Quản lý phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐẶNG ĐỨC TRƢỜNG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC
HUYỆN XUÂN TRƢỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG QUỐC BẢO

7
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
7
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
9
1.2.1. Quản lý, biện pháp quản lý
9
1.2.2. Kiểm tra, thanh tra
10
1.2.3. Cộng tác viên thanh tra, đội ngũ CTVTT chuyên môn giáo dục
15
1.2.4. Phát triển, phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra
17
1.3. Vị trí, chức năng, vai trò của thanh tra giáo dục
18
1.3.1. Vị trí của thanh tra giáo dục
18
1.3.2. Chức năng của thanh tra giáo dục
19
1.3.3. Vai trò của thanh tra giáo dục
20
1.4. Hệ thống thanh tra Nhà nước và hệ thống thanh tra giáo dục
23
1.4.1. Hệ thống thanh tra nhà nước
23
1.4.2. Hệ thống thanh tra giáo dục
24
1.5. Hoạt động chuyên môn và thanh tra chuyên môn tiểu học
24


41
2.1.1. Vị trí địa lý
41
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
42
2.2. Thực trạng về giáo dục cấp Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
45
2.2.1. Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT huyện Xuân Trường
45
2.2.2. Thực trạng giáo dục cấp Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
50
2.3. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu
học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

55
2.3.1. Thực trạng nhận thức quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên
môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định

56
2.3.2. Thực trạng việc bổ nhiệm, điều động và thực hiện các chính sách ưu
đãi đối với đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường

57
2.3.3. Thực trạng tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CTVTT chuyên
môn cấp Tiểu học huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định

59
2.3.4. Thực trạng việc vận dụng luật pháp, chính sách, cơ chế hoạt động
vào HĐTT Tiểu học

3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và sư phạm
79
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, thường xuyên
79

4
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững
79
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
79
3.3. Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn cấp
Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay

80
3.3.1. Biện pháp 1: Tạo chuyển biến nhận thức cho toàn ngành về tầm
quan trọng của HĐTT chuyên môn đối với hoạt động đổi mới phát triển
giáo dục Tiểu học 80
3.3.2. Biện pháp 2: Tham mưu các cấp chính quyền có các chính sách ưu
đãi, thực hiện kịp thời các chính sách để thu hút giáo viên giỏi và động viên
những người làm công tác TTGD nhằm phát triển đội ngũ CTVTT chuyên
môn cấp Tiểu học………………………………………………………………………
81
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CTVTT để nâng
cao năng lực hoạt động thanh tra

Kết luận
97
Khuyến nghị
98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
102
PHỤ LỤC .
5
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH
Công nghiệp hóa
CTVTT
Cộng tác viên thanh tra
CTVTTGD
Cộng tác viên thanh tra giáo dục
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
HĐH
Hiện đại hóa
HĐGD
6
DANH MC S , BNG BIU
Trang
S 1.1.
T chc qun lý nh nc ca B GD&
18
Sơ đồ 1.2.
Vòng liên hệ ng-ợc của thanh tra, kiểm tra trong quản lý .
20
Bảng 2.1.
Các đơn vị hành chính của huyện Xuân Tr-ờng. Diện tích,
dân số và mật độ dân số

42
Bng 2.2.
Quy mụ cỏc cp hc ca huyn Xuõn Trng nm hc
2011-2012

46
Bng 2.3.
i ng nh giỏo v cỏn b QLGD huyn Xuõn Trng
49
Bảng 2.4.
Ngân sách chi cho giáo dục huyện Xuân Tr-ờng (2006-2010)
50

Bng 2.13.
Mc ỏp dng cỏc bin phỏp qun lý phỏt trin i ng
CTVTTchuyờn mụn cp Tiu hc huyn Xuõn Trng

65
S 3.1.
Mi quan h gia cỏc bin phỏp xut
92
Bng 3.1.
Kt qu xin ý kin chuyờn gia v tớnh cp thit v tớnh kh
thi ca cỏc bin phỏp

