ĐẢNG BỘ HUYỆN MÊ LINH,THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG THANH NIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA LỊCH SỬ
---------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN

ĐẢNG BỘ HUYỆN MÊ LINH,THÀNH
PHỐ HÀ NỘI LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG THANH
NIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN THỊ VUI

HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc đến Quý Thầy/Cô tại Khoa Lịch sử, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã
tận tâm giảng dạy và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tại trường.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng
dẫn khoa học - TS. Trần Thị Vui – người đã tận tình hướng dẫn, động viên
và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, thực hiện khóa luận tốt
nghiệp và hoàn thành khóa luận này.
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô và các anh chị công tác tại các
Ban, ngành đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, cung cấp tài liệu
cần thiết cho khóa luận, cũng như có những ý kiến đóng góp quý báu trong
quá trình nghiên cứu.

CNXH: Chủ nghĩa xã hội
ĐCSVN: Đảng Cộng sản Việt Nam
GTVT: Giao thông vận tải
TNXP: Thanh niên xung phong
HĐND: Hội đồng nhân dân
TNCS: Thanh niên Cộng sản
ĐVTN: Đoàn viên thanh niên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1 . Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .......................................................................... 2
3. Mục đích, nhiệm vụ của khóa luận ............................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 4
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu ................................................... 4
6. Ý nghĩa và đóng góp của khóa luận .............................................................. 5
7. Kết cấu của khóa luận ................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ ĐỂ ĐẢNG BỘ HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG THANH
NIÊN ................................................................................................................. 6
1.1. Khái quát về huyện Mê Linh...................................................................... 6
1.1.1. Tình hình, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện ......... 6
Mê Linh ............................................................................................................. 6
1.1.2. Nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ huyện ................................................ 11
1.2. Công tác phát triển Đảng trong thanh niên ở huyện Mê Linh trước năm
2010 ................................................................................................................. 13
1.3. Quan điểm của Đảng về công tác phát triển Đảng trong thanh niên ....... 20
1.3.1. Nhận thức của Đảng về vai trò, ý nghĩa của thanh niên trong công cuộc
đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. ......................... 20

Cộng sản Hồ Chí Minh là đội hậu bị tin cậy của Đảng, là đội quân xung kích
cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa (XHCN) của thanh niên. Ngày
nay, trong công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,
HĐH) đất nước, thanh niên càng có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự phát
triển đi lên của cả dân tộc. Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa VII đã chỉ rõ: Sự nghiệp đổi mới có thành công hay
không, đất nước bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế
giới hay không, cách mạng Việt Nam có vững bước theo con đường XHCN
hay không, phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng,
rèn luyện thế hệ thanh niên.
Là cấp cơ sở trong hệ thống chính trị, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
là địa bàn mà ở đó các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước được hiện thực hóa. Nằm trên địa bàn đô thị, huyện là nơi diễn ra những
hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt chính trị, xã hội sôi động nhất.
Những tác động tích cực cũng như tiêu cực đều diễn ra ở đây. Điều đó đã tác

1


động một cách trực tiếp đến lý tưởng, động cơ, lối sống của thanh niên thành
phố.
Hiện nay, ở huyện Mê Linh đảng viên đang sinh hoạt tại các Đảng bộ xã,
thị trấn rất đa dạng và không đồng đều, xét theo nhiều khía cạnh, số đảng viên
"đương chức" (trong đó có số trẻ) làm nòng cốt của các Đảng bộ đang giữ
trọng trách tại các cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân xã, trường học, đồn công an,
trạm xá, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp,… chiếm tỷ lệ ít (và chất lượng cũng
còn nhiều hạn chế). Còn lại là các đảng viên đã nghỉ hưu hoặc mất sức lao
động. Chính vì vậy, làm tốt công tác phát triển đảng (CTPTĐ) trong thanh
niên ở cấp huyện để góp phần trẻ hóa, tăng thêm sinh lực, trí tuệ cho Đảng bộ
huyện bảo đảm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của huyện là một vấn

