Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
I. PHẦN MỞ ĐẦU
I.1 Lý do chọn đề tài:
Ban chấp hành Trung ương 8, khóa XI ban hành nghị quyết “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo”. Nâng cao chất lượng toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối
sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát
triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.
Hưởng ứng tinh thần đó, trong những năm gần đây Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức cuộc thi giải
toán qua mạng hay còn gọi là violympic toán cho học sinh phổ thông. Tham gia cuộc thi, các em
học sinh có cơ hội trải nghiệm với những bài toán hấp dẫn, thú vị, sát với chương trình đào tạo, phù
hợp với kiến thức từng khối lớp.
Nội dung cuộc thi gồm có 9 dạng bài thi cơ bản: Bài thi sắp xếp, Bài thi Tìm cặp bằng nhau, Bài thi
Hoàn thành phép tính, Bài thi Khỉ con thông thái, Bài thi Vượt chướng ngại vật, Bài thi Đi tìm kho
báu, Bài thi Cóc vàng tài ba, Bài thi Đỉnh núi trí tuệ, Bài thi Điền vào chỗ trống. Đặc biệt bài toán
tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức luôn hiện hữu trong các bài thi.
Trong chương trình Toán cấp 2 tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức là một dạng toán
khó hơn nữa toán violympic hạn chế về mặt thời gian nên khi gặp các bài toán tìm giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất của một biểu thức học sinh rất lúng túng không tìm ra cách giải và hay mắc sai lầm khi
giải.
Để khắc phục những tồn tại trên khi dạy cho học sinh, giáo viên cần trang bị cho học sinh các kiến
thức cơ bản trong sách giáo khoa và kiến thức mở rộng, hình thành các phương pháp giải một cách
kịp thời. Với mỗi bài toán cần để cho học sinh nhận dạng phát hiện ra cách giải và tìm ra cách giải
phù hợp nhất, nhanh nhất. Qua mỗi dạng tổng quát cách giải và hướng dẫn học sinh đặt đề toán
tương tự, từ đó khắc sâu cách làm cho học sinh. Nếu biết phân dạng, chọn các ví dụ tiêu biểu, hình
thành đường lối tư duy cho học sinh thì sẽ tạo nên hứng thú nghiên cứu, giúp học sinh hiểu sâu, nhớ
lâu và nâng cao hiệu quả giáo dục.
Với những lí do trên nên bản thân tôi xin mạnh dạn đưa ra đề tài “TÍNH GIÁ TRỊ LỚN NHẤT –
NHỎ NHẤT CỦA MỘT BIỂU THỨC”.
I.2 Mục đích nghiên cứu:
Phương pháp giải các bài toán “Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức” với mục
cho các môn học đó. Môn toán là môn khoa học đòi hỏi học sinh phải có khả năng hệ thống kiến
thức, tư duy sáng tạo. Với từng đơn vị kiến thức cụ thể các em không thể giải quyết vấn đề khó một
cách nhanh chóng và hiệu quả được mà đòi hỏi học sinh phải liên hệ, phối hợp nhiều mảng kiến
thức khác nhau mới giải được một bài toán. Bên cạnh đó giáo viên là người đóng vai trò định
hướng giúp các em xây dựng bài toán tổng quát, từ đó tạo nên điều kiện để học sinh học tốt, lĩnh
hội tốt những kiến thức liên quan sau này.
II.2 Thực trạng:
a. Thuận lợi, khó khăn:
* Thuận lợi:
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục. Đội ngũ
giảng viên nói chung, giáo viên bộ môn Toán nói riêng đã được chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp
vụ, đáp ứng nhu cầu giảng dạy môn toán trong nhà trường phổ thông.
Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện để bản thân có cơ hội tham gia
các chuyên đề, tham gia bồi dưỡng nhằm tích lũy kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục.
*Khó khăn:
Tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế. Chưa đảm bảo chất lượng về mặt
nội dung.
Học sinh bị dàn trải ở nhiều môn, nên thời gian đầu tư cho môn Toán còn hạn chế. Dẫn đến số học
sinh đam mê môn Toán rất ít.