94 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây giáo dục Việt
nam có nhiều sự thay đổi, quy mô tăng nhanh, các HĐGD được phát triển dưới
nhiều hình thức đa dạng và phong phú. Điều đó đã làm cho công tác QLGD nói
chung, quản lý nhà trường nói riêng ngày càng trở lên phức tạp hơn. Chính vì thế
mà Bộ GD&ĐT đã xác định chủ đề năm học 2010 - 2011 là: “Tiếp tục đổi mới
quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Xác định rõ một trong những nguyên
nhân chính làm cho GD&ĐT của nước ta chưa phát triển ngang tầm với một số
quốc gia trên thế giới và khu vực, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất
nước là do công tác QLGD.
Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, đổi mới sự
nghiệp GD&ĐT là tất yếu khách quan. Trong chiến lược đào tạo và phát triển
con người, Đảng ta xác định giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”. Trong đổi mới sự

phục các biểu hiện tiêu cực trong ngành GD&ĐT” [13]. Những quan điểm chỉ
đạo của Đảng đã tạo cơ hội và định hướng để GD&ĐT phát triển nhanh, mạnh,
bền vững góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Để khắc phục những bất cập của giáo dục nói chung, của TTGD nói riêng,
hiện nay, ngành GD&ĐT đang tiếp tục quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XI của Đảng, kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (khoá XI)
và Nghị quyết số 37 của Quốc hội về giáo dục nhằm: Nâng cao nhận thức, thống
nhất hành động, tăng cường QLNN về Luật Giáo dục, thiết lập trật tự, kỷ cương
giáo dục, thực hiện một cách có hiệu lực Luật Thanh tra, tăng cường bộ máy
TTGD các cấp, coi trọng phát triển lực lượng cả về số lượng và chất lượng, nâng
cao trách nhiệm, đổi mới phương thức hoạt động, phát huy hiệu quả công tác
thanh tra để nâng cao hiệu lực quản lý; quy định trách nhiệm cụ thể và tăng thêm
quyền của TTGD trong việc xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra. Bổ sung biên chế

3
và nâng cao chất lượng đội ngũ TTV, đồng thời phát triển chương trình đào tạo
và bồi dưỡng nghiệp vụ TTV để chuyên nghiệp hoá đội ngũ này.
Như vậy, quản lý phát triển đội ngũ TTGD nhằm đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao về năng lực QLNN của ngành là một đòi hỏi hết sức cấp bách; là một
trong những mặt hoạt động quản lý không thể thiếu của nhà nước đối với lĩnh
vực GD&ĐT. TTGD thực hiện quyền thanh tra nhà nước về GD&ĐT nhằm tăng
cường hiệu lực quản lý, bảo đảm và nâng cao chất lượng GD&ĐT. Để sự nghiệp
giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, phục vụ CNH, HĐH đất nước, một
nhiệm vụ bức thiết đặt ra là phải tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về
GD&ĐT. Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý là phải nâng cao chất lượng HĐTTGD. Hiện nay, TTV và CTVTTGD là
lực lượng chính để thực hiện HĐTTGD.
Trong vài năm gần đây, HĐTTGD của phòng GD&ĐT huyện Xuân
Trường, tỉnh Nam Định đã có những chuyển biến tích cực, đóng góp nhiều vào việc

ngũ cộng tác viên TTGD
4.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HĐTT và công tác quản lý phát triển đội
ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
4.3. Đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu
học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
5. Giả thuyết khoa học
Công tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân
Trường, tỉnh Nam Định trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng, góp phần đáng
kể vào việc định hướng, chỉ đạo các trường tiểu học hoàn thành kế hoạch nhiệm
vụ được giao. Song, so với yêu cầu của công cuộc đổi mới công tác TTGD thì
các biện pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường
còn bất cập, chưa thật đồng bộ, hiệu quả chưa cao. Nếu xác lập được các biện
pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học phù hợp với yêu cầu đổi mới

5
giáo dục hiện nay thì hiệu quả công tác thanh tra chuyên môn ở các trường Tiểu
học trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định sẽ đạt được kết quả tốt.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các biện
pháp QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh
Nam Định nơi tôi đang công tác. Đề tài này nếu được thông qua và chấp thuận
thì sẽ đóng góp một phần cho công tác QLPT đội ngũ CTVTT theo tinh thần
khoa học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT ngày một tốt hơn.
7. Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và yêu cầu của một luận văn thạc sĩ đề tài chỉ tập
trung vào vấn đề: Nghiên cứu thực trạng HĐTT chuyên môn Tiểu học và công
tác QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam
Định từ năm 2006 đến nay.
8. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

Tiểu học huyện xuân Trường, tỉnh Nam Định trong những năm qua.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CTVTT chuyên môn
Tiểu học huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay.