Thanh: Một số vấn đề về phát triển Đảng viên nữ, số 3 – 1999. Đỗ Ngọc
Ninh, Trần Duy Hưng: Một số vấn đề về đội ngũ đảng viên hiện nay, số 8 –
2000. Ngô Thị Khánh: Tìm hiểu chủ trương của Đảng về công tác thanh niên
trong thời kỳ đổi mới, số 4 – 2008. Ngô Thị Khánh: Sự phát triển nhận thức
của Đảng về thanh niên và xây dựng Đoàn thanh niên những năm đầu đổi
mới, số 12 – 2012. Lê Thế Lạng: Xây dựng, rèn luyện tư cách đảng viên Cộng
sản theo tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, số 3 – 2000. Đậu
Thế Biểu: Những kinh nghiệm về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam qua 70
năm hoạt động của Đảng, số 3 – 2000. Lê Thị Thu Hương: Phong trào Thanh
niên trí thức Hà Nội những năm 20 của thế kỷ XX, số 11 – 2012. Võ Thanh
Thảo: Phát huy kinh nghiệm xây dựng Đảng thời kỳ 1954 – 1960 ở miền Nam
vào công tác xây dựng Đảng hiện nay, số 11 – 1997,…
Riêng về CTPTĐ trong thanh niên ở huyện Mê Linh đến nay chưa có
công trình nghiên cứu nào. Cũng tương tự như vậy, vấn đề phát triển đảng
viên ở huyện chưa được quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, việc nghiên cứu để góp
phần thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển Đảng trong thanh niên trên địa bàn
huyện Mê Linh là việc làm cần thiết và cấp bách.

3


3. Mục đích, nhiệm vụ của khóa luận
Mục đích:
Góp phần đẩy mạnh CTPTĐ trong thanh niên ở huyện Mê Linh trong
giai đoạn mới và phục vụ công tác nghiên cứu của bản thân trong học tập và
nghiên cứu.
Nhiệm vụ:
Làm rõ vai trò của thanh niên nói chung, thanh niên trên địa bàn huyện
nói riêng trong sự nghiệp CNH, HĐH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta.
Phân tích, đánh giá thực trạng thanh niên trên địa bàn huyện và CTPTĐ

Đưa ra một số kinh nghiệm nhằm đẩy mạnh, đổi mới CTPTĐ trong
thanh niên ở Đảng bộ huyện Mê Linh trong thời kỳ mới.
7. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
khóa luận gồm 2 chương.

5


Chương 1
CƠ SỞ ĐỂ ĐẢNG BỘ HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG
THANH NIÊN
1.1. Khái quát về huyện Mê Linh
1.1.1. Tình hình, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện
Mê Linh
Huyện Mê Linh nằm ở phía Bắc của thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp thị
xã Phúc Yên; phía Tây giáp huyện Bình Xuyên,Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc; phía
Nam giáp huyện Đan Phượng; phía Đông giáp huyện Đông Anh, Sóc Sơn
thành phố Hà Nội. Huyện có 16 xã, 02 thị trấn (gồm 73 thôn và 19 tổ dân
phố) với diện tích tự nhiên trên 14.251ha; dân số 46.479 hộ, 215.737 nhân
khẩu. Mê Linh cũng là huyện đầu tiên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
định hướng chung quy hoạch đô thị Mê Linh đến năm 2020 (tại Quyết định số
208/2004/QĐ-TTg ngày 13/12/2004). Đây là điều kiện cơ bản để huyện Mê
Linh phát triển về kinh tế - xã hội, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô trong những năm qua.Với sự quyết tâm chỉ
đạo, điều hành của cả hệ thống chính trị, sự nỗ lực của các cấp, các ngành, sự
đồng thuận của nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của huyện luôn đạt chỉ
tiêu kế hoạch đề ra.
Vị trí địa lý:

* Tiểu vùng ven đê sông Hồng chiếm 22% diện tích đất tự nhiên của
huyện, có địa hình tương đối bằng phẳng, bao gồm các xã Tiến Thịnh, Chu
Phan, Thạch Đà, Hoàng Kim, Văn Khê, Tráng Việt. Tiểu vùng địa hình này
thuộc diện tích đất phù sa giàu hàm lượng dinh dưỡng, được sông Hồng bồi
đắp hàng năm do đó rất thích hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp. Với
phân bố ven sông Hồng, một số xã có thể phát triển du lịch sinh thái như: Tự
Lập, Chu Phan, Tráng Việt…

