Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh
tra chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường,
tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Đặng Đức Trường
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Quốc Bảo
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về Thanh tra giáo dục (TTGD), đội ngũ
cán bộ TTGD, đội ngũ cộng tác viên TTGD. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động
thanh tra và công tác quản lý phát triển đội ngũ Cộng tác viên thanh tra (CTVTT)
chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Đề xuất biện pháp quản lý
phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
trong giai đoạn hiện nay.
Keywords: Quản lý giáo dục; Giáo dục tiểu học; Nam Định; Thanh tra giáo dục
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý nhà nước (QLNN) về GD&ĐT là vấn đề bao trùm, liên quan hầu hết đến các lĩnh
vực thuộc phạm vi ngành giáo dục. Nhiều văn kiện của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT đều coi đổi
mới công tác quản lý giáo dục (QLGD) là yêu cầu tiên quyết của đổi mới giáo dục nói chung.
Trong đó, công tác thanh tra giáo dục (TTGD) là một trong những khâu thiết yếu của công tác
QLNN về GD&ĐT nói riêng. Hoạt động thanh tra giáo dục (HĐTTGD) là một trong những nội
dung chủ yếu của chức năng kiểm tra trong QLGD mà HĐTT chuyên môn là một trong những
chức năng quan trọng của HĐTTGD. Chất lượng và hiệu quả của TTGD phụ thuộc chủ yếu vào
lực lượng thanh tra. Như vậy, phát triển lực lượng TTGD nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
chưa thật đồng bộ, hiệu quả chưa cao. Nếu xác lập được các biện pháp QLPT đội ngũ CTVTT
chuyên môn Tiểu học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì hiệu quả công tác thanh
tra chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định sẽ đạt
được kết quả tốt.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các biện pháp QLPT đội ngũ
CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định và các biện pháp đề xuất
trong luận văn sẽ đóng góp một phần cho công tác QLGD và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ
CTVTT theo tinh thần khoa học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngày một tốt hơn.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng HĐTT chuyên môn cấp Tiểu học và công tác QLPT đội ngũ CTVTT
chuyên môn Tiểu học của Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định từ năm 2006 đến
nay để làm cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học của
huyện.
8. Các phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các Chỉ thị, Quy định của ngành giáo dục, các
tài liệu lý luận về công tác cán bộ, thanh tra, TTGD và các văn bản có liên quan đến công tác
thanh tra nhằm đưa ra những cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm; phương pháp chuyên gia; nghiên cứu sản phẩm
hoạt động nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học
huyện xuân Trường, tỉnh Nam Định trong những năm qua.
8.3 phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê để tổng hợp kết quả điều tra và xử lý số liệu thu được.
3
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình
bày trong 3 chương.
Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của chủ thể quản lý
nhằm đạt được mục đích đề ra.
1.2.2. Kiểm tra, thanh tra
1.2.2.1. Kiểm tra
Kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của cá nhân các bộ phận phối
hợp để tin rằng công việc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu hay
không; chỉ ra những lệch lạc và đưa ra những tác động để điều chỉnh, uốn nắn, giúp đỡ, đảm bảo
hoàn thành kế hoạch. Kiểm tra trong quản lý là hệ thống những hoạt động đánh giá; phát hiện;
điều chỉnh nhằm đưa toàn bộ hệ thống được quản lý tới mục tiêu dự kiến và đạt trình độ chất
lượng cao hơn.
4
1.2.2.2. Thanh tra
Thanh tra là một dạng hoạt động, là một chức năng của QLNN, được thực hiện bởi chủ thể
quản lý có thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước nhằm tác động đến đối tượng quản lý trên
cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm,
tăng cường pháp chế; bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá
nhân.
1.2.2.3. Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra.
+ Sự giống nhau của kiểm tra và thanh tra ở tính mục đích: Thanh tra, kiểm tra đều phát hiện, phân
tích đánh giá thực tiễn một cách chính xác, khách quan trung thực làm rõ đúng sai, nguyên nhân dẫn đến
sai phạm, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý sai phạm.
