ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------o0o--------------
TRẦN TRỌNG ĐẠO
CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG
TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở TỈNH KHÁNH HÒA
TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2005
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------o0o--------------
TRẦN TRỌNG ĐẠO
CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG
TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở TỈNH KHÁNH HÒA
TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2005
CHUYÊN NGÀNH LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
MÃ SỐ: 62 22 56 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thu Hƣơng
TS Nguyễn Trọng Thóc
4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN………………………………………………………………………………..…………....……… 10
1.1. Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án………..…… 10
1.2. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu…………………………………………..……
31
Chƣơng 2. CHỦ TRƢƠNG VÀ QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO
CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000............... 33
2.1. Yêu cầu khách quan của công tác phát triển Đảng trong đồng bào
các tôn giáo ở tỉnh Khánh Hòa........................................................................................................ 33
2.1.1. Vai trò, tầm quan trọng và những yếu tố tác động đến công tác phát
triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.......... 33
2.1.2. Thực trạng công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo của
Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa từ khi tái lập tỉnh đến năm 1996................................. 45
2.2. Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lãnh đạo thực hiện công tác phát triển
Đảng trong đồng bào các tôn giáo từ năm 1996 đến năm 2000...…............ 51
-2-
2.2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh ......................................................................................................... 51
2.2.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện................................................................................................................. 59
2.2.3. Kết quả công tác kết nạp đảng viên là tín đồ các tôn giáo..................................... 67
Chƣơng 3. ĐẢNG BỘ TỈNH KHÁNH HÒA THỰC HIỆN CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO TỪ NĂM
4.2.1. Kinh nghiệm về quá trình đề ra chủ trương và giải pháp của Đảng bộ tỉnh..... 131
4.2.2. Kinh nghiệm về quá trình chỉ đạo thực hiện....................................................................... 135
KẾT LUẬN …………………………….…………………..………………..…………………………………………..….. 144
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN…………..……………………………...………….……….…………………………………………...………… 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO ….…………..………………………….….…………………………………...…..…... 148
PHỤ LỤC …………………………………..….…………………………………..………………...………………….……. 160
-4-
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: thống kê số liệu tín đồ được tạo nguồn từ năm 1996 đến năm 2000
Biểu đồ 2.2: thống kê số liệu tín đồ được học bồi dưỡng kết nạp Đảng từ năm
1996 đến năm 2000.….………………………………………………..………………………
Biểu đồ 2.3: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ tôn giáo của tỉnh Khánh Hòa
được kết nạp từ năm 1996 đến năm 2000.….…………...………………………
Biểu đồ 2.4: cơ cấu độ tuổi của đảng viên là tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh
Hòa được kết nạp từ năm 1996 đến năm 2000.….……………...……………
Biểu đồ 2.5: cơ cấu trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ của đảng viên là
tín đồ các tôn giáo tỉnh Khánh Hòa được kết nạp từ năm 1996
đến năm 2000.….……………………………………………………………………….…………
64
66
68
69
70
đảng viên là tín đồ các tôn giáo bình quân cả nước (theo tôn giáo)…
Biểu đồ 4.3: thống kê số liệu đảng viên là tín đồ Công giáo của một số tỉnh,
thành và tỉnh Khánh Hòa năm 2000.……………………………………………..…
MỞ ĐẦU
103
107
107
109
125
126
127
1. Lý do chọn đề tài
Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong chiến đấu của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc, một
tổ chức chặt chẽ, thống nhất, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho
mọi hành động. Đảng ra đời là do đòi hỏi khách quan của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân xâm lược, giành độc lập
-6-
cho dân tộc, tự do, hạnh phúc cho đồng bào, làm cho “ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Để hoàn thành sứ
mệnh lịch sử cao cả này, Đảng phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, phải luôn chăm lo xây dựng Đảng về chính trị, tư
tưởng và tổ chức là yêu cầu khách quan, nhiệm vụ thường xuyên của Đảng.