7


* Tiểu vùng trũng: chiếm 31% diện tích đất tự nhiên, bao gồm các xã
Tam Đồng, Liên Mạc và một phần còn lại của các xã ven sông Hồng. Tiểu
vùng trũng là vùng đất bãi ngoài đê là đất phù sa có hàm lượng dinh dưỡng
trung bình và cao, đã được thủy lợi hóa tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với
phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao (trồng cây lương thực, rau màu thực
phẩm).
Đặc điểm địa hình này cho phép Mê Linh có thể xây dựng cơ cấu kinh tế
đa dạng bao gồm sản xuất nông nghiệp sinh thái kết hợp với sản xuất công
nghiệp, xây dựng và du lịch sinh thái.
Mê Linh có hệ thống sông, hồ và đầm khá phong phú, trong đó có 2 hệ
thống sông lớn là sông Hồng và sông Cà Lồ.
Sông Hồng: với chiều dài chảy qua khoảng 19.7km bao bọc phía nam
của huyện Mê Linh với lưu lượng nước trung bình khoảng 3.700m3/s. Sông
Hồng chính là tuyến đường thủy nối Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông
Hồng, tạo điều kiện giao lưu phát triển kinh tế cho địa phương.
Sông Cà Lồ: là phụ lưu cấp 1 của phần lưu vực sông Thái Bình, chảy
qua phía Bắc và Đông Bắc huyện Mê Linh, dài 8.6km. Sông Cà Lồ chảy theo
hướng Tây Nam – Đông Bắc và hội tụ với nhánh 1 tại khu vực thôn Đại Lợi
thị xã Phúc Yên. Lòng sông rộng trung bình 50 – 60m, tuy nhiên lượng nước

thác các tiềm năng, thế mạnh nhằm thúc đẩy sự phát triển nhanh mạnh, vững
chắc về kinh tế - xã hội của huyện theo hướng công nghiệp, đô thị và nông
nghiệp sinh thái; là căn cứ quan trọng để thực hiện sự phối hợp hoạt động
giữa các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn Huyện.
Mê Linh có vị trí cửa ngõ phía Bắc Thủ đô, liền kề thị trường tiêu thụ
hàng hóa rộng lớn của cả nước. Là Huyện đang trong quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa nhanh.

9


Hệ thống giao thông đối ngoại đồng bộ, thuận tiện, gồm: mạng lưới
đường bộ (Vành đai 3, 4), đường sông, đường không và đường sắt; Nằm cạnh
sân bay Nội Bài. Nằm trên tuyến giao thông Bắc Thăng Long - Nội Bài; tuyến
kết nối các tỉnh phía Bắc: Tuyên Quang, Hà Giang... với Hà Nội.
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của Huyện phù hợp cho phát triển sản
xuất nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các sản phẩm có giá trị kinh tế cao: hoa
cây cảnh, rau sạch. Có nghề trồng hoa, rau phát triển đã trở thành thương hiệu
địa phương. Bên cạnh đó, với tỷ lệ diện tích đất chuyên dùng và đất chưa sử
dụng còn tương đối lớn (khoảng 25%) cho phép Mê Linh phát triển mạnh cả
công nghiệp và đô thị trong thời gian tới.
Có các điểm du lịch văn hóa, lịch sử và sinh thái hiện thu hút nhiều
khách du lịch như đền Hai Bà Trưng, Đồi 79 mùa xuân... có thể liên kết phát
triển với các điểm du lịch trong vùng như Tam Đảo, Đại Lải, Sóc Sơn, Bắc
Ninh.
Có các khu đô thị, KCN lớn và nguồn nhân lực khá dồi dào; người dân
khá năng động, nhạy bén trong chuyển đổi sản xuất và làm kinh tế.
Mê Linh là vùng đô thị mới đang trong quá trình phát triển, được qui
hoạch ngay từ đầu nên có điều kiện sắp xếp, xây dựng Huyện trở thành đô thị
đồng bộ, hiện đại và phát triển bền vững.