+ Sự khác nhau của kiểm tra và thanh tra: về nội dung; về chủ thể; về trình độ nghiệp vụ; về
phạm vi hoạt động; về thời gian tiến hành.
+ Mối quan hệ qua lại giữa kiểm tra và thanh tra:
Sự phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra chỉ là tương đối khi tiến hành cuộc thanh tra, thường
phải tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra. Ngược lại, đôi khi tiến hành kiểm tra là để làm rõ vụ, việc
và từ đó lựa chọn nội dung thanh tra. Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên
hệ qua lại với nhau. Do vậy khi nói đến một khái niệm nào người ta thường nhắc đến cả cặp với tên
gọi: kiểm tra, thanh tra hay thanh tra, kiểm tra.
thẩm quyền; nâng cao năng lực quản lý cho người đứng đầu các cơ sở GD&ĐT; phát hiện kịp thời
những sai phạm, thiếu sót đề xuất các biện pháp khắc phục và xử lý theo quy định của pháp luật;
giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối, những Quy định của nhà nước, của ngành tại các cơ
sở GD.
1.4. Hệ thống thanh tra Nhà nƣớc và hệ thống TTGD
1.4.1. Hệ thống thanh tra Nhà nước
- Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính .
- Cơ quan thanh tra theo ngành và lĩnh vực.
1.4.2. Hệ thống TTGD
Cơ cấu tổ chức của cơ quan TTGD: Thanh tra Bộ GD&ĐT; Thanh tra sở GD&ĐT; Thanh
tra GD&ĐT cấp Huyện (Quận) và cấp tương đương.
1.5. Hoạt động chuyên môn và thanh tra chuyên môn cấp Tiểu học
1.5.1 Hoạt động chuyên môn trong trường Tiểu học
Các trường Tiểu học là đơn vị hoạt động theo chức năng chuyên môn của ngành giáo dục,
thuộc hệ thống GDQD có nhiệm vụ thực hiện theo Luật, Điều lệ, Quy định tại các văn bản khác
có liên quan của ngành giáo dục. Hoạt động chuyên môn trong các trường Tiểu học được hiểu
như sau:
(1) Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, BGH nhà trường và các hoạt động chuyên môn khác,
dưới sự chỉ đạo về chuyên môn của ngành giáo dục;
(2) Là hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh, chịu sự quản lý của Hiệu trưởng và
BGH nhà trường.
1.5.2. Thanh tra chuyên môn trường Tiểu học
Thanh tra chuyên môn là kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan QLGD cấp trên (Bộ,
Sở, Phòng GD&ĐT) đối các hoạt động dạy và học ở các cơ sở giáo dục. TTGD bao gồm: Thanh
tra chất lượng giảng dạy, trình độ giáo viên và chất lượng giáo dục, học tập, rèn luyện của học
sinh cụ thể là thanh tra những hoạt động chuyên môn của nhà trường.
1.6. Trách nhiệm, quyền hạn, tiêu chuẩn của CTVTT chuyên môn.
1.6.1. Trách nhiệm của CTVTT chuyên môn
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ của mình.
1.6.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của CTVTT chuyên môn khi tham gia đoàn thanh tra
khiêm tốn; Tinh thần trách nhiệm cao; Thái độ công bằng, cởi mở, quan tâm đến mọi người:
- Yêu cầu về năng lực: Năng lực quan sát; Năng lực giao tiếp; Năng lực giám sát; Năng lực s-
ư phạm; Năng lực cảm hoá và thuyết phục.
- Các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm công tác.
1.6.3.2. Tiêu chuẩn của CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học
CTVTT cấp Tiểu học có các tiêu chuẩn chung của TTV và đạt tiêu chuẩn của TTV cấp I. Họ
phải có phẩm chất đạo đức, có ý thức trách nhiệm, có kinh nghiệm công tác, chuyên môn giỏi,
phù hợp với công tác thanh tra của mình được giao.
1.7. Quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học
1.7.1. Nguyên tắc phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học
Nguyên tắc chủ thể quản lý phải tương xứng với khách thể quản lý và phù hợp với tầm hạn
quản lý; Nguyên tắc phân cấp quản lý; Nguyên tắc chuyên môn hoá và phân nhóm chức năng;
Nguyên tắc cân đối, hoàn chỉnh và thống nhất; Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả.
