Biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn xét xử sơ thẩm lý luận và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố hà nội - Pdf 38

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

PHAN VIT HNG

BIệN PHáP NGĂN CHặN TRONG GIAI ĐOạN
XéT Xử SƠ THẩM - Lý LUậN Và THựC TIễN
áP DụNG TRÊN ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2014


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

PHAN VIT HNG

BIệN PHáP NGĂN CHặN TRONG GIAI ĐOạN
XéT Xử SƠ THẩM - Lý LUậN Và THựC TIễN
áP DụNG TRÊN ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: PGS. TS. Nguyn Ngc Chớ

H NI - 2014


Đặc điểm, ý nghĩa, căn cứ việc áp dụng biện pháp ngăn chặn
trong giai đoạn xét xử sơ thẩm........ Error! Bookmark not defined.

1.2.1

Đặc điểm của việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn trong giai
đoạn xét xử ......................................... Error! Bookmark not defined.

1.2.2

Mục đích- Ý nghĩa của việc áp dụng biện pháp ngăn chặn trong
giai đoạn xét xử sơ thẩm .................... Error! Bookmark not defined.

1.2.3.

Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn trong giai đoạn xét xử sơ thẩmError! Bookmark

1.3.

Những biện pháp ngăn chặn được quy định trong giai đoạn
xét xử sơ thẩm ................................... Error! Bookmark not defined.

1.3.1. Những quy định của pháp luật tố tụng hình sự về bắt ngườiError! Bookmark no
1.3.2.

Những quy định của pháp luật tố tụng hình sự về biện pháp tạm giamError! Bookma

1.3.3. Những quy định của pháp luật tố tụng hình sự về cấm đi khỏi
nơi cư trú ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.4. Những quy định của pháp luật tố tụng hình sự về biện pháp


Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng các
biện pháp ngăn chặn ........................ Error! Bookmark not defined.

3.2.1. Tòa án cấp sơ thẩm cần nhận thức đúng đắn về việc áp dụng các
biện pháp ngăn chặn ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống những quy định của pháp luật có liên quan
đến việc áp dụng các biện pháp ngăn chặnError! Bookmark not defined.
3.2.3. Cơ quan tiến hành tố tụng cần thực hiện tốt những qui định của

pháp luật về các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sựError! Bookmark no
3.2.4. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ và đảm bảo các điều kiện

công tác nhằm thực hiện tốt việc áp dụng các biện pháp ngăn chặnError! Bookmar
3.2.5. Giải pháp về tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm sát, kiểm tra
việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn trong tố
tụng hình sự và tuyên truyền giáo dục pháp luật cho quần chúng
nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật là điều kiện để
bảo đảm việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn.Error! Bookmark not defined.


3.2.6. Giải pháp về việc xử lý các trường hợp vi phạmError! Bookmark not defined.
Kết luận chương 3 ......................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


LTTHS

Luật tố tụng hình sự

NQ

Nghị quyết

NXB

Nhà xuất bản

SL

Sắc lệnh

TANDTC

Tòa án nhân dân tối cao

TTHS

Tố tụng hình sự

TW

Trung ương

UBTVQH


Error!

tại Toà án Hà Nội

Bookmark
not
defined.

Bảng 2.2. Số lượng, tỷ lệ các biện pháp ngăn chặn được áp
dụng tại Toà án Hà Nội

Error!
Bookmark
not
defined.


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các biện pháp ngăn chặn (BPNC) là những chế định vô cùng quan
trọng được quy định tại BLTTHS. Việc quy định và áp dụng đúng đắn các
BPNC trong thực tế hoạt động tố tụng sẽ tác động rất lớn đến việc giải
quyết có hiệu quả nhiệm vụ của luật tố tụng hình sự (TTHS) là phát hiện
nhanh chóng và xử lý kịp thời, công minh đối với những hành vi nguy
hiểm cho xã hội, ngăn chặn không cho tội phạm tiếp tục được thực hiện,
đồng thời không làm oan người vô tội, bảo đảm được các quyền và lợi ích
hợp pháp của mọi công dân.
Trải qua quá trình lịch sử lập pháp từ sau khi giành được chính quyền
lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, những BPNC cũng đã được Nhà
nước ta quy định rải rác hoặc xen kẽ trong một số văn bản về hình sự hoặc tố