khoa học công nghệ, đảm bảo quốc phòng - an ninh, hệ thống chính trị vững
mạnh, dân trí ngày càng được nâng cao, cảnh quan thiên nhiên, môi trường đô
thị lành mạnh, sạch đẹp, vươn lên xứng đáng là một trong những trung tâm
kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ của Thành phố và cả nước [3, tr.41].
Từ phương hướng chung và mục tiêu cụ thể, Đảng bộ huyện có những
nhiệm vụ cụ thể như sau:
Một là, xác định chủ trương, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh
quốc phòng... và lãnh đạo thực hiện các chủ trương đó ở huyện trên cơ sở

11


quán triệt, chấp hành nghiêm chỉnh các nghị quyết, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của nhà nước.
Hai là, làm tốt công tác giáo dục tư tưởng trong các tầng lớp nhân dân,
phát huy truyền thống yêu quê hương, đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội; xây
dựng tinh thần làm chủ, đoàn kết, gắn bó yêu thương giúp đỡ nhau trong cộng
đồng dân cư. Làm cho nhân dân hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chủ trương,
nhiệm vụ của thành phố, huyện.
Ba là, lãnh đạo xây dựng tổ chức chính quyền, đoàn thể nhân dân, đơn vị
kinh tế sự nghiệp ở huyện; xây dựng và thực hiện qui hoạch, kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ của các tổ chức đó.
Bốn là, Đảng bộ huyện lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy quyền làm
chủ của các tầng lớp nhân dân, thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được
giao. Lãnh đạo các đoàn thể và các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng và
bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
trước hết là những chủ trương, chính sách về xây dựng và quản lý đô thị, giải
quyết việc làm và các chính sách xã hội khác.

gắn với việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 44-CT/TW, ngày 12-10-2004, của
Ban Bí thư Trung ương Đảng về kết nạp đảng viên lớp Hồ Chí Minh, đồng
thời Ban Thường vụ Huyện ủy ra Chỉ thị số 02-CT/HU, ngày 22-02-2006, về
việc kết nạp lớp đảng viên nhân kỷ niệm 100 năm Ngày sinh cố Thủ tướng
Phạm Văn Đồng, tạo bước chuyển mới cả về nhận thức và tổ chức thực hiện
công tác.

13


Để tạo cơ sở, các cấp ủy tích cực tạo nguồn; Trung tâm Bồi dưỡng chính
trị huyện mở lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho 1.323 quần chúng ưu tú.
Trong 5 năm (2005 - 2010), Đảng bộ huyện kết nạp được nhiều đảng viên,
trong đó nữ chiếm 48,87%; đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có
377 đồng chí, chiếm 56,69% so với tổng số đảng viên mới được kết nạp.
Trong số đảng viên mới được kết nạp, ở cơ sở xã, thị trấn có 507 đồng chí,
chiếm 76,24%, trong đó có 252 đồng chí là giáo viên, chiếm 37,89%; đối
tượng đang làm việc ở thôn, xã, thị trấn có 279 đồng chí, chiếm 41,95%; là
lực lượng dân quân cơ động có 115 đồng chí, chiếm 17,29%. Chất lượng đảng
viên mới được kết nạp được nâng lên rõ rệt, số tốt nghiệp trung học cơ sở có
40 đồng chí, chiếm 6,02%, số phổ thông trung học có 625 đồng chí, chiếm
93,98%, chuyên môn cao đẳng, đại học có 239 đồng chí, chiếm 35,94%.
Kết quả trên góp phần nâng cao trình độ và trẻ hóa đội ngũ đảng viên,
hạn chế một bước tình trạng tăng nhanh độ tuổi bình quân của Đảng bộ
huyện. Tính đến cuối năm 2010, tuổi đời bình quân của đảng viên trong Đảng
bộ là 44,26, so với năm 2004 giảm 2,33 tuổi, đồng thời xoá được những điểm
trắng đảng viên ở một số thôn, trường học hoặc ít đảng viên không đủ điều
kiện để thành lập chi bộ. Từ năm 2007 - 2010, huyện thành lập mới 2 chi bộ
thôn và 5 chi bộ mẫu giáo mầm non trực thuộc đảng bộ xã, thị trấn. Hiện nay,
có 100% số thôn, các trường từ phổ thông trung học cho đến mẫu giáo, mầm


số Mới

đảng viên kết

Dưới

Còn

Trên

Hưu,

Công tác ở

30 tuổi

sinh

60 tuổi

mất

xã phường.

