Tổ chức dạy học phần làm văn (ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích hợp giáo dục kĩ năng sống - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ BÍCH HẰNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2)
THEO HƢỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN

HÀ NỘI – 2015
i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ BÍCH HẰNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2)
THEO HƢỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ban

HÀ NỘI – 2015
ii

KNS

:

Kĩ năng sống

THPT

:

Trung học phổ thông

THCS

:

Trung học cơ sở

GDTX

:

Giáo dục thường xuyên

WHO

:

Tổ chức Y tế thế giới



GV

:

Giáo viên

PPDH

:

Phương pháp dạy học

KTDH

:

Kĩ thuật dạy học

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ ii
MỤC LỤC.........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... v
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined.
1.1. Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống .... Error! Bookmark not defined.

hướng tích hợp giáo dục KNS ......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.5. Phân tích kết quả khảo sát ...................... Error! Bookmark not defined.
2.1.6. Nguyên nhân của những tồn tại ............. Error! Bookmark not defined.
2.2. Biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học phần Làm
văn (Ngữ văn 10, tập 2) .................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Sử dụng phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cựcError! Bookmark not defined.
2.2.3. Xây dựng mục tiêu ................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM..... Error! Bookmark not defined.
3.1. Mục đích thực nghiệm .............................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Tổ chức thực nghiệm ................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm .......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giáo viên dạy học thực nghiệm ............. Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Thời gian thực nghiệm ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Chọn mẫu và nội dung thực nghiệm ...... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Thiết kế bài dạy thực nghiệm................. Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 96
1. Kết luận ........................................................ Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 4
PHỤ LỤC ........................................................ Error! Bookmark not defined.

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Kết quả khảo sát nhận thức của GV và HS THPT về KNSError! Bookmark n


cơ bản của việc đổi mới giáo dục là phải có được những con người mới phát
triển toàn diện, năng động, sáng tạo có năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp
vào xử lí các tình huống thực tiễn. Vì vậy, dạy học tích hợp trở thành một xu
thế tất yếu đã mang lại hiệu quả tích cực. Trong kế hoạch hoạt động của toàn
ngành giáo dục nhằm thực hiện Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo đã tiếp tục
khẳng định tính đúng đắn của việc xây dựng chương trình, SGK và tổ chức các
môn học mới theo định hướng tích hợp nhằm phát triển toàn diện năng lực người
học. Chương trình THPT môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ghi rõ:
“Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương
trình, biên soạn sách giáo khoa và lựa chọn các phương pháp giảng dạy” [3,
tr.27]. “Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc
văn, Tiếng việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học;
quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương trình;
tích hợp trong sách giáo khoa; tích hợp trong phương pháp dạy học của giáo
viên và tích hợp trong hoạt động học tập của học sinh” [3, tr.40].
Việc đi sâu nghiên cứu về dạy học tích hợp và ứng dụng thể nghiệm tính
khả thi của nó trong thực tiễn dạy học của mỗi môn học, lớp học, bậc học sẽ góp
phần hiện thực hóa và thực hiện thành công đề án đổi mới giáo dục sắp tới.
1.2. Cùng với các môn học khác, môn Ngữ văn có một vị trí vô cùng quan
trọng trong hệ thống giáo dục. Môn Ngữ văn là môn học về khoa học xã hội
và nhân văn, có nhiệm vụ cung cấp cho HS những kiến thức về tiếng Việt, văn
học và làm văn, hình thành và phát triển ở HS năng lực sử dụng tiếng Việt,
năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học. Bên cạnh đó dạy học văn nói chung và
phần làm văn nói riêng còn góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho
1


HS bởi “Văn học là nhân học”. Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học để nâng
cao chất lượng giảng dạy, nâng cao khả năng tiếp nhận, cảm thụ tác phẩm văn