1.7.2. Mục tiêu và quy trình phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học
1.7.2.1. Mục tiêu
- Mục tiêu tổng quát
- Mục tiêu cụ thể: Phát triển số lượng; Phát triển về chất lượng
1.7.2.2. Quy trình
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học. Tuyển chọn, bổ
nhiệm CTVTT chuyên môn Tiểu học. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực CTVTT chuyên môn Tiểu
học. Sử dụng và đánh giá cán bộ CTVTT. Thực hiện chính sách cán bộ và chính sách ưu đãi
Tóm lại, có thể khẳng định rằng, phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học thực chất
là phát triển nguồn nhân lực GD nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu của công tác QLGD. Vì vậy,
7
công tác phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học đòi hỏi phải có kế hoạch trên cơ sở
phân tích, đánh giá một cách hệ thống nhu cầu hiện tại và dự báo của ngành về đội ngũ CTVTT
chuyên môn Tiểu học. Nó phải được thiết kế theo một chương trình mang tính chiến lược, đòi hỏi
các cấp QLGD Tiểu học phải đặc biệt quan tâm cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu tổ chức, độ
tuổi, giới tính, trình độ, phẩm chất và năng lực sư phạm, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác
giáo dục ngày càng được nâng cao là một trong những đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh về tỷ lệ học sinh
giỏi thi đạt giải tỉnh, giải quốc gia và điểm bình quân thi tuyển vào đại học, cao đẳng.
2.2.1.1. Qui mô trường, lớp, học sinh
Quy mô phát triển các cấp học năm 2011- 2012 thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2. Quy mô các cấp học của huyện Xuân Trường năm học 2011 - 2012
STT
Các chỉ số
Tổng
Mầm non
Tiểu học
THCS
THPT
1
Số trường
75
20
29
21
05
8
2
Số lớp
1.217
354
438
285
140
3
Số HS
động có hiệu quả.
2.2.1.3. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Bảng 2.3. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD huyện Xuân Trường năm học 2011-2012
TT
Các chỉ số
Tổng số
Trong đó
M. non
T. học
THCS
1
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
2013
571
764
678
2
Cán bộ quản lý
167
48
65
54
3
Cán bộ quản lý đạt trình độ
trên chuẩn (%)
91,62%
95,83%
100%
77,78%
4
51,27%
42,90%
53,53%
55,75%
(Nguồn: Thống kê của Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường tính đến 10/2011)
2.2.1.4. Về đầu tư tài chính
Trong những năm gần đây, ngân sách chi cho giáo dục ngày càng tăng, ngoài số tiền chi cho
phát triển cơ bản thì ngân sách chi cho con người và chi thường xuyên như sau:
B¶ng 2.4. Ng©n s¸ch chi cho gi¸o dôc cña huyÖn Xu©n Tr-êng (2006 - 2010)
®vt: 1.000®
H¹ng
môc chi
2006
2007
2008
2009
2010
Tæng sè
tiÒn
®-îc cÊp
38.112.917
42.516.000
47.118.435
59.275001
71.133.904
Chi
Số lớp
Số trƣờng
1
2007 - 2008
14.120
452
29
10
2
2008 - 2009
13.882
448
29
3
2009 - 2010
13830
447
29
4
2010 - 2011
13.553
440
29
5
2011 - 2012
13.267
438
29
(Nguồn: Thống kê của Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, năm 2011)
Năm học
Học lực (%)
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
1
2006 - 2007
34,40
42,12
23,00
0,45
2
2007 - 2008
39,98
42,16
17,80
0,04
3
2008 - 2009
46,54
38,15
14,80
0,52
4
2009 - 2010
113
83
26
04
2007 - 2008
550
109
76
30
03
2008 - 2009
561
127
87
34
06
2009 - 2010
601
122
84
35
03
2010 - 2011
603
97
65
(%)
1
Cán bộ QL cấp Phòng
5
3
60,0
2
40,0
0
0,0
2
Cán bộ QL cấp trường
50
32
64,0
18
36,0
0
0,0
3
CTVTT chuyên môn
Tiểu học
13
5
38,5
6
46,2
2
15,3
4
- Có 60/135 phiếu chiếm tỷ lệ 44,4% đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm theo quy trình chặt chẽ
hơn.