với biện pháp bắt (bắt người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội
quả tang, bắt người đang có lệnh truy nã), tạm giữ, tạm giam thì tùy trường
hợp phải được phê chuẩn của VKS (trong một thời hạn cụ thể nhất định).
Đối với VKS thì có quyền áp dụng, phê chuẩn, không phê chuẩn, hủy bỏ
một số BPNC do CQĐT ban hành. Riêng đối với Tòa án thì chỉ có quyền áp
dụng các BPNC sau: bắt (bắt và tạm giam để bảo đảm cho việc xét xử và thi
hành án, bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án); tạm giam; cấm đi khỏi nơi
cư trú; bảo lĩnh; đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm mà không có
quyền áp dụng biện pháp tạm giữ. Mọi quyết định áp dụng, hủy bỏ, thay thế
BPNC của Tòa án (của Chánh án, Phó Chánh án; Thẩm phán là Chánh tòa,
Phó Chánh tòa phúc thẩm TANDTC; HĐXX; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa)
đều không cần phê chuẩn của VKS.
Có thể nói, BPNC là một đặc thù của tố tụng hình sự. Trong đó biện
pháp bắt, tạm giữ, tạm giam là những biện pháp có ý nghĩa rất quan trọng, là

2


vấn đề nhạy cảm trong đời sống chính trị - xã hội, nó tác động trực tiếp đến
quyền con người, quyền tự do đi lại, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của
công dân. Việc bị áp dụng những biện pháp đó đồng thời ảnh hưởng đến sinh
mạng chính trị, danh dự, uy tín của con người và cả dư luận xã hội.
Ở mỗi giai đoạn tố tụng hình sự, việc áp dụng BPNC nào là thuộc thẩm
quyền của cơ quan THTT ở giai đoạn đó. Thực tiễn xét xử cho thấy, khi hồ sơ
vụ án hình sự do VKS chuyển đến, thông thường Tòa án vẫn tiếp tục áp dụng
BPNC do cơ quan THTT trước đó áp dụng, ví dụ như trước đó bị can đang bị
tạm giam mà tính đến ngày xét xử thời hạn tạm giam đã hết thì Tòa án ra
Lệnh tạm giam, nếu trước đó bị can được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi
cư trú thì Tòa án vẫn tiếp tục áp dụng biện pháp này, rất ít khi Tòa án áp dụng
biện pháp ngăn chặn khác.

2003, đã có rất nhiều giáo trình giảng dạy ở bậc đại học, cao đẳng như Trường
Đại học Luật Hà Nội, khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Luật của các
học viện như Học viện Cảnh sát, Học viện An ninh, Trường Cao đẳng Kiểm sát
Hà Nội, Học viện Tư pháp đã đề cập, nghiên cứu về các BPNC, không những
thế các BPNC còn là đối tượng nghiên cứu của một số tài liệu chuyên khảo
hoặc bình luận như: "Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự" (Viện
Nghiên cứu Khoa học Pháp lý, Bộ Tư pháp - 1990, 1992); "Bình luận khoa học
Bộ luật tố tụng hình sự" (Võ Khánh Vinh- chủ biên, Nxb Công an nhân dân,
2004); "Tội phạm học, luật hình sự và luật tố tụng hình sự" (Nxb Chính trị
quốc gia, 1994) của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật; "Những điều cần
biết về bắt người, tạm giữ, tạm giam đúng pháp luật" (Nxb Chính trị quốc gia,
1993) của Phạm Thanh Bình - Nguyễn Vạn Nguyên; "Các biện pháp ngăn
chặn và những vấn đề nâng cao hiệu quả của chúng" (Nxb Công an nhân dân,
1995) của Nguyễn Vạn Nguyên; các bài viết của các tác giả Nguyễn Vạn
Nguyên, Mai Bộ, Phạm Thanh Bình, Nguyễn Văn Điệp, Vũ Gia Lâm, Nguyễn
Nông, Vũ Tiến Trí... đăng trên các tạp chí, đặc san chuyên ngành, và các
BPNC còn là đối tượng nghiên cứu để hướng dẫn áp dụng pháp luật vào thực
tiễn như các thông tư liên ngành, đơn ngành, các chỉ thị, công văn hướng dẫn
của các cơ quan Công an, VKS, Tòa án, Bộ Tư pháp, Nghị quyết của Hội đồng

