để khai thác
triệt để các cơ hội và hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng mà thách thức
đưa đến nhằm đưa Việt Nam đẩy nhanh quá trình hội nhập toàn cầu .
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Quan hệ chính trị quốc tế - Học viện báo chí và tuyên truyền
2 Tài liệu thống kê từ tổng cục hải quan
3 Nguồn imternet
4 Nguồn từ ban thư kí ASEAN
5 Giao trình quan hệ chính trị quốc tê (nxb chính trị quốc gia)
6 Cổng thông tin điện tử của Đảng cộng sản Việt Nam
7 Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Viện quan hệ quốc
tế(2002), Một số vấn đề về quan hệ quốc tế trong giai đoạn hiện nay, nxb
thống kê Hà Nội.
8 Học viện báo chí và tuyên truyền (2003), thể chế chính tri thế giới đương
đại, nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
21