Công tác phát triển đảng viên là một nhiệm vụ quan trọng của công tác xây dựng Đảng, bởi Đảng muốn tồn tại, tiếp tục
giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, mở rộng ảnh hưởng của mình với xã hội,
Đảng phải thường xuyên chăm lo, coi trọng công tác này. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, từ khi ra đời đến nay,
đảng quan tâm tạo nguồn, bồi dưỡng và kết nạp vào Đảng. Tuy nhiên, bên cạnh yếu tố chủ quan từ chính giáo hội và việc làm
của một số tín đồ, chức sắc các tôn giáo trong lịch sử cũng như hiện tại dẫn đến sự nhìn nhận của một bộ phận cán bộ, đảng
viên và quần chúng nhân dân còn thành kiến với các tôn giáo, trước hết với Công giáo, Tin lành. Thực tế này là một nguyên
nhân quan trọng làm công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo chưa tương xứng với vai trò, vị trí và những đóng
góp của đồng bào cho sự phát triển chung của tỉnh. Qua thực tiễn công tác và lao động sản xuất, một bộ phận tín đồ, chức sắc
-8-
luôn thể hiện thái độ chính trị tốt, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và có nhiều đóng góp thiết thực
cho địa phương, nhưng chưa được các chi bộ đảng, các tổ chức chính trị - xã hội quan tâm bồi dưỡng, tạo điều kiện để phấn
đấu trở thành đảng viên của Đảng.
Đi sâu nghiên cứu công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo ở một chặng đường lịch sử tỉnh Khánh Hòa thực
hiện đẩy mạnh công cuộc đổi mới, góp phần làm phong phú, sinh động thêm bức tranh lịch sử Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa trong
công cuộc đổi mới; góp phần nhận diện rõ hơn những ưu điểm, khiếm khuyết trong công tác tôn giáo nói chung, công tác phát
triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo nói riêng, từ đó có phương hướng, giải pháp phát huy những thành công, tháo gỡ
những hạn chế, khiếm khuyết, nhằm đưa tỉnh Khánh Hòa phát triển đúng tiềm năng, vị thế của một tỉnh có nhiều lợi thế ở
vùng duyên hải Nam Trung bộ. Do vậy, tác giả chọn vấn đề Công tác phát triển Đảng trong đồng bào các tôn giáo ở tỉnh
Khánh Hòa từ năm 1996 đến năm 2005 làm đề tài luận án Tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về công
tác phát triển đảng viên trong đồng bào các tôn giáo từ năm 1996 đến năm 2005.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu công tác phát triển đảng viên mới là tín đồ Phật giáo, Công giáo và Tin lành
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa - ba tôn giáo được du nhập từ nước ngoài vào và có số lượng tín đồ lớn, chiếm tỉ lệ 96,89% tổng
tín đồ các tôn giáo, 24,56% dân số toàn tỉnh.
-9-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư Trung ương (1981), Nghị quyết số 40/NQ - TW ngày 01 tháng 10 năm 1981 về Công tác đối với các tôn giáo
trong tình hình mới, Hà Nội.
2. Ban Bí thư Trung ương (1994), Thông báo số 76 BT/TW ngày 20 tháng 6 năm 1994 về Sinh hoạt tôn giáo của đảng viên
có đạo và kết nạp đảng viên là người có đạo, Hà Nội.
3. Ban Chấp hành Trung ương (1984), Chỉ thị số 48/NQ-TW ngày 06 tháng 8 năm 1984 về Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng trong công tác đối với đạo Thiên chúa, Hà Nội.
4. Ban Chấp hành Trung ương (1990), Nghị quyết số 24 - NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 1990 của Bộ Chính trị về tăng
cường công tác tôn giáo trong tình mới, Hà Nội.
5. Ban Chấp hành Trung ương (1998), Thông báo số 184/TB - TW ngày 30 tháng 11 năm 1998 về Ý kiến của Thường vụ Bộ
Chính trị về chủ trương công tác đối với đạo Tin lành trong tình hình mới, Hà Nội.