6


thẩm phán TANDTC v.v... Tuy nhiên, các bài viết, sách… đó hầu hết chỉ đề
cập chủ yếu đến các biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc các BPNC nhưng
do CQĐT, VKS áp dụng ở giai đoạn trước hoặc sau khi khởi tố vụ án hình sự,
khởi tố bị can. Cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu
một cách chuyên sâu, đầy đủ, toàn diện về đề tài "BPNC trong giai đoạn xét xử
sơ thẩm-lý luận và thực tiễn áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội".
3. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

việc áp dụng, hủy bỏ, thay thế BPNC của Tòa án trên địa bàn thành phố Hà Nội..
3.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thẩm quyền áp dụng, đối tượng
áp dụng, thời hạn áp dụng, thủ tục áp dụng (kể cả hủy bỏ hoặc thay thế) các
BPNC của Tòa án trong giai đoạn xét xử sơ thẩm trên địa bàn thành phố Hà
Nội, trong đó luận văn tập trung nghiên cứu nhiều hơn về những điểm bất
cập, vướng mắc trong việc quy định và áp dụng các BPNC.
3.4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
BPNC là những chế định lớn và phức tạp trong luật TTHS, vì vậy trong
phạm vi của một luận văn thạc sĩ khó có thể nghiên cứu và giải quyết hết mọi
vấn đề. Vì vậy, luận văn chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu nội dung của các
quy định về thẩm quyền, đối tượng, thời hạn, thủ tục áp dụng các BPNC trong
giai đoạn xét xử sơ thẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội với thực trạng áp dụng
chúng, nghiên cứu nguyên nhân của những bất cập, vướng mắc trong quá trình
áp dụng lý luận vào thực tiễn, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện pháp
luật thực định về các BPNC do Tòa án áp dụng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.
Về thời gian, luận văn nghiên cứu thực tiễn áp dụng các BPNC trong
giai đoạn xét xử sơ thẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội từ khi BLTTHS có
hiệu lực đến hết năm 2012.
4. Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu
- Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật;

8


- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận văn sử dụng các phương
pháp nghiên cứu khoa học xã hội và khoa học pháp lý cụ thể phù hợp với yêu
cầu của từng vấn đề nghiên cứu như: phương pháp phân tích tài liệu, nghiên
cứu lịch sử, tổng hợp, so sánh, thống kê Tư pháp…

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận án gồm 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về BPNC trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
Chương 2: Thực trạng áp dụng các BPNC trong giai đoạn xét xử sơ
thẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ
01/01/2008 đến hết năm 2012.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong việc áp
dụng BPNC trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.

10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 53-CT/TW ngày 21 tháng 3 năm 2000, về
một số việc cấp bách của các cơ quan tư pháp cần thực hiện trong năm
2000, Hà Nội.

2.

Bộ Chính trị (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002, về một
số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp, Hà Nội.

3.

Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48 - NQ/TW ngày 24/5/2005, về Chiến
lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010,
định hướng đến năm 2020, Hà Nội.


Chính phủ (1957), Nghị định số 301-TTg ngày 10-7/1957, về quyền tự do
thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân
dân, Hà Nội.