Với nhiều học sinh có tư tưởng xem môn Toán vẫn là một môn học nặng nề và khó, độc lập không
liên kết với nhiều môn học khác.
b. Thành công, hạn chế:
* Thành công:
Với nội dung đề tài được áp dụng vào thực tiễn, tôi thấy học sinh đã giải bài toán nhanh hơn và hiệu
quả hơn. Thông qua đó đã phát hiện ra được nhiều em có tư duy tốt trong lĩnh vực toán học, các em
tự tổng quát hóa bài toán và xử lí được nhiều bài toán có dạng tương tự.
Đề tài này áp dụng được cho cả 4 khối lớp ở THCS.
* Hạn chế:
Mỗi bài toán chỉ đưa ra một cách giải phù hợp để xây dựng bài toán tổng quát, chưa xây dựng nhiều
cách giải.
phát triển có hệ thống các kĩ xảo “Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức”. Qua đó giúp
học sinh phát triển trí tuệ, tính chăm chỉ, tính chính xác, năng lực nhận xét, phân tích phán đoán,
tổng hợp kiến thức.
Việc hướng dẫn học sinh tìm ra phương pháp “Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức”
phù hợp với từng dạng bài toán là một vấn đề quan trọng, chúng ta phải tích cực quan tâm thường
xuyên, không chỉ giúp các em nắm được lý thuyết mà còn phải tạo ra cho các em có một phương
pháp học tập cho bản thân, rèn luyện cho các em khả năng thực hành. Nếu làm được điều đó chắc
chắn kết quả học tập của các em sẽ đạt được như mong muốn.
II. 3 Giải pháp – biện pháp:
a. Mục tiêu của giải pháp – biện pháp:
Việc thực hiện với một kiến thức toán học nói chung và dạng toán “Tính nhanh giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất của một biểu thức” nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Hệ thống hóa chương trình giảng dạy phù hợp với trình độ thực tiễn của học sinh. Chọn lọc một số
phưng pháp giảng dạy về “Tính nhanh giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một biểu thức”. Công tác
soạn bài, thiết kế bài giảng, tìm hiểu và nắm vững nội dung kiến thức theo mục tiêu, phương pháp
dạy học, phương tiện dạy học, nắm vững các đối tượng học sinh… Do đó, để tổ chức dạy có hiệu
quả cho nhiều đối tượng học sinh nhưng vẫn đáp ứng đủ yêu cầu về nội dung kiến thức thì giáo
viên với vai trò là người chủ đạo hướng dẫn cần thực hiện có hiệu quả một số kiến thức về căn bậc
hai.
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp:
Dạng I:Biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối:
1) Phương pháp:
-Sử dụng bất đẳng thức k A x k hoặc k A x k
Dấu “=” xảy ra A(x) 0
3
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
-Sử dụng bất đẳng thức : a b a b a b
CM:
y 6 2x 2 4 x 6 2x 8 2x 6 2x 8 2x 14
Ta có: x 2 4 4 P
ymax 14
Bài 4: Cho y = x 2008 x 2009 .Tìm giá trị nhỏ nhất của y.
Giải:
y = x 2008 x 2009 x 2008 2009 x x 2008 2009 x 1
Dấu “=” xảy ra (x 2008)(2009 x) 0 2008 x 2009
ymin 1 2008 x 2009
3) Bài tập:
1) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Pmin 5
2) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Mmin 86
3) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Qmax 19,5
4) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A 2 2,5.x 3 Amax 2
5)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P x 2 x 3
Pmin 1 2 x 3
6) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A 25x2 20x 4 25x2 30x 9 (Bài 3 vòng 16 lớp 9 năm
2014)
Giải:
4
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
5x 22 5x 32 5x 2 5x 3 5x 2 3 5x 5x 2 3 5x 1
b 4ac b2
a x
4a
2a
4ac b2
4ac b2
Nếu a 0 thì f x
GTNN của f x
4a
4a
2
4ac b
4ac b2
Nếu a 0 thì f x
GTLN của f x
4a
4a
b
b
Dấu “=” xảy ra x 0 x
2a
2a
b) Ví dụ:
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức x2 x 3 1
Giải:
3
2
x2 2x 8 x2 2x 16 16 x2 2x 4 16 16
Amin 16
c) Bài tập:
1)Hàm số y = 2x2 12x 21đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 3
2)Giá trị lớn nhất của hàm số y = 3x2 6mx 1 là 3m2 1
5
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
3)Tìm x để biểu thức B x 1 x 2 x 3 x 6 đạt giá trị nhỏ nhất . (Bài 2 vòng 16 lớp 8 năm
2012)
Giải:
2
B ( x 1)( x 6)( x 2)( x 3) ( x2 5x 6)( x2 5x 6) x2 5x 36 36
Bmin 36 x 0 hoặc x 5
2.Dạng đa thức nhiều biến:
a) Phương pháp:
-Sử dụng bất đẳng thức A2m B2n ... 0 hoặc A2m B2n ... k k ( với m, n,... *, k là hằng số)
-Biến đổi đưa dần về hằng đẳng thức (a b)2 hoặc (a b)2
b)Ví dụ:
2 4 4 2 4
9
1
7
Vậy: Pmax t x
4
2
4
c) Bài tập:
1)Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P x2 2 y2 2xy 6x 4 y 13 (Bài 1 vòng 17 lớp 8 năm
2013)
Giải: Pmin 3
2) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P 4a2 4b2 4ab 12a 12b 12 (Bài 2 vòng 15 lớp 8 năm
2012)
6
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
Giải: Pmin 0 a b 1
3) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P x2 3y2 2xy 10x 14 y 18 (Bài 3 vòng 15 lớp 8 năm
2012)
Giải:
P 9 ( x y 5)2 2( y 1)2 9
Pmax 9 x 4 và y 1
4) Tìm x để biểu thức A x 2013 x đạt giá trị lớn nhất (Bài 3 vòng 19 lớp 9 năm 2013)
Giải: Amax 2013,25 x 2012,75
5)Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A 3 a a (a 3) (Bài 3 vòng 16 lớp 9 năm 2014)
13
11
a d. f ( x) x2 b e. f (x) x c f x 0 (1)
2
Sau đó ta sử dụng điều kiện để (1) có nghiệm 0 để suy ra GTNN hoặc GTLN của f x
2) Ví dụ:
1
2 x 9
x 3 2 x 1
Bài 1: Cho P =
. Tìm giá trị nhỏ nhất của .
P
x 5 x 6
x 2 3 x
Giải:
2 x 9
x 3 2 x 1
x 1
P=
=
x 5 x 6
x 2 3 x
x 3
1
x 3
4
4
x 4 ( x 2)( x 2)
P=
x 2 Pmin 2 x 0
x 2
x 2
3x( x 4)
Bài 4: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 2
(Bài 3 vòng 18 lớp 8 năm 2013)
x 9
Giải:
2
2
2
3x( x 4) 3x2 12x (4x 12x 9) x 9 2x 3
P 2
2
2
1 1
x 9
x 9
x2 9
x 9
3
Pmin 1 2x 3 0 x
2
x2 x 1
Bài 5: Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức y 2
x x 1
2
Q
1
1 2 1 (do x 1 1)
x 1
x 1
x 1
x 1
x 1
Qmin 1 x 0
2x2 7 x 23
2) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức A 2
x 2x 10
5
3
Amax x 2 và Amin x 4
2
2
x2 4 2 x 3
3) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức B
x2 1
8
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
2
và Bmin 1 x 2
ymax 3 x 1
4) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức y 4 x2 4 x 17
1
ymin 4 x
2
5) Tìm x để P 4x2 2x 2014 đạt giá trị nhỏ nhất (Bài 2 vòng 18 lớp 9 năm 2014)
1
x
4
Dạng V: Bất đẳng thức Cô-si:
1) Phương pháp: Sử dụng bất đẳng thức Cô-si:
a b
Với mọi a 0, b 0 ta có
ab
2
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b