- Có 35/135 phiếu chiếm tỷ lệ 25,9% đề nghị đặt ra những tiêu chí cao hơn tiêu chí hiện nay.
- Có 40/135 phiếu chiếm tỷ lệ 29,6% đề nghị phải bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trước
khi bổ nhiệm.
Qua kết quả khảo sát nêu trên, có thể kết luận việc tuyển chọn bổ nhiệm đội ngũ CTVTT
chuyên môn Tiểu học vẫn còn những bất cập, chưa hợp lý, chưa chặt chẽ, thiếu những tiêu chí mà
một người làm công tác thanh tra cần phải có ngoài trình độ chuẩn, năng lực chuyên môn. Thực
trạng bổ nhiệm trong thời gian qua cho thấy, các cấp QLGD chỉ mới chú trọng số lượng, mà chưa
chú ý tới những phẩm chất khác đòi hỏi phải có ở người làm công tác thanh tra.
12
cú c s thc tin nhm nhn nh, ỏnh giỏ chớnh xỏc lm cn c phỏt trin i ng
CTVTT, tỏc gi ó tin hnh xõy dng h thng khung lý thuyt, iu tra xó hi hc lm cn c
b nhim thụng qua 15 tiờu chớ.
Bng 2.11. Tiờu chun b nhim CTVTT chuyờn mụn cp Tiu hc
(im cho t 1 n 5 im, tng ng vi 5 cp , trong ú im trung bỡnh l 3 im)
STT
Nội dung tiêu chuẩn
Điểm
1
Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
4,7
2
Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,
công minh, khách quan.
4,7
3
Tốt nghiệp CĐSP tr lờn
Có uy tín với đội ngũ giáo viên, đ-ợc tôn trọng và kính phục
4,6
14
Nghiêm khắc với bản thân, kiên quyết kiến nghị xử lý những sai phạm của
đối t-ợng thanh tra
4,2
15
Đã kinh qua công tác quản lý từ tổ tr-ởng chuyên môn trở lên
4,6
Kt qu iu tra cho thy, i ng thanh tra quan tõm nhiu n yu t chun húa, uy tớn i
vi ng nghip, thỏi chõn tỡnh, tụn trng i vi i tng thanh tra. Cỏc tiờu chớ khỏc cng
c cao. Qua iu tra trờn, cũn cho thy vic b nhim CTVTTkhụng nht thit phi kinh qua
cụng tỏc qun lý.
2.3.3. Thc trng tuyn chn, o to, bi dng i ng CTVTT chuyờn mụn cp Tiu hc
huyn Xuõn Trng tnh Nam nh Bng 2.12. i ng CTVTT chuyờn mụn Tiu hc qua cỏc nhim k b nhim
Đội ngũ CTVTT
Nhiệm kỳ bổ nhiệm
2005 - 2007
2007 - 2009
2009 - 2011
13
C«ng t¸c t¹i Phßng GD&§T
5
5
7
- Công tác bố trí sắp xếp CTVTT cần căn cứ theo bộ môn, theo vùng miền để đảm bảo tính
khách quan và hiệu quả trong thanh tra.
- Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ CTVTT là rất cần thiết; cần đa dạng
hóa hình thức đào tạo, nội dung bồi dưỡng về công tác chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra, công nghệ
thông tin
- Bên cạnh việc cần tăng cường bồi dưỡng, CTVTT rất cần được cung cấp tài liệu chuyên
môn nghiệp vụ một cách kịp thời để thường xuyên cập nhật.
- Cần có các hình thức sinh hoạt, giao lưu để CTVTT học tập trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.
- Công nghệ thông tin được ứng dụng rất rộng rãi, nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong thanh tra còn bị hạn chế do vậy cần phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
HĐTT.
