Rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong dạy học tác phẩm chí phèo” của nam cao (ngữ văn 11, tập 1) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THANH HẰNG

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM “CHÍ PHÈO”
CỦA NAM CAO (NGỮ VĂN 11, TẬP 1)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THANH HẰNG

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC TÁC PHẨM “CHÍ PHÈO”
CỦA NAM CAO (NGỮ VĂN 11, TẬP 1)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ban

HÀ NỘI - 2015

2.2. Định hướng cho học sinh so sánh trong dạy học tác phẩm Chí PhèoError! Bookmark
2.3. Rèn luyện kỹ năng so sánh ............................ Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Các yêu cầu logic và cấu trúc của so sánh . Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Quy trình rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS ............................................. 59
2.3.3. Các mức độ phát triển của kỹ năng so sánh Error! Bookmark not defined.

2.3.4. Các bài tập rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS qua tác phẩm Chí PhèoError! Bookm

1


2.3.5. Cách sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học tác phẩm Chí Phèo để rèn
luyện kỹ năng so sánh cho HS .............................. Error! Bookmark not defined.

2.3.6. Khái quát việc sử dụng so sánh trong dạy học các tác phẩm văn chươngError! Boo
Chƣơng 3 : THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........ Error! Bookmark not defined.
3.1. Mục đích, yêu cầu của thực nghiệm .............. Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm .................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Đối tượng, cách thức và quy trình thực nghiệmError! Bookmark not defined.
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ............................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Thời gian thực nghiệm................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Cách thức tiến hành .................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Quy trình thực nghiệm ................................ Error! Bookmark not defined.
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Lựa chọn nội dung bài dạy thực nghiệm .... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Tổ chức dạy thực nghiệm ........................... Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ......................... Error! Bookmark not defined.
3.4. Kết quả thực nghiệm...................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Đánh giá kết quả của học sinh .................... Error! Bookmark not defined.

duy logic để các em có thể tự học suốt đời.
1.2. Ngữ văn là bộ môn khoa học xã hội, là môn học công cụ, mang tính nhân
văn, có vai trò quan trọng hàng đầu trong chương trình đào tạo ở trường phổ
thông. Nhiệm vụ của bộ môn là dạy chữ, dạy người và hướng nghiệp. Cụ thể là


quyết”.
Đến năm 1983, tác giả Cù Đình Tú tiếp tục công bố cuốn “Phong cách
học và đặc điểm tu từ tiếng Việt”. Tác giả đã đưa ra khái niệm so sánh tu từ về
cơ bản giống với những khái niệm trong các công trình của các tác giả khác đã
được công bố trước đó. Tác giả cho rằng: “So sánh tu từ là công khai đối chiếu
hai hay nhiều đối tượng cùng có một dấu hiệu chung nào đấy (nét giống nhau)
nhằm diễn tả một cách hình ảnh đặc điểm của một đối tượng”. Từ khái niệm
đó, tác giả đẫ cố gắng tách biệt so sánh tu từ với so sánh luân lí. Theo tác giả,
cần phân biệt so sánh tu từ với so sánh luân lí ở một số phương diện: đối tượng
so sánh, mục đích so sánh và chức năng so sánh. Vì cấu trúc của so sánh tu từ
và so sánh luân lí là giống nhau nên tác giả cho rằng có dựa vào một số phương
diện ấy, chúng ta mới có thể nhận ra được đâu là so sánh tu từ, đâu là so sánh
luân lí một cách rõ ràng. Còn khi bàn về phân loại so sánh tu từ, tác giả đề nghị
cân dựa vào hai tiêu chí: hình thức và nội dung. Về hình thức, tác giả dựa hẳn
vào sự xuất hiện của “từ so sánh” để phân loại: như, tưởng như, giống như, tựa
như…; hơn, kém, hơn cả, kém nhất…; là; bao nhiêu… bấy nhiêu… Còn về nội
dung, tác giả dựa vào sự xuất hiện hay không xuất hiện, trực tiếp hay gián tiếp
của nét giống nhau giữa A và B để phân loại thành: so sánh nổi và so sánh
chìm. Đây là công trình đã góp thêm một tiếng nói mới vào quá trình nghiên
cứu pháp tu từ so sánh trong tiếng Việt.
Theo tác giả Nguyễn Thái Hòa, so sánh là hình thức diễn đạt tu từ đem
sự vật này đối chiếu với sự vật khác miễn là giữa hai đối tượng có nét tương
đồng nào đó để gợi ra hình ảnh cụ thể, những xúc cảm thẩm mĩ trong nhận thức
của người đọc, người nghe. So sánh gồm bốn yếu tố: cái so sánh, cơ sở so sánh,

Trọng Lạc tập trung vào việc rèn kĩ năng sử dụng các phương tiện tu từ, biện
pháp tu từ trong đó có biện pháp so sánh tu từ thông qua một hệ thống các bài
tập chặt chẽ, khoa học dành cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng sư
phạm. Về cơ bản, tính chất và cách thức biện soạn có phần nào đó tương tự với
cuốn “Thực hành phong cách học tiếng Việt” mà chúng tôi vừa nói ở trên.