7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thực tiễn hơn sáu thập kỷ qua, kể từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh
thành lập Ban thanh tra nhà nước đã chứng minh rằng: Thanh tra là một chức
năng thiết yếu của cơ quan QLNN. Trong công tác lãnh đạo và quản lý không thể
tách rời hoạt động kiểm tra, thanh tra.
Ngày 29/10/1988 Bộ Giáo dục (nay là Bộ GD&ĐT) đã có quyết định số
1019/QĐ ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống TTGD. Ngày
28/9/1992 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định 358/HĐBT về tổ
chức và hoạt động của TTGD. Sau đó Bộ GD&ĐT đã có quyết định số 478/QĐ
ngày 11/3/1993 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống TTGD.
Tháng 12 năm 1998, Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được ban
hành, (ở mục 4 chương VII từ điều 98 đến điều 103) [28], đã quy định rõ nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của TTGD và đối tượng thanh tra.
Từ năm 2010 Luật Giáo dục mới ra đời cùng với Luật Thanh tra 2004,
thanh tra chính phủ và Bộ GD&ĐT đã có những văn bản cụ thể về công tác
TTGD. Những văn bản đang có hiệu lực thi hành là:
Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/08/2006 về tổ chức và hoạt động của

cán bộ quản lý GD&ĐT Trung ương I của các tác giả Nguyễn Trọng Hậu,
Dương Chí Trọng đã đề cập nhiều vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra,
TTGD. Năm 2003, hai tác giả Quang Anh - Hà Đăng đã xuất bản cuốn:
"Những điều cần biết trong hoạt động thanh tra, kiểm tra GD - ĐT” có tính
chất tổng hợp các vấn đề cơ bản về thanh tra GD&ĐT. [27]
Ngoài ra một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD, các đề tài về TTGD
trong các lớp huấn luyện cán bộ thanh tra của một số tác giả cũng đề cập đến vấn
đề thanh, kiểm tra, bồi dưỡng đội ngũ thanh tra

9
Các đề tài và bài viết nêu trên đã đề cập đến các vấn đề chung của công tác
TTGD, chủ yếu là các khía cạnh thanh tra HĐSP của nhà giáo, công tác quản lý
của Hiệu trưởng, đánh giá xếp loại nhà trường, quản lý công tác thanh tra và là
những tài liệu có giá trị, bổ ích. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách
chi tiết, cụ thể về biện pháp nhằm QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học
cho ngành giáo dục nói chung và ngành giáo dục huyện Xuân Trường, tỉnh Nam
Định nói riêng. Do vậy vấn đề QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Định lúc này là rất cần thiết, cần được nghiên cứu làm
sáng tỏ về cả lý luận và thực tiễn. Tác giả chọn nghiên cứu đề tài này với mong
muốn góp phần QLPT đội ngũ CTVTT chuyên môn tiểu học huyện Xuân
Trường, tỉnh Nam Định; nhằm phát triển một đội ngũ CTVTT chuyên môn đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu
cầu công tác thanh tra chuyên môn trong các trường tiểu học, đóng góp tích cực
vào công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT huyện Xuân trường, tỉnh Nam Định.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý/Biện pháp quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của
lao động. Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người. Mặc
dù đã trở lên rất phổ biến, nhưng do nhiều cách tiếp cận khác nhau nên thuật ngữ

Thực hiện công việc năng suất; chất lượng; hiệu quả.
1.2.2. Kiểm tra, thanh tra
1.2.2.1. Kiểm tra
Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý, nó giữ vai trò
cực kỳ quan trọng đối với hoạt động quản lý xã hội. Kiểm tra là giai đoạn kết thúc
của một chu trình quản lý, nhưng đồng thời nó cũng bắt đầu việc chuẩn bị tích cực