KNS rất đa dạng và mang đặc trưng vùng miền. Việc sử dụng phương pháp và
KTDH cũng đa dạng, tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện dạy học cụ thể.
Trong đó có thể thấy dạy học tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện
đại đang được quan tâm, nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước
trên thế giới. Để tích hợp giáo dục KNS trong dạy học là một vấn đề cần
nghiên cứu nghiêm túc. Tuy còn nhiều khó khăn trong tìm kiếm và nghiên cứu
tài liệu nước ngoài nhưng từ những tài liệu thu thập được có thể khái quát
chung về tình hình nghiên cứu về KNS và tích hợp giáo dục KNS trong dạy
học hiện nay như sau:
2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất
hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp
quốc), trước tiên là chương trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị
cơ bản của giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn
này với mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS cũng như
đưa đến một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Phần lớn
các chương trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS theo
nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội. Dự án do UNESCO (Tổ chức
Văn hóa, Giáo dục và Khoa học) tiến hành tại một số nước Đông Nam Á là
một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên
cứu KNS nêu trên.
Các tổ chức WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF, UNESCO đã
chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên. Từ xuất
phát điểm này, một số nhà nghiên cứu như J.H.Fichter (nhà xã hội học người
Mỹ), P.Tugarinov (Liên Xô) hay Dramalier (Bungari) bắt đầu đề cập đến vấn
đề giá trị sống như những chuẩn mực trong giá trị đạo đức con người. Từ đây,
một số tài liệu nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS cho thanh thiếu niên ra đời
như: Tài liệu tập huấn về KNS của UNICEF (2004), Những hoạt động giá trị

3

Nguyễn Huệ Vi (2010), Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường
trung học phổ thông. Nxb Giáo dục Việt Nam.
4


13. Lê Anh Chiến (2003), “Dạy Ngữ văn theo hướng tích hợp”, Tạp chí Giáo
dục (67)
14. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa
học kĩ thuật, Hà Nội.
15. Nguyễn Hữu Đức (2010), Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục,
Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo
Nam Định trong giai đoạn hiện nay (Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp). Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội.
16. Nguyễn Thị Mai Hà (2007), Bài viết tìm hiểu một vài khái niệm liên quan
đến giáo dục kỹ năng sống ở một số nước trên thế giới.
17. Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (2001), Phát triển toàn diện con người trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
18. Lê Bá Hán (Chủ biên), Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật
ngữ Văn học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
19. Bùi Hiển (2001), Từ điển giáo dục học. Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
20. Trần Bá Hoành (2006), “Dạy học tích hợp” Tạp chí Giáo dục (9), tr. 1114.
21. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan (1998), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư
phạm. Nxb Giáo dục, Hà Nội.
22. Nguyễn Thanh Hùng (2003), “Tích hợp trong dạy học Ngữ văn”.Tạp chí
giáo dục số 3.
23. Nguyễn Thanh Hùng (2006), Tích hợp trong dạy học Ngữ văn. Tạp chí
Khoa học Giáo dục số 6, 3/2006.
24. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng (1998), Phương pháp tiếp nhận tác phẩm văn
học ở trường THPT. Nxb Giáo dục, Hà Nội.
25. Nguyễn Công Khanh (2012), Phương pháp Giáo dục giá trị sống, kĩ

39. Đỗ Ngọc Thống (2006), Tìm hiểu chương trình và sách giáo khoa Ngữ
văn THPT. Nxb Giáo dục.
40. Đỗ Ngọc Thống (chủ biên), Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thành Thi,
Nguyễn Thị Hồng Vân (2008), Bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 10. Nxb Giáo
dục.
6


41. Lƣu Thu Thủy (2007), Bài viết Kỹ năng sống và các yếu tố ảnh hưởng
đến kỹ năng sống, Viện Khoa học NXB Đại học Sư phạm.
42. Nguyễn Quang Uẩn (2007), Bài viết Một số vấn đề lý luận về kỹ năng
sống, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
43. Dakar Frame work for Action (2000), World Education Forum,
Senegan.
44. Diane Tiuman (2000), Những hoạt động giá trị sống cho thiếu niên (8
đến 14 tuổi). NXB thành phố Hồ Chí Minh.
45. G.Bandzeladze (1985), Tài liệu tập huấn kĩ năng cơ bản trong tham vấn,

7




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status