CM:
Ta có:
a b
2
0 a, b 0
a b
= 5( x
A 5x
) 5( x 1
1)
x 1
x 1
x 1
36
36
Amin (x 1) (
) x 1
x2 2x 35 0
x 1 min
x 1
x1 7; x2 5 (loại)
36
Amin 5(7 1
1) 5.13 65
7 1
Cách 2:
180
36
36
36
= 5( x
A 5x
) 5( x 1
Amin 8x2 2 8x2 2 x2
x min
x
2
1
1
Amin 8. 2: 19 27
2
2
Bài 3: Với 2 x 4 .Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P x 2 4 x
Giải:
P2 x 2 4 x 2 ( x 2).(4 x) 2 2 ( x 2).(4 x)
P2max ( x 2).(4 x)max x 2 4 x x 3
P2max 4 Pmax 4 2
Bài 4: Cho a là một số thực bất kì. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P
a2 2
a2 1
(Bài 1 vòng 18 lớp 9 năm 2014)
10
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương 1 và a2 1 ta được:
a2 2 1 (a2 1) 2 1.(a2 1) 2 a2 1
2
. 2c (1)
a b
a b
ca ab
ab bc
Tương tự:
2a (2) và
2b (2)
b c
c a
Cộng (1), (2) và (3) vế theo vế ta được:
bc ca ab
2 2(a b c)
a b c
bc ca ab
A a b c 1
a b c
1
Vậy: Amin 1 a b c
3
x2
y2
z2
Bài6: Cho biểu thức A
với x, y, z 0 thỏa mãn xy yz zx 2 . Tìm giá
x y z y zx
trị nhỏ nhất của biểu thức A .(Bài 1 vòng 18 lớp 9 năm 2014)
y2
y z 3y z
z
Tương tự:
và
y
zx
4
4
yz
4
4
2
2
2
x
y
z
3x y 3y z 3z x x y z
Do đó: A
(1)
x y yz zx
Bài toán phụ: Cho 4 số dương a,b,x,y.Chứng minh rằng:
a2 b2 (a b)2
(1)
x y
x y
a2 y b2 x (a b)2
(1)
xy
x y
2
a2 y b2 x ( x y) xy a b
a2 xy a2 y2 b2 x2 b2 xy a2 xy 2abxy b2 xy
2
a2 y 2 2abxy b2 x2 0 ay bx 0 (Bất đẳng thức đúng)
a b
Dấu “=” xảy ra ay bx
x y
2
2
a b c2 (a b)2 c2 (a b c)2
Áp dụng (1) ta được:
(2)
x y z
x y
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta được:
x2 1 y 2 1 z 2 1 x2 y 2 y 2 z 2 x2 z 2
6 x y z xy yz xz
2
2
2
2
2
2
3
6 x2 y2 z 2 1 4 x2 y 2 z 2 1
2
2
x y2 z 2 3 A 3
Vậy: Amin 3 x y z 1
Bài 8: Cho a, b 0 thỏa a b 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
3a2 3b2
a 1 b 1
(Bài 1 vòng 16 lớp 9 năm 2014)
12
5b 1
Tương tự:
b 1
9
2
a2
3a
3b2
b2 5a 1 5b 1 5(a b) 2
3
3
1
Do đó: A
3
a 1 b 1 a 1 b 1 9
9
9
1
Vậy: Amin 1 a b
2
1
Bài 9: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức M 9x2 3x 1420 với x 0
x
(Bài 1 vòng 19 lớp 9 năm 2014)
Giải:
a2
a2
4(b 3) 2
.4(b 3) 4a
b 3
b 3
a2
4a 4b 12 (1)
b 3
b2
4b 4a 12 (2)
Tương tự:
a 3
Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được:
a2
b2
A
24
b 3 a 3
13
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
Vậy: Amin 24
Bài11:Cho 3 số x, y, z 0 thỏa mãn x y z 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức C
1 1
(Bài
(3 z)
z(3 z)
3
Cmin z(3 z)max z 3 z z
2
16
3
3
Vậy: Cmin x y và z
9
4
2
x
1
Bài 12:Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức Q 1 x 2x2 (với 1 x )
2
2
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số không âm 1 và 1 x 2x2 ta được:
2 x 2 x2
1 x 2x2 1.(1 x 2x2 )
2
2
x 2 x 2x
Q
1 x2 1
2
2
Qmax 1 x 0
Bài 13: Cho 2 số x, y thỏa mãn x 0, y 0 và x y 4 .Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Giải: a) Pmax 4 x 9
b) Amax 8 x 4
14
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
Bài 2: Cho Q =
x x 3
2( x 3)
x 3
. Tìm giá trị nhỏ nhất của Q.
x 2 x 3
x 1 3 x
Giải:
Q x 1
9
2 = 2 9 2 4
x 1
Qmin 4
Bài 3: Cho P =
1 x x
. Tìm giá trị lớn nhất của a để P a .
x2
2
x2 2
1 2
.