11
cho chu trình quản lý tiếp theo. Mặt khác, kiểm tra còn thực hiện ngay trong từng
giai đoạn (chức năng) của chu trình quản lý.
Khái niệm kiểm tra đã được nhiều tác giả đề cập đến dưới những góc độ
khác nhau của khoa học và thực tiễn. Ngày nay, việc đổi mới công tác kiểm tra đã
trở thành một xu hướng chiến lược trong công cuộc đổi mới công tác quản lý.
Khái niệm kiểm tra cần được xem xét từ nội hàm của khái niệm, trên cơ sở một hệ
thống thống nhất và quán triệt được tinh thần đổi mới của quản lý. Trong khoa học
quản lý, khái niệm kiểm tra có nhiều cách định nghĩa khác nhau:
+ Từ điển Tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992. “Kiểm tra
là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [34]; Theo đó, kiểm tra
được hiểu với nghĩa là một dạng hoạt động nào đó để rút ra nhận xét, đánh giá
và cuối cùng là nhằm tác động, điều chỉnh hoạt động của con người cho phù
hợp với mục đích đặt ra.
+ Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Kiểm tra là xem xét thực tế để tìm ra
những sai lệch so với quyết định, kế hoạch và chuẩn mực đã quy định; phát
hiện ra trạng thái thực tế; so sánh trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra, khi
phát hiện ra những sai sót thì cần phải điều chỉnh, uốn nắn và sửa chữa kịp
thời”. (Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số 4 - 1984).
Từ những cách định nghĩa trên đây, chúng ta có thể hiểu: Kiểm tra là công
việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của cá nhân và các bộ phận phối hợp
để tin rằng công việc và các hoạt động tiến hành có phù hợp với kế hoạch và mục
tiêu hay không; chỉ ra những sai lệch và đưa ra những tác động để điều chỉnh, uốn

nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
* Thanh tra giáo dục: Điều 1, Nghị định số 101/2002 của Chính Phủ
về tổ chức và hoạt động của TTGD ghi: “TTGD là thanh tra chuyên ngành về
giáo dục. TTGD thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi QLNN về giáo dục,
nhằm đảm bảo việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng

13
ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực giáo dục”
1.2.2.3. Phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra
Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm bao hàm nhau. Khái niệm kiểm
tra bao hàm khái niệm thanh tra; nghĩa là HĐTT cũng là hoạt động kiểm tra
nhưng đòi hỏi có những đặc tính nhất định, còn hoạt động kiểm tra thì có
nhiều mức độ khác nhau.
- Sự giống nhau của kiểm tra và thanh tra
Kiểm tra, thanh tra giống nhau ở tính mục đích. Thông qua kiểm tra, thanh
tra nhằm phát huy những nhân tố tích cực, phát hiện hoặc phòng ngừa vi phạm,
góp phần thúc đẩy và hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động QLNN.
Kiểm tra, thanh tra đều tạo lập kênh thông tin phản hồi trong quản lý.
Thanh tra, kiểm tra đều phát hiện, phân tích đánh giá thực tiễn một cách
chính xác, khách quan trung thực, làm rõ đúng sai, nguyên nhân dẫn đến sai
phạm, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục và xử lý sai phạm.
- Sự khác nhau của kiểm tra và thanh tra
+ Khác nhau về nội dung:
Nội dung kiểm tra thường dễ dàng nhận thấy, ngược lại nội dung thanh
tra thường đa dạng, phức tạp hơn. Tuy vậy phân biệt này chỉ có tính tương đối
vì thế trên thực tế có những vụ việc thuộc về kiểm tra nhưng không phải hoàn
toàn đơn giản. Bởi vậy một vấn đề thuộc về kiểm tra hay thanh tra cần căn cứ
vào nội dung vụ việc cụ thể để xác định.
+ Khác nhau về chủ thể:

thanh tra dài hơn thời gian kiểm tra.
+ Khác nhau về sản phẩm:
Sản phẩm của kiểm tra có thể chỉ là lời khuyên, hoặc có thể chỉ là biên
bản ghi nhớ, có thể chỉ ghi vào sổ tay để theo dõi hay báo cáo; còn thanh tra

