Ôn tập về nguyên phân,giảm phân và các bài toán - Pdf 37

CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. Cơ chế nguyên phân và giảm phân
1. Diễn biến
* Nguyên phân:
Các giai đoạn
Trung gian

Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối

Diễn biến cơ bản
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh và nhân đôi thành NST kép
gồm 2 crômatit giống nhau và dính nhau ở tâm động
- Trung tử nhân đôi
- NST co ngắn
- Thoi phân bào hình thành
- NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành
1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn,
hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo sợi vô sắc
- Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn.
- Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo
thành 2 tế bào con có bộ NST giống TB mẹ

* Giảm phân
Gồm 2 lần phân bào:
+ Giảm phân 1:
Các giai đoạn

Kì giữa2
Kì sau2
Kì cuối2

- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh gồm 2 crômatit giống nhau
và dính nhau ở tâm động
- Trung tử nhân đôi
- NST co ngắn
- Thoi vô săc hình thành
- NST co ngắn cực đại, đính vào sơi thoi vô sắc và tập trung thành
1 hàng ở mặt phẳg xích đạo của thoi phân bào
- Các NST kép tách nhau ra ở tâm động taọ thành 2 NST đơn,
hình thành 2 nhóm NST tiến về 2 cực TB theo sọi vô sắc
- Tại mỗi cực tế bào, các NST tháo xoắn.
- Màng nhân và nhân con hình thành. Tế bào chất phân đôi tạo
thành 2 tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bằng 1/2 bộ NST của
TB mẹ

2. Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân, ý nghĩa của
chúng trong di truyền và tiến hóa:
* Giống nhau:
- Có sự nhân đôi AND ở kỳ trung gian
- Trải qua các kỳ phân bào tương tự nhau
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST
nhân đôi ở kỳ trung gian và thu gọn cấu trúc ở kỳ giữa.
- Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân
- Đều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ.
* Khác nhau:
NGUYÊN PHÂN



- Kết quả mỗi lần phân bào tạo ra 2 tế bào - Kết quả qua 2 lần phân bào tạo ra các tế
có bộ NST lưỡng bội ổn định của loài
bào giao tử có bộ NST giảm đi một nửa
khác biệt nhau về nguồn gốc và chất
lượng NST
- Xảy ra trong Tế bào sinh dưỡng và mô - Xảy ra ở tế bào sinh dục sau khi đã kết
tế bào sinh dục sơ khai
thúc giai đoạn sinh trưởng
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ HÌNH THÁI, CẤU TRÚC BỘ NST
QUA CÁC KÌ PHÂN BÀO
Loại 1: Hình thái, cấu trúc NST qua các kì phân bào
* Nguyên phân
Các kì phân
Hình thái NST
bào
Trung gian - Sợi mảnh
Kì đầu

- Xoắn lại, co ngắn

Kì giữa

- Xoắn và co ngắn cực đại

Kì sau
Kì cuối

- Xoắn và co ngắn

- Sợi mảnh
- Xoắn lại, co ngắn

Cấu trúc
- Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở
tâm động
- Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở
tâm động
- Dạng kép, gồm 2 crômtit, dính nhau ở
tâm động
- NST đơn
- NST đơn
Cấu trúc
- Dạng kép,
tâm động
- Dạng kép,
tâm động
- Dạng kép,
tâm động
- Dạng kép,
tâm động
- Dạng kép,
tâm động

gồm 2 crômtit, dính nhau ở
gồm 2 crômtit, dính nhau ở
gồm 2 crômtit, dính nhau ở
gồm 2 crômtit, dính nhau ở
gồm 2 crômtit, dính nhau ở


4n
2n
Kì đầu
2n kép
4n
2n
Kì giữa
2n kép
4n
2n
Kì sau
4n đơn
0
4n
Kì cuối
2n đơn
0
2n
Các kì giảm
phân 1
Trung gian
Kì đầu1
Kì giữa 1
Kì sau 1
Kì cuối 1

Số NST

Số crômatit


Số crômatit

Số tâm động

n kép
n kép
n kép
2n đơn
n đơn

2n
2n
2n
0
0

n
n
n
2n
n


Loại 3. Tính số TB con, số thoi vô sắc tạo thành:
- Từ 1 TB ban đầu.,qua x đợt phân bào:
+ Số TB con = 2x
+ Số thoi vô sắc hình thành = 2x - 1
- Từ nhiều TB ban đầu:
+ a1 TB qua x1 đợt phân bào TB con a12x1
+ a2 TB qua x2 đợt phân bào TB con a22x2