nạp

hoạt

sức


604

2006

8140

1147

493

1160

3037

1244

881

2007

9165

1081

711

1235

2943

cấu không hợp lý, phản ánh đúng tình hình Đảng bộ đang bị "lão hóa".
Xác định CTPTĐ là một nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên để đảm bảo
sự kế thừa, phát triển của Đảng, để chi bộ, đảng bộ ngày càng được củng cố
về mọi mặt và làm tròn trách nhiệm của mình. Từ 1997 đến nay, Huyện ủy và
các cấp ủy trực thuộc rất quan tâm đến CTPTĐ, xem đây như một nhiệm vụ
chính trị quan trọng. Chính vì vậy số lượng và chất lượng phát triển đảng viên
mới qua các năm tăng lên.
Biểu 2.2: Số đảng viên mới kết nạp từ năm 2004 - 2009

2004

2005

2006

2007

2008

2009

Tổng
cộng

Số đảng

120

138


(41,1%)

(39%)

(40,8%)

30 tuổi trở

31

34

53

56

62

98

xuống (tỷ

(27,7%)

(27,4%)

(30,5%)

(31,1%)


Nữ (tỷ lệ)

334

lệ)
Cao
đẳng, đại
học (tỷ lệ)

16

476


Trên đại
học (tỷ lệ)

3

2

1

8

14

21

(0,39%)

miền Nam trong thời kỳ chống Mỹ, địch xây dựng bộ máy chính quyền từ
liên gia, thôn ấp trở lên; thực tế bọn ấp trưởng, ấp phó an ninh, ấp phó hành
chính trực tiếp cầm nắm, theo dõi gia đình cơ sở cách mạng, gây nhiều tổn hại
cho cách mạng, nhưng trong Quy định số 57-QĐ/TW, đối với công tác phát

17

49


triển đảng viên không đặt vấn đề xem xét quan hệ chính trị đến đối tượng
trên.
Những trường hợp tham gia cho địch bị chết trận như: đi càn quét lọt vào
vùng phục kích của ta, bị ta đánh vào đồn bót và tiêu diệt; khi nghiên cứu
những tàng thư của địch chưa xác định được tội ác hoặc chưa có lưu trữ tại
tàng thư, nhưng thực tế còn có nhân chứng sống cung cấp đầy đủ chứng cứ là
bị ta tiêu diệt. Rất khó cho địa phương, khi kết luận đối với những trường hợp
này.
Đối với các đảng bộ xã, một số nơi kinh tế chậm phát triển, thiếu việc
làm, lực lượng lao động trẻ phải đi vào các thành phố tìm công ăn, việc làm,
dẫn đến vấn đề tạo nguồn, bồi dưỡng, chọn lựa hạt nhân ưu tú để giới thiệu
vào Đảng rất khó khăn cho cơ sở. Trong khi đó, điều kiện tiêu chuẩn người
được kết nạp vào Đảng, về học vấn phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
trở lên, nhưng ở nông thôn, thực tế số được đào tạo có trình độ chuyên môn
thì không muốn về địa phương, số lao động phổ thông còn lại trình độ học
vấn thấp, trong đó có nhiều người chưa hết bậc trung học cơ sở nên không đủ
tiêu chuẩn để kết nạp vào Đảng, mặc dù họ rất nhiệt tình công tác, hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao, được nhân dân tín nhiệm.
Đối tượng xin vào Đảng (con ngoài giá thú): Lý lịch xin vào Đảng không
khai cha đẻ, mà chỉ khai họ theo họ mẹ (theo đúng quy định của pháp luật),

chạy theo số lượng, thành tích.
Mỗi cấp ủy ở cơ sở chủ động xây dựng kế hoạch đề ra chỉ tiêu phấn đấu
kết nạp đảng viên mới hằng năm, phù hợp với tình hình thực tế ở chi, đảng bộ
mình, đồng thời phân công cấp ủy viên kiểm tra theo dõi chỉ đạo sát từng chi
bộ cùng tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hồ sơ thủ tục của đối
tượng để kịp thời xem xét và đề nghị Đảng kết nạp.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status