- Cần quan tâm giải quyết chế độ chính sách đối với CTVTT. Việc giải quyết chế độ chính
sách cho người làm công tác thanh tra đã kịp thời nhưng mức chi trả hiện nay còn thấp, chưa phù
hợp.
2.3.6. Thực trạng về sử dụng, đãi ngộ đối với đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học của
Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
14
Trong những năm vừa qua, Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường đã sử dụng đội ngũ CTVTT
chuyên môn Tiểu học làm nhiệm vụ thanh tra các hoạt động của cấp Tiểu học. Lực lượng này đã
đóng góp quan trọng trong hoạt động quản lý chỉ đạo của ngành về cấp Tiểu học. Hoạt động phát
triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học đã góp phần quan trọng đưa công tác QLGD Tiểu
học vào nề nếp, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp GD&ĐT của huyện. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân, việc sử dụng, đãi ngộ đối với đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học cũng
còn không ít những bất cập biểu hiện ở một số mặt:
- Do là công tác kiêm nhiệm, nên khi được điều động tham gia đoàn thanh tra, thì CTVTT
chuyên môn Tiểu học gặp không ít khó khăn đối với cấp quản lý trực tiếp, phải tự dàn xếp giờ dạy
thay, dạy đổi, không có một chế độ ưu đãi nào.
- Khi sử dụng đội ngũ CTVTT chuyên môn làm nhiệm vụ thanh tra HĐSP của giáo viên,
Phòng GD&ĐT phải bố trí thời gian theo dạng khoán, không thể khống chế thời gian thanh tra, vì
15
bén để giúp cho các cấp QLGD nắm bắt thông tin chính xác để điều chỉnh hoạt động quản lý. Từ kết
quả trên cũng bộc lộ những bất cập, đặc biệt là việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, chưa có hình thức bồi dưỡng phù hợp với thực tế HĐTT.
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH
TRA CHUYÊN MÔN CẤP TIỂU HỌC HUYỆN XUÂN TRƢỜNG TỈNH NAM ĐỊNH
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục Tiểu học huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định trong
giai đoạn hiện nay
* Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đặt ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ năm
2011 - 2020 là: Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ được giữ
vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để
phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
* Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII, trong phần
“Định hướng phát triển, nhiệm vụ trọng tâm của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội” đã chỉ rõ: “Giữ
vững thành tích, nâng cao chất lượng GD toàn diện ở tất cả các cấp học, chú trọng công tác phát
hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi. Xây dựng môi trường GD thân thiện. Phấn đấu đến năm
2015 đạt chuẩn phổ cập bậc trung học; có 60% trường mầm non, 60% trường THCS và 70% trường
THPT đạt chuẩn quốc gia ”
* Đổi mới và tăng cường quản lý công tác thanh tra chuyên môn GD Tiểu học nhằm đáp ứng yêu
cầu đổi mới chương trình GD Tiểu học hiện nay ở nước ta.
* Từ yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai
đoạn CNH, HĐH.
* Từ thực trạng việc thực hiện công tác thanh tra chuyên môn trường Tiểu học của tỉnh Nam
Định trong thời gian vừa qua.
3.2. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp
như đối với người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Được huởng một khoản phụ cấp ưu đãi như đối
với CTVTT chuyên trách. Được đặc cách khi tham dự kỳ thi giáo viên giỏi hàng năm. Được ưu tiên
chọn đơn vị công tác sau khi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm kỳ thanh tra. Được giảm một số giờ dạy
nhất định để làm nhiệm vụ thanh tra. Hằng năm, nếu CTVTT hoàn thành tốt nhiệm vụ, được Lãnh
đạo Phòng xác nhận bằng một phiếu nhận xét gửi về đơn vị đang công tác để làm căn cứ xét thi đua
khen thưởng. Tham gia công tác thanh tra từ 10 năm trở lên thì có thể đề nghị Thanh tra cấp trên
trao tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp thanh tra” như đối với những TTV chuyên trách. Được
cấp phát tài liệu tham khảo, nghiệp vụ miễn phí. Cấp kinh phí để may đồng phục và trang bị phương
tiện làm việc dùng chung cho CTVTT. Cấp thẻ CTVTT chuyên ngành để họ có tư cách pháp nhân
khi thi hành nhiệm vụ thanh tra.