Số hợp tử = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh
Số hợp tử XX = Số tinh trùng X thụ tinh
Số hợp tử XY = Số tinh trùng Y thụ tinh
3. Tính tỉ lệ thụ tinh (Hiệu suất thụ tinh):
Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh/ Tổng số tinh trùng hình thành


Tỉ lệ thụ tinh của trứng = Số trứng thụ tinh/ Tổng số trứng hình thành
Loại 2. Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST
1. Sự phân ly và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân
a. Ở phân bào 1:
Số kiểu tổ hợp = 2n (n = Số cặp NST tương đồng)
Các dạng tổ hợp : Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số)
b. Ở phân bào 2:
Số kiểu giao tử = 2n+m (m = Số cặp NST có trao đổi đoạn)
Các dạng tổ hợp: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số
2. Sư tái tổ hợp của NST trong quá trình thụ tinh:
Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♂ x Số loại giao tử ♀
3.Số loại giao tử chứa NST của cha hoặc mẹ và số loại hợp tử được di truyền
NST từ ông bà (không có trao đổi đoạn)
* Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ cha (a ≤ n) là số lượng tổ hợp chập a từ
n!

n phân tử NST của loài : Can = a!(n − a)!
* Số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ mẹ (b ≤ n) là số lượng tổ hợp chập b
n!

từ n phân tử NST của loài : Cbn = b!(n − b)!
* Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội là số kiểu tổ hợp giữa các loại giao
n!

A
A



a
a

S2: A ↔ A. a ↔ a
C2: A
A
a
a
• 2 loại giao tử / Tổng số 21 giao tử.
*Xét 2n= 4 (AaBb),viết ký hiệu NST qua mỗi kỳ giảm phân.
TG: AAaaBBbb
T1: AAaaBBbb
G1:

AABB
AAbb
hoặc
aabbb
aaBB

S1: AABB ↔ aabbb hoặc AAbb ↔ aaBB
C1: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
T2: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
G2:


aaBBHH

S1: AABBHH ↔ aabbbhh
hoặcAAbbHH ↔ aaBBhh
C1: AABBHH và aabbhh
hoặc AAbbHH và aaBBhh
T2: AABBHH và aabbhh
hoặc AAbbHH và aaBBhh

hoặc AABBhh ↔ aabbHH
hoặc AAbbhh ↔ aaBBHH
hoặc AABBhh và aabbHH
hoặc AAbbhh và aaBBHH
hoặc AABBhh và aabbHH
hoặc AAbbhh và aaBBHH

ABH
abh
ABh
abH

hoặc

ABH
abh
ABh
abH
AbH
aBh
Abh

- Gọi a: Số cặp NST tương đồng có cấu trúc giống. a≤ n
Số kiểu giao tử: 2n-a
*Lưu ý 2:
- Số cách sắp xếp của NST kép ở kỳ giữa = 2n-1.
2. Số kiểu giao tử khi có TDD
a. TDD ở 1 điểm
n: số cặp NST tương đồng
k: Số cặp NST có TDD 1 điểm
Số kiểu giao tử của loài = 2n+k.
* Giải thích:
- Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 1 điểm → 4 kiểu giao tử (2bt + 2 tdd)
- k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 1 điểm → 4k kiểu giao tử
- Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 4k = 2n-k. 22k = 2n+k.
b. TDD 2 điểm không cùng lúc:
n: số cặp NST
k: Số cặp NST có TDD 2 điểm không cùng lúc.
Số kiểu giao tử của loài = 2n.3k
* Giải thích:
- Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm → 6 kiểu giao tử (2bt + 2 tdd1 +
2tdd2)
- k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm → 6k kiểu giao tử
- Số kiểu giao tử của loài = 2n-k. 6k = 2n-k. 2k .3k = 2n. 3k
c. TDD 2 điểm kép:
n: số cặp NST
k: Số cặp NST có TDD 2 điểm kép.
Số kiểu giao tử của loài = 2n+2k
* Giải thích:
- Xét 1 cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm kép
→ 8kiểu giao tử (2bt + 2 tdd1 + 2tdd2+2tdd1,2)
- k: số cặp NST TĐ có cấu trúc khác, TDD 2 điểm kép→ 8k kiểu giao tử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status