6. Ban Chấp hành Trung ương (1999), Thông báo số 255/TB - TW ngày 07 tháng 01 năm 1999 về Kết luận của Bộ Chính trị
về chủ trương đối với đạo Tin lành trong tình hình mới, Hà Nội.
- 11 -
7. Ban Chấp hành Trung ương (2004), Quy định số 123 - QĐ/TW ngày 28 tháng 9 năm 2004 về Một số điểm về kết nạp đảng
viên đối với người có đạo và đảng viên có đạo tham gia sinh hoạt tôn giáo, Hà Nội.
8. Ban Chỉ đạo kỷ niệm Khánh Hòa 350 năm (2002), Khánh Hòa 350 năm hình thành và phát triển, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
9. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa (2007), Lịch sử Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
1975 - 2005.
10. Ban Dân vận Tỉnh ủy Khánh Hòa (2005), Hướng dẫn số 328 - HD/DVTU ngày 30 tháng 8 năm 2005 về Thực hiện Kế hoạch
01 - KH/DVTU ngày 13 tháng 2 năm 2003 của Ban Dân vận Tỉnh ủy Khánh Hòa về “Xây dựng lực lượng nòng cốt”.
11. Ban Tổ chức Trung ương (1995), Hướng dẫn số 03 HD - TC/TW ngày 14 tháng 4 năm 1995 về Đảng viên có đạo tham gia
sinh hoạt tôn giáo và phát triển đảng viên là người có đạo, Hà Nội.
12. Ban Tổ chức Trung ương (2005), Hướng dẫn số 40 - HD/BTCTW ngày 08 tháng 4 năm 2005 về Thực hiện Quy định số
123 - QĐ/TW ngày 28/9/2004 của Bộ Chính trị “Một số điểm về kết nạp đảng viên đối với người có đạo và đảng viên có
đạo tham gia sinh hoạt tôn giáo, Hà Nội.
27. Thích Minh Châu (2002), Đạo đức Phật giáo và hạnh phúc con người, NXB Tôn giáo, Hà Nội.
28. Chính phủ (1993), Chỉ thị số 379/TTg ngày 23 tháng 7 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về Các hoạt động tôn giáo, Hà
Nội.
29. Chính phủ (1999), Nghị định 26/1999/NĐ - CP ngày 19 tháng 4 năm 1999 về Các hoạt động tôn giáo, Hà Nội.
30. Chính phủ (2005), Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg, ngày 04 tháng 02 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tác đối với đạo
Tin lành, Hà Nội.
31. Nguyễn Chính (1998), “Đảng viên với tín ngưỡng, tôn giáo”, Tạp chí Cộng sản (11), tr. 38 - 42.
32. Trương Minh Dục (2001), “Một vài đặc điểm của Phật giáo Miền Trung (trước năm 1954)”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo
(2), tr. 36 - 39.
33. Bùi Hữu Dược (2003), Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng nông thôn vùng có đông đồng bào
Công giáo ở tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay - thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Chính trị, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
34. Nguyễn Hồng Dương (2001), “Cộng đồng Vatican II ở Việt Nam (nhìn từ góc độ lý luận về hội nhập văn hoá)”, Tạp chí
Nghiên cứu Tôn giáo (3), tr. 33 - 40.
35. Nguyễn Hồng Dương (2004), Tôn giáo trong mối quan hệ với văn hóa và phát triển ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội,
Hà Nội.
36. Đảng bộ Khối cơ quan Dân Chính Đảng tỉnh Khánh Hòa (2007), Lịch sử Đảng bộ Khối cơ quan Dân Chính Đảng tỉnh
Khánh Hòa (1989 - 2005).
37. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- 14 -
38. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
39. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
40. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
41. Đảng ủy xã Cam Phước Đông (2012), Báo cáo số 19 - BC/ĐU ngày 16 tháng 8 năm 2012 về tổng kết việc thực hiện Quy
55. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1999), Công tác xây dựng Đảng ở những vùng có đông đồng bào theo đạo
Thiên Chúa ở các tỉnh phía Nam hiện nay, Báo cáo tổng quan đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội.
56. Học viện Hành chính quốc gia (2000), Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay, Đề tài nghiên
cứu khoa học, Hà Nội.
57. Hội đồng Bộ trưởng (1991), Nghị định 69 - HĐBT ngày 21 tháng 3 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng Quy định về các
hoạt động tôn giáo, Hà Nội.
- 16 -
58. Hội nghị khoa học Toàn quốc - 8,9,10/6/1988 tại TP. Hồ Chí Minh, Vấn đề phong thánh tử đạo và lịch sử dân tộc Việt
Nam, Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam - Ban Tôn giáo Chính phủ.
59. Hồ Trọng Hoài (1995), Vai trò xã hội của tôn giáo ở Việt Nam hiện nay - Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách, Luận
án Phó tiến sĩ Triết học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội.
60. Huyện ủy Vạn Ninh (2012), Báo cáo số 89 - BC/HU ngày 14 tháng 9 năm 2012 về tổng kết việc thực hiện Quy định số
123 - QĐ/TW, ngày 28/9/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “Quy định một số điểm về kết nạp đảng viên đối với người có
đạo và đảng viên có đạo tham gia sinh hoạt tôn giáo”.
61. Huyện ủy Cam Ranh (1997), Báo cáo số 10 - BC/HU ngày 30 tháng 5 năm 1997 về tổng kết thực hiện Nghị quyết 24 của
Bộ Chính trị về “Tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới (1990 - 1997)”.
62. Huyện ủy Cam Ranh (1998), Báo cáo số 11 - BC/HU ngày 20 tháng 10 năm 1998 về tình hình tôn giáo từ sau ngày thực
hiện công văn số 07 ngày 30/10/1996 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về việc tổng kết 6 năm thực hiện Nghị quyết 24 của Bộ
Chính trị (khóa VI) “Tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới”.
63. Đỗ Quang Hưng (2005), Vấn đề tôn giáo trong cách mạng Việt Nam - lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
64. Nguyễn Quang Hưng (2004), “Vài nét về cuộc di cư của giáo dân Bắc Kỳ sau Hiệp định Giơne năm 1954”, Tạp chí
Nghiên cứu Tôn giáo (6), tr. 22 - 26.
65. Nguyễn Văn Khánh và tập thể tác giả (2003), Tìm hiểu giá trị lịch sử và văn hóa truyền thống Khánh Hòa 350 năm, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
66. Nguyễn Hữu Khuyến (2013), “Phát triển đảng viên là người có đạo ở Lâm Đồng”, Tạp chí Xây dựng Đảng (1), tr. 28 - 30.
82. Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Đức Lữ (đồng chủ biên - 2003), Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo, NXB
Tôn giáo, Hà Nội.
83. Nhiều tác giả (2001), Những gương sống tốt đời đẹp đạo, NXB Tôn giáo.
84. Nhiều tác giả (2003), Những gương sống tốt đời đẹp đạo, Tập 2, NXB Tôn giáo.
85. Nguyệt san Công giáo và Dân tộc, số 65 (5.2000).
86. Vương Thị Kim Oanh (2006), Nhận thức và niềm tin đối với đạo Tin lành của tín đồ người dân tộc thiểu số ở Gia Lai,
Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Hà Nội.
87. Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Khánh Hòa (2003), Những điển hình trong phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa mới ở Khánh Hòa.
88. Ngô Hữu Thảo (1998), Mối quan hệ giữa chính trị và tôn giáo trong thời kỳ mở rộng giao lưu quốc tế và phát triển kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, Đề tài cấp Bộ, Trung tâm Tôn giáo, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
89. Ngô Hữu Thảo (1999), “Phát triển Đảng trong các vùng đồng bào theo đạo Thiên chúa”, Tạp chí Xây dựng Đảng (4), tr.
26 - 27.