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CTVTT để nâng cao năng lực
HĐTT
a. Mục tiêu của biện pháp: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CTVTT, tạo
sự tự tin khi hoạt động độc lập trong thanh tra HĐSP nhà giáo.
b. Nội dung và cách thực hiện: Bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thanh tra. Biết khai thác tổng
hợp sức mạnh của đội ngũ CTVTT. Biết thu thập và xử lý chính xác các thông tin về đối tượng
thanh tra. Nắm được các chuẩn đánh giá, đảm bảo tính khách quan, chính xác, có cơ sở khoa học.
Bồi dưỡng các văn bản quy phạm pháp luật của ngành; chương trình, nội dung sách giáo khoa,
yêu cầu của môn học, phương pháp dạy học bộ môn; kỹ năng phân tích sư phạm một bài lên lớp.
Bồi dưỡng chuẩn đánh giá một đơn vị trường học, chuẩn đánh giá HĐSP một giáo viên.
Để tiến hành công tác bồi dưỡng cho đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học mang lại hiệu quả
cần áp dụng một số biện pháp sau: Tổ chức các lớp bồi dưỡng. ứng dụng công nghệ thông tin; cấp
phát tài liệu, văn bản mới kịp thời; tổ chức đi thực tế tại các trường học. Có thể kết hợp với các tổ
chuyên môn của Phòng GD&ĐT tạo điều kiện cho CTVTT tham dự các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên
đề
3.3.4. Biện pháp 4: Bố trí và sử dụng hợp lý CTVTT để tạo điều kiện cho đội ngũ CTVT
chuyên môn Tiểu học hoàn thành tốt nhiệm vụ
17
a. Mục tiêu của biện pháp: Phân công hợp lý đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học khi làm
nghệ thông tin. Xây dựng Website của Thanh tra Phòng để thông tin về các HĐTT. Xây dựng
phần mềm dùng chung để quản lý HĐTT. Cập nhật thường xuyên kết quả thanh tra các đơn vị,
thanh tra HĐSP của giáo viên. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin.
3.3.8. Biện pháp 8: Cung cấp tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ kịp thời cho đội ngũ CTVTT
a. Mục tiêu của biện pháp: Giúp cho đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học cập nhật và nắm
vững các văn bản có liên quan đến HĐTT.
b. Nội dung và cách thực hiện: Cung cấp đầy đủ và kịp thời các văn bản pháp luật như Hiến
pháp, Luật GD, Luật khiếu nại tố cáo, Luật thanh tra và các văn bản dưới luật khác. Cung cấp các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan của địa phương, của ngành GD&ĐT để vận dụng trong
khi thi hành công vụ. Thanh tra Phòng cần xây dựng tủ sách nghiệp vụ liên quan đến HĐTT để
tham khảo, nghiên cứu hoặc sao lục.
18
3.3.9. Bin phỏp 9: T chc cỏc hỡnh thc sinh hot cõu lc b CTVTT trao i chuyờn
mụn nghip v
a. Mc tiờu ca bin phỏp: Hỡnh thnh mt t chc CTVTT trao i kinh nghim, hc tp
ln nhau v cỏc ni dung cú liờn quan n cụng tỏc thanh tra.
b. Ni dung v cỏch thc hin: Hỡnh thnh Ban ch nhim cõu lc b do CTVTT ng ra t
chc, xõy dng ban liờn lc nm thụng tin v HTT cng nh v cuc sng ca CTVTT. Mi
qỳy t chc sinh hot mt ln, kinh phớ hot ng do CTVTT úng gúp. T chc hỡnh thnh cỏc
nhúm theo b mụn trao i kinh nghim v ging dy, d gi, ỏnh giỏ, xp loi giỏo viờn.
Liờn h cỏc n v trng hc, t chc cho giỏo viờn dy minh ho mi CTVTT cựng d gi
xõy dng chun ỏnh giỏ, xp loi nhm ỳc kt kinh nghim. T chc cỏc on tham quan, hc
tp ti cỏc huyn bn hc tp v kinh nghim thanh tra. Theo nh k, thụng qua sinh hot cõu
lc b, biu dng nhng CTVTT hon thnh xut sc nhim v.