Ngoài ra, chúng tôi có thể điểm thêm một số công trình khác là những
luận văn, khóa luận có nghiên cứu đến phương thức so sánh như: “Phương thức
so sánh nghệ thuật trong thơ Chế Lan Viên” của Lê Thị Xuân Thủy, luận văn
thạc sỹ, ĐHSPHN 1999; “Tìm hiểu cấu trúc hàm ngôn của so sánh tu từ trong
ca dao Việt Nam”, khóa luận tốt nghiệp ĐHSPHN 2001; “Luyện cho học sinh
kỹ năng sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài làm văn biểu cảm ở lớp
7” của Lê Thị Hạnh, luận văn thạc sỹ, ĐHSPHN 2012…
2.2. Những nghiên cứu về tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao
Trước hết, phải kể đến những công trình nghiên cứu về tác giả Nam Cao
có nói đến tác phẩm Chí Phèo. Trong cuốn “Nam Cao – Nhà văn hiện thực
xuất sắc” (1961), tác giả Hà Minh Đức đã chỉ ra nét độc đáo trong tác phẩm của
Nam Cao và cho rằng: Nam Cao thiên về phân tích những biểu hiện nội tâm
của nhân vật. Do đó, hầu hết các tác phẩm của Nam Cao thường kết cấu theo
lối tâm lí. Tác giả Phong Lê trong bài “Đặc trưng bút pháp hiên thực Nam Cao”
cũng đã có nhận định sâu sắc. Bút pháp Nam Cao là một bút pháp hiện thực
nghiêm ngặt, một bút pháp chủ trương lách vào tận đáy sâu sự thật. Lách vào
từng ý nghĩ, từng suy tính cùng cực, chi lí. Tác giả Nguyễn Đăng Mạnh trong
cuốn “Nhà văn – Tư tưởng và phong cách” [40] đã chỉ ra vẻ đẹp tư tưởng nhân
đạo trong tác phẩm của Nam Cao. Trong bài “Nhớ Nam Cao và những bài học
của ông”, Nguyễn Đăng Mạnh đã có những nhận định sắc sảo về Nam Cao, là
người hay băn khoăn về vấn đề nhân phẩm, về thái độ khinh, trọng đối với con
người. Tác giả Bích Thu với bài “Sức sống của một sự nghiệp văn chương” in
trong cuốn “Nam Cao tác giả và tác phẩm” nhận xét về ngôn ngữ trong sáng tác

ngắn Chí Phèo của Nam Cao đã khẳng định ngay từ đầu sự hình thành của một
phong cách mới, vững vàng và sáng tạo.
Bài viết của nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Mạnh “Lưỡi dao Chí Phèo là
ánh chớp trước cơn giông tố” viết năm 1980, in lại trong “Nhà văn tư tưởng và
phong cách” [40] nêu lên dự cảm hiện thực của Nam Cao. Tác giả Nguyễn
Quang Trung viết về tính chất lưỡng hóa trong nhân vật Chí Phèo đăng trên tập
san THPT số 1/1988 (in lại trong Nam Cao về tác gia và tác phẩm, NXB,


1998), nhà nghiên cứu đã nêu lên sự khác nhau cơ bản của tính cách chị Dậu,
anh Pha, Chí Phèo. Phân tích truyện ngắn Chí Phèo, nhà nghiên cứu Trần Đăng
Suyền đã khẳng định Chí Phèo chứng tỏ biệt tài miêu tả, phân tích tâm lý của
Nam Cao.
Bên cạnh đó, còn có một số luận văn, khóa luận nghiên cứu về phương
pháp dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao trong nhà trường phổ thông
như: Đỗ Bích Liên với đề tài: “Đặc sắc nghệ thuật tác phẩm Chí Phèo và biện
pháp giáo dục thẩm mỹ cho học sinh lớp 11”; Nguyễn Văn Thắng với đề tài:
“Một số biện pháp hướng dẫn học sinh tiếp nhận ngôn ngữ người kể chuyện
trong truyện ngắn Nam Cao ở trường THPT”; Trần Thị Thu Hà với đề tài khóa
luận: “Vận dụng tri thức đọc hiểu để hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm Chí
Phèo của Nam Cao trong nhà trường THPT”; Phạm Thị Thu với đề tài: “Dạy
học tác phẩm Chí Phèo, Đời thừa của Nam Cao theo đặc trưng thể loại”.
Như vậy, qua việc trình bày về những thành tựu về biện pháp so sánh,
những nghiên cứu về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo, chúng tôi nhận
thấy rằng: đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp so sánh như việc
tìm hiểu, cắt nghĩa so sánh ở góc độ ngôn ngữ học và việc sử dụng biện pháp tu
từ so sánh trong các sáng tác thơ văn; tìm hiểu về tư tưởng và phong cách nghệ
thuật của tác giả Nam Cao; về cách xây dựng hình tượng nhân vật, phân tích
tác phẩm theo đặc trưng thể loại trong truyện Chí Phèo. Song ít có những bài
nghiên cứu, chuyên luận nghiên cứu sâu về việc rèn luyện các kỹ năng tư duy

- Phân tích tác phẩm Chí Phèo để xác định các nội dung cần so sánh
trong dạy học.
- Xây dựng các biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS khi dạy tác
phẩm Chí Phèo của Nam Cao.
- Xây dựng hệ thống các bài tập rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS qua
dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao.