15
thì phải có văn bản kết luận, trong đó có sự đánh giá và những kiến nghị
mang tính pháp lý, có tính bắt buộc.
- Mối quan hệ qua lại giữa kiểm tra và thanh tra:
Sự phân biệt giữa kiểm tra và thanh tra chỉ là tương đối, khi tiến hành
cuộc thanh tra thường phải tiến hành nhiều hoạt động kiểm tra. Ngược lại, đôi
khi tiến hành kiểm tra là để làm rõ vụ việc và từ đó lựa chọn nội dung thanh
tra. Kiểm tra và thanh tra là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ qua lại
với nhau. Do vậy khi nói đến một khái niệm nào người ta thường nhắc đến cả
cặp với tên gọi: Kiểm tra, thanh tra hay thanh tra, kiểm tra.
Với sự phân định như trên, trong vai trò quản lý của Phòng GD&ĐT
khi thực hiện chức năng kiểm tra, không thể chỉ sử dụng hình thức thanh tra
mặc dù thanh tra đã mang đầy đủ yêu cầu của kiểm tra, nhưng HĐTT không
thể thay thế cho việc kiểm tra. Khi triển khai một chủ trương mới, một chuyên
đề chuyên môn mới rất cần sự kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn, uốn nắn; những
hoạt động đó không có yêu cầu cao về mặt pháp lý như thanh tra nhưng
không thể thiếu trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT. Ngược lại, chỉ
dừng lại ở việc kiểm tra, kể cả kiểm tra chuyên môn cũng như kiểm tra các
hoạt động khác thì chưa đủ mạnh để có tác dụng quản lý bằng pháp chế. Do
đó Phòng GD&ĐT sẽ không thực hiện tốt vai trò QLNN về giáo dục trên địa
bàn huyện.
1.2.3. Cộng tác viên thanh tra/Đội ngũ CTVTT chuyên môn giáo dục
1.2.3.1. Cộng tác viên thanh tra giáo dục:
Đội ngũ TTGD Việt Nam hiện nay bao gồm:
- Các thanh tra chuyên trách gọi là TTV các cấp (theo quy định của

(Theo quy định của Bộ GD&ĐT tỷ lệ 1CTVTT/40 giáo viên), đúng cơ cấu
chủng loại theo cấp học, môn học để đội ngũ này đủ điều kiện thực hiện kế
hoạch công tác TTGD hằng năm đối với các cơ sở giáo dục.

17
1.2.4. Phát triển/Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra
1.2.4.1. Khái niệm phát triển:
Theo Từ điển Tiếng Việt (Nxb Từ điển Bách Khoa, Ngôn ngữ Việt Nam,
2006) thì phát triển được hiểu là:
+ Mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh
+ Diễn biến: Tình hình phát triển
Phát triển là khái niệm để khái quát sự vận động theo chiều hướng tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
1.2.4.2. Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra
* Đội ngũ
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về đội ngũ, nhưng đều thống nhất chung
một điểm: đó là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, để
thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp,
nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Từ các cách phân tích trên, có thể hiểu: đội ngũ là một tập thể gồm số
đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy, thống
nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như về tinh
thần. Khi nói về một tổ chức, đội ngũ có thể được hiểu là về sức mạnh của
một lực lượng (cả về lượng và chất) trong một tổ chức khi họ liên kết với
nhau để cùng hành động vì mục tiêu chung. Đội ngũ nói lên cơ cấu, trình độ,
số lượng và chất lượng của nhân lực trong một tổ chức.
* Phát triển đội ngũ cộng tác viên thanh tra
Tính chất chung của phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định
về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn Tổ chức QLNN của
Bộ giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo

Thanh tra

Nghiên cứu

Việc thực hiện
nhiệm vụ của đối
t-ợng thanh tra

19
1.3.2. Chức năng của thanh tra giáo dục
TTGD có các chức năng cơ bản sau:
- Kiểm tra: Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế của các hoạt động để
đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường và công tác
quản lý của Hiệu trưởng, đối chiếu thực trạng đó với các quy định của pháp
luật về giáo dục, các văn bản có liên quan. Kết quả kiểm tra là cơ sở thực hiện
tiếp các chức năng khác.
- Đánh giá: Đánh giá là phân tích, xác nhận giá trị thực về mức độ hoàn
thành nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển,
những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm đang xem xét so với mục
tiêu, kế hoạch hay những chuẩn mực đã được xác lập. Đánh giá bao gồm:
+ Xác định những chuẩn mực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status