3.4. Mi quan h gia cỏc bin phỏp xut
Cỏc bin phỏp ra trong mc 3.3 u cú tớnh c lp tng i trong h thng cỏc bin phỏp ó
nờu do cú tớnh c thự v ý ngha ca mi bin phỏp. Tuy vy, gia cỏc bin phỏp luụn cú mi quan
h, tỏc ng quan li v nh hng, thỳc y ln nhau cựng hng ớch l nõng cao cht lng qun lý
cụng tỏc thanh tra chuyờn mụn GD Tiu hc. Tt c cỏc bin phỏp trờn s c thc hin tt hn nu
3.5. Kho nghim tớnh cp thit v tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp xut
H thng bin phỏp m lun vn xut l kt qu ca quỏ trỡnh nghiờn cu lý lun, tỡm hiu
v phõn tớch thc trng ca cụng tỏc qun lý nhm phỏt trin i ng CTVTT chuyờn mụn Tiu
hc huyn Xuõn Trng, tnh Nam nh.
Bng 3.1. Kt qu xin ý kin chuyờn gia v tớnh hp lý v tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp
TT
Các biện pháp
Tính hợp lý
Tính khả thi
3
2
1
TB
3
2
1
TB
a
b
c
d
e
f
1
B
3
B
2
B
QLPT
i ng
CTVTT
19
GD Tiểu học
2
Có chính sách -u đãi để thu hút giáo
viên giỏi tham gia lực l-ợng CTVTT
34
16
0
2,76
30
15
5
2,50
3
Tăng c-ờng đào tạo, bồi d-ỡng nghiệp vụ
32
16
2
cho ng-ời làm CTVTT
38
12
0
2,76
32
13
5
2,54
7
ng dụng công nghệ thông tin vào
HĐTT
36
14
0
2,72
36
8
6
2,60
8
Th-ờng xuyên cung cấp tài liệu chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CTVTT
chuyên môn T. học
37
13
0
2,74
38
10
gúp phn tng cng phỏp ch XHCN trong lnh vc GD&T. õy chớnh l mt trong nhng
cỏnh tay ni di ca c quan QLGD, gúp phn nõng cao hiu lc QLNN ca cỏc c quan QLGD.
20
Đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học được củng cố và phát triển tốt sẽ giúp các cơ quan
QLGD phát hiện những vi phạm, tìm ra nguyên nhân chủ quan, khách quan để kịp thời bổ sung,
điều chỉnh, thay đổi các chế định về GD&ĐT, tạo hành lang pháp lý cho sự nghiệp phát triển giáo
dục.
Để quản lý tốt việc phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học cần thực hiện đầy đủ các
mục tiêu, nội dung QLPT đội ngũ CTVTT, thực hiện đồng bộ các khâu từ nhận thức, quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, các chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc và công tác cho lực lượng
này.
1.2. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới QLGD, Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
cần phải đổi mới tổ chức thanh tra, phải chủ động tích cực phát triển và hoàn thiện đội ngũ cán bộ
thanh tra, CTVTT theo một chuẩn mực ngang tầm với công việc và phù hợp với đặc trưng của
trường Tiểu học. Một đội ngũ cán bộ thanh tra, CTVTT có đủ về số lượng, có trình độ chuyên
môn và nghiệp vụ thanh tra, đồng bộ về cơ cấu thì chắc chắn sẽ giúp Phòng GD&ĐT huyện Xuân
Trường nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học.
Thời gian qua, Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đã có những biện pháp
QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học nhưng hiệu quả chưa cao do thiếu những biện pháp
đồng bộ, hình thức chưa phù hợp với điều kiện thực tế, thiếu những giải pháp tạo sự kích thích,
động viên. Phương tiện và điều kiện hoạt động còn thiếu thốn. Đặc biệt, trong hàng ngũ cán bộ
QLGD có nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐTT; chưa mạnh dạn
đề cử những người giỏi tham gia HĐTT. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu HĐTT trong giai đoạn hiện
nay thì Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
CTVTT.
Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên trong công tác QLPT đội ngũ CTVTT là do
thiếu sự quan tâm đúng mức, chưa có sự đầu tư dài hơi để phát triển lực lượng TTGD. Nhận thức
về công tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học chưa đồng bộ, thiếu chế độ, chính sách
ưu tiên, ưu đãi đối với những người làm công tác thanh tra.
sau thanh tra, kiểm tra.
2.3. Đối với Uỷ ban nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- UBND huyện cần tăng cường chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp, kinh phí, trang thiết bị,
đồ dùng dạy học, bảo đảm các điều kiện thiết yếu để giúp nhà trường, giáo viên và học sinh trong
huyện thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, Nghị quyết số 40 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông. Từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả GD&ĐT, góp phần tích cực vào
sự nghiệp CNH, HĐH quê hương, đất nước.
- UBND huyện nên tạo điều kiện, chỉ đạo, tổ chức những lớp đào tạo, bồi dưỡng cho các
đồng chí làm công tác thanh tra.
2.4. Đối với Phòng GD&ĐT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- Quan tâm chỉ đạo công tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học cả về số lượng và
chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới HĐTTGD trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT.
- Cần đầu tư phương tiện, máy móc, tài liệu nghiệp vụ để trang bị cho đội ngũ CTVTT
chuyên môn Tiểu học.
- Nâng nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của HĐTT cho toàn ngành.
- Tham mưu với các cấp để có chính sách ưu đãi cho đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học.
2.5. Đối với Hiệu trưởng các trường Tiểu học
- Hiệu trưởng các trường Tiểu học cần tổ chức học tập, quán triệt các văn bản quy phạm
Pháp luật có liên quan đến lĩnh vực GD&ĐT để không ngừng nâng cao nhận thức cho cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh nhà trường, tạo được sự đồng thuận
trong xã hội; tranh thủ sự lãnh đạo của các cấp uỷ, chính quyền, các đoàn thể trong việc thực
hiện các nhiệm vụ GD&ĐT tại trường học và địa phương nơi trường đóng.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học về các mặt, các hoạt động giáo dục
theo quy định của Bộ GD&ĐT; gắn việc kiểm tra nội bộ trường học với việc thực hiện cuộc
vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực” tại đơn vị, tạo động lực mạnh mẽ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà
trường.
22
2.6. Đối với CTVTT
14. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2006.
15. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2011.
23
16. Đặng Quốc Bảo, Chuyên đề phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người - Tập bài giảng dành
cho các lớp Cao học chuyên ngành QLGD, Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2010.
17. Đặng Quốc bảo - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đặng Bá Lãm - Phạm Quang Sáng - Bùi Đức
Thiệp, Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt nam, Nxb Giáo dục Việt nam,
2010.
18. Đặng Xuân Hải, Quản lý hành chính nhà nước nói chung và quản lý ngành giáo dục nói
riêng - Tập bài giảng dành cho các lớp Cao học chuyên ngành QLGD, Trường ĐHGD - ĐHQG,
Hà Nội, 2010.
19. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, Giáo dục học, Nxb Giáo dục, 1986.
20. Hà Nhật Thăng, Xu thế phát triển giáo dục - Tập bài giảng dành cho các lớp Cao học
chuyên ngành QLGD, Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2010.
21. Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ), Nghị định số 385/HĐBT, ngày 28/9/1992 ra về tổ chức
và hoạt động của TTGD, 1992.
22. Nguyễn Đức Chính, Đo lường và đánh giá trong giáo dục - Tập bài giảng dành cho các lớp
Cao học chuyên ngành QLGD, Trường ĐHGD - ĐHQG, Hà Nội, 2010.
23. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về QLGD, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT
TW1, 1989.
25. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Cơ sở khoa học quản lý, Hà nội, 2004.
26. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học quốc
gia, Hà Nội, 2010.
27. Quang Anh - Hà Đăng, Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra Giáo dục
- Đào tạo, 2003.
28. Quốc hội nƣớc Cộng hòa XHCN Việt Nam, Luật Giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2010.