- Tổ chức dạy học thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả thi của đề tài
trong thực tiễn đưa ra những đánh giá bước đầu kết quả nghiên cứu và rút ra kết
luận, kiến nghị.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức dạy học nhằm hình thành và phát triển kỹ năng so sánh cho HS
trong dạy học tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao và việc tổ
chức dạy học tác phẩm này trong chương trình Ngữ văn 11 - THPT.
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
trên đối tượng học sinh lớp 11 các trường THPT Nguyễn Trãi, THPT Phan
Đình Phùng thuộc Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình xây dựng đề tài, chúng tôi đã vận dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu. Giữa các phương pháp có sự phối hợp với mức độ đậm nhạt
và phân bố khác nhau ở từng phần. Dưới đây là một số phương pháp nghiên
cứu cơ đã được chúng tôi sử dụng.
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết dùng để nghiên cứu những công trình
liên quan đến đề tài. Với đề tài này, chúng tôi thu thập thông tin trên cơ sở
nghiên cứu văn bản, tài liệu để có để rút ra những kết luận khoa học cần thiết.

11. Bộ GD & ĐT (2006), Ngữ văn 11 tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Bộ GD & ĐT (2006), Sách giáo viên Ngữ văn 11 tập 1, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
13. Bộ GD & ĐT (2006), Sách giáo viên Ngữ văn 11 tập 2, NXB Giáo dục,
Hà Nội.


14. Võ Bình, Lê Anh Hiền, Cù Đình Tú, Nguyễn Thái Hòa, Phong cách học
tiếng Việt.
15. Đỗ Hữu Châu (1997), Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt, NXb Đại học Quốc gia.
16. Nguyễn Hải Châu (chủ biên) (2007), Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11,
NXB Hà Nội.
17. Nguyễn Đình Chỉnh, Hình thành kỹ năng và năng lực cho học sinh trong
quá trình dạy học, Tạp chí giáo viên và nhà trường, Số 15.
18. Nguyễn Viết Chữ (2009), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương
trong nhà trường, NXB Giáo dục.
19. Trƣơng Dĩnh (2008), Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 theo hướng tích hợp,
tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
20. Nguyễn văn Duệ (2000), Phương pháp dạy học tích cực, Dạy học giải quyết
vấn đề, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1996 – 2000, NXB Giáo dục.
21. Hữu Đạt (2001), Phong cách học tiếng Việt hiên đại, NXB Đại học Quốc
gia.
22. Đảng cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ 4 Ban chấp
hành Trung ương khóa VII, Hà Nội.
23. Hà Minh Đức (2002), Tuyển tập Nam Cao, tập 1,2. NXB Giáo dục.
24. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1988-1989),
Tâm lý học (2 tập), NXB Giáo dục.
25. F.Heghen (1999), Mỹ học (Phan Ngọc giới thiệu và dịch), NXB Văn học.
26. Tạ Đức Hiền (2001), Giảng văn – Văn 11, NXB Hà Nội.
27. E.Ilencove (2003), Logic học biện chứng, NXB Giáo dục.

Nam”, NXB Giáo dục.
43. Bôgivalenxki D.N.Menchinxcaia (1978), Tâm lí lĩnh hội kiến thức trong
nhà trường, NXB Giáo dục.
44. K.Pauxtôpxki (1982), Bông hồng vàng, NXB Văn học.
45. A.V.Petrovxki (1982), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB
Giáo dục.


46. Z.IA.Rez (chủ biên) (1983), Phương pháp luận dạy văn học, NXB Giáo dục.
47. A.RuĐich (1980), Tâm lý học, NXB Thể dục thể thao.
48. Nguyễn Văn Tùng (2002), Phân tích tác phẩm Nam Cao trong nhà
trường, NXB Giáo dục.
49. Phùng Văn Tửu (1992), Một số ý kiến về đổi mới giảng dạy bộ môn văn
trong nhà trường, Tạp chí Đại học và Giáo dục công nghệ, Số 3/1992.
50. Bích Thu (1998), Nam Cao về tác giả và tác phẩm, NXB Giáo dục.
51. Nguyễn Trí và một số tác giả (2001), Một số vấn đề đổi mới phương pháp
dạy học Văn – Tiếng Việt, NXB Giáo dục.
52. Chế Lan Viên (1985), Tuyển tập, NXB Văn học.
53. L.X.Vƣgôtxki (1985), Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi,
NXB Phụ nữ.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status