11


10. Chính phủ (1998), Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998, Quy
chế về tạm giữ, tạm giam, Hà Nội.
11. Công báo nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (1960), Luật Tổ chức Tòa án
nhân dân, (ngày 3-8), Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1995), Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa VII, Hà Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Thông báo số 136/TB-TW ngày 15-01
-1996 của Bộ Chính trị, về cải cách tư pháp, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị số 53 CT/TW ngày 24-3-2000
của Bộ Chính trị, Về một số công việc cấp bách của các cơ quan tư pháp
cần thực hiện trong năm 2000, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02-012002 của Bộ Chính trị, Về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư
pháp trong thời gian tới, Hà Nội.
16. Phạm Hồng Hải (1995), "Một số nét lịch sử và phát triển của Luật tố
tụng hình sự Việt Nam trong 50 năm qua", Nhà nước và pháp luật (3).
17. Hội đồng Bộ trưởng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân (1981),
Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Nxb Pháp lý, Hà Nội.
18. Liên Hiệp Quốc (1996), Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị
ngày 16 tháng 12 năm 1996.
19. Luật Gia Long (1994), Hoàng Việt luật lệ, tập IV, Nxb Văn hóa - Thông
tin, Hà Nội.
20. Bình Nguyên (1995), "Từ thực tiễn áp dụng những biện pháp ngăn

47. Tòa án nhân dân tối cao (1999), Báo cáo công tác tổng kết ngành Tòa án
năm 1998 và phương hướng, nhiệm vụ, Hà Nội.

14


48. Tòa án nhân dân tối cao (2000), Báo cáo công tác tổng kết ngành Tòa án
năm 1999 và phương hướng, nhiệm vụ, Hà Nội.
49. Tòa án nhân dân tối cao (2001), Báo cáo công tác tổng kết ngành Tòa án
năm 2000 và phương hướng, nhiệm vụ, Hà Nội.
50. Tòa án nhân dân tối cao (2001), Trả lời của Chánh án Tòa án nhân dân
tối cao đối với các chất vấn của các vị đại biểu Quốc hội tại kỳ họp thứ
10 Quốc hội khóa X., Hà Nội.
51. Tòa án nhân dân tối cao (2002), Báo cáo công tác tổng kết ngành Tòa án
năm 2001 và phương hướng, nhiệm vụ, Hà Nội.
52. Tòa án nhân dân tối cao (2004), Nghị quyết số 03 ngày 02/10/2004 của
Hội đồng thẩm phán, Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần
thứ nhất "Những quy định chung" của BLTTHS năm 2003, Hà Nội.
53. Tòa án nhân dân tối cao (2004), Nghị quyết số 04 ngày 05/11/2004 của
Hội đồng thẩm phán, Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần
thứ ba "Xét xử sơ thẩm" của BLTTHS năm 2003, Hà Nội.
54. Tòa án nhân dân tối cao (2008), Tổng kết công tác năm 2008, phương

hướng nhiệm vụ năm 2009, Hà Nội.
55. Tòa án nhân dân tối cao (2009), Tổng kết công tác năm 2009, phương

hướng nhiệm vụ năm 2010, Hà Nội.
56. Tòa án nhân dân tối cao (2010), Tổng kết công tác năm 2010, phương
hướng nhiệm vụ năm 2011, Hà Nội.
57. Tòa án nhân dân tối cao (2011), Tổng kết công tác năm 2011, phương

cấp bách của Luật tố tụng hình sự, Kỷ yếu đề tài khoa học, Hà Nội.
70. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (2001), Tờ trình về Dự án Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
71. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (2002), Báo cáo kết quả kiểm tra liên
ngành về việc bắt tạm giữ, tạm giam và xử lý tại các nhà tạm giữ, trại
tạm giam trong toàn quốc, ngày 30-9, Hà Nội.

16


72. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (2003), Báo cáo về kết quả ba năm thực
hiện chuyên đề bắt tạm giữ, tạm giam và xử lý, ngày 09-01, Phụ lục số liệu
bắt tạm giữ, tạm giam (năm 1999 - 2000 - 2001 - 2002), Hà Nội.
73. Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (1994), Tội phạm học,
Luật hình sự và Luật tố tụng hình sự Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
74. Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (1995), Bình luận khoa
học Bộ luật tố tụng hình sự, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
75. Viện sử học Việt Nam (1991), Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức),
Nxb Pháp lý, Hà Nội.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status