- 19 -
90. Huỳnh Chí Thắng (2000), Công tác tư tưởng của tổ chức cơ sở đảng đối với đồng bào theo đạo Thiên Chúa ở huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lịch sử, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
91. Mạch Quang Thắng (2006), Vấn đề đảng viên và phát triển đảng viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội.
92. Nguyễn Thị Kim Thanh (2001), Công tác vận động quần chúng của các tổ chức cơ sở đảng đối với tín đồ Công giáo ở
các xã ven biển phía Bắc nước ta hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Tôn giáo, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội.
93. Thành ủy Cam Ranh (2012), Báo cáo số 126 - BC/TU ngày 23 tháng 8 năm 2012 về tổng kết việc thực hiện Quy định số
123 - QĐ/TW, ngày 28/9/2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “Quy định một số điểm về kết nạp đảng viên đối với người có
đạo và đảng viên có đạo tham gia sinh hoạt tôn giáo”.
94. Huy Thông (2000), “Ảnh hưởng qua lại giữa văn hoá Công giáo và văn hoá Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo (2),
tr. 56 - 60.
109. Tỉnh uỷ Khánh Hoà (2009), Báo cáo số 166 - BC/TU ngày 31 tháng 12 năm 2009 về Công tác xây dựng Đảng năm 2009 và
một số nhiệm vụ trọng tâm năm 2010.
110. Tỉnh uỷ Khánh Hoà (1989), Chỉ thị số 05 - BC/TU ngày 30 tháng 10 năm 1989 về việc tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác tôn giáo trong tình hình mới.
111. Tỉnh uỷ Khánh Hoà (2006), Chỉ thị số 06 - CT/TU ngày 24 tháng 11 năm 2006 về Công tác phát triển đảng viên giai
đoạn 2006 - 2010.
112. Tỉnh ủy Khánh Hòa (4/1996), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XIII Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 1996 - 2000.
113. Tỉnh ủy Khánh Hòa (1/2001), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XIV Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2001 - 2005.
114. Tỉnh ủy Khánh Hòa (12/2005), Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa nhiệm kỳ 2005 - 2010.
115. Trung tâm Thông tin tư liệu - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1996), Tôn giáo tín ngưỡng hiện nay - Mấy vấn
đề lý luận và thực tiễn cấp thiết, Hà Nội.
116. Trung tâm Khoa học về Tín ngưỡng và Tôn giáo - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1997), Những đặc điểm cơ
bản của một số tôn giáo lớn ở Việt Nam, Hà Nội.
117. Bảo Trung (2010), “Phát triển đảng viên là người có đạo và dân tộc thiểu số”, Tạp chí Xây dụng Đảng (7), tr. 10 - 12.
118. Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam (2002), Báo cáo phụ lục một số kết quả năm năm (1997 - 2002) thực hiện
phong trào thi đua yêu nước trong đồng bào Công giáo và hoạt động của Ủy ban Đoàn kết Công giáo các tỉnh, thành
phố, Hà Nội.
- 22 -
119. Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam (2003), Kỷ yếu Đại hội đại biểu những người Công giáo Việt Nam xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc lần thứ IV, NXB Tôn giáo.
120. Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam (2004), Chủ tịch Hồ Chí Minh với đồng bào Công giáo, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
121. Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam (2005), Kỷ yếu tọa đàm khoa học - Nửa thế kỷ người Công giáo Việt Nam đồng
hành cùng dân tộc, Hà Nội, ngày 21,22/12/2004, NXB Tôn giáo, Hà Nội.
122. Uỷ ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam tỉnh Khánh Hòa (9/2002), Báo cáo tại Đại hội đại biểu những người Công giáo
Việt Nam tỉnh Khánh Hòa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc lần thứ III, Nha Trang.