1 2.11 3
2
x2
2 x2
Pmin 3
1
b) Pmin 8 x
2
4
2
c) Pmin x
3
3
a) P
Bài5:a) Cho số thực x thỏa mãn: 4 x 9 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: P
1
1
9 x x4
với x, y, z 0 thỏa mãn
x3 y3 z3 y3 z3 x3
xy xy yz yz zx zx 2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B
Giải:
Đặt X x3 ,Y y3 , Z z3
X2
Y2
Z2
Bài toán trở thành: Cho biểu thức B
với X ,Y, Z 0 thỏa mãn
X Y Z Y Z X
XY YZ ZX 2 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B
1
Bmin
2
1
1
1
3
3
Bài 7:Cho biểu thức C 3
với x, y, z 0 thỏa mãn xyz 1 . Tìm giá trị
x ( y z) y ( x z ) z ( x y)
nhỏ nhất của biểu thức C (Bài 1 vòng 19 lớp 9 năm 2015)
Bài6: Cho biểu thức B
2
2
3
Cmin x y z 1
2
Bài 8:Cho 2 số a, b 0 thỏa 3a 5b 12 .Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P ab (Bài 3 vòng 16
lớp 9 năm 2014)
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si: 12 3a 5b 2 15ab
12
15ab 6 P
5
12
6
Pmax a 2 và b
5
5
1 1
Bài 9:Cho 2 số dương a,b thỏa a b 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức S 1 1 (Bài 1
a b
vòng 18 lớp 9 năm 2015)
Giải:
2
1 1
S 1 1 1
(do a b 1)
ab
a b
1
Smin 9 a b
M 1 2 1 2
x y xy
1
Mmin 9 x y
2
Bài12:Cho 2 số dương x, y thỏa x y 1 .Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P x3 y3
Giải:
P x3 y3 1 3xy (do x y 1 )
1
1
Pmin x y
4
2
Dạng VI: Bất đẳng thức Bunhiacopxki:
1) Phương pháp:Sử dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:
Với 2 cặp số thực a,b và x,y ta có: (ax by)2 a2 b2 x2 y 2 (1)
CM:
2
(1) a2 x2 2abxy b2 y2 a2 x2 a2 y2 b2 x2 b2 y2 a2 y2 2abxy b2 x2 0 ay bx 0 (2)
Vì (2) luôn đúng a, b, x, y nên (1) luôn đúng
a b
Dấu “=” xảy ra ay bx 0 ay bx
x y
*Tổng quát: Cho 2 dãy số bất kì a1, a2 ,..., an và b1, b2 ,..., bn .Khi đó ta có:
a1b1 a2b2 ... anbn 2 a12 a22 ... an2 b12 b22 ... bn2
Dấu “=” xảy ra
1 x y z
1
x yz
Vậy: Pmin
3
9
x y z 1
Bài 3:Cho hai số thực x,y thỏa mãn 36x2 16 y2 9 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
thức A y 2x 2
Giải:
1 1
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho 4 số ; ;4 y;6x ta được:
4 3
2
2
2
1
1
1
1
25
25
y 2x2 .4 y .6x 16 y2 36x2 .9
3 4 3
144
16
4
5
5
5
2x 4 5 x2 4x 3 5
P 2x 4 5 x2 4x 1 3 5 1
10 6 5
2 5 x2 4x x 2
Vậy: Pmax 3 5 1
x
5
1 x 5
Bài 5: Cho 2 số a, b 0 thỏa mãn: 2a 3b 6ab 168 . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
P 4a2 9b2 (Bài 3 vòng 19 lớp 9 năm 2013)
Giải:
Ta có: 2a 3b 6ab 168 (2a 1)(3b 1) 169
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương 2a 1 và 3b 1 ta được:
2
2a 3b 2
169 (2a 1)(3b 1)
2
2a 3b 24
18
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho 4 số 1;1;2a;3b ta được:
(1.2a 1.3b)2 12 12 4a2 9b2 2 4a2 9b2
P 4a 9b
1
1
Đặt t x ( t 2) x2 2 t 2 2
x
x
2
(2) t 2 at b 0 at b 2 t 2
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki cho 4 số a; b; t;1 ta được:
a.t b.12 a2 b2 t 2 1
2 t2
a
2
2 t
2
b2 t 2 1
2 2
A a 2 b2
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
Dạng VII: Một số dạng toán khác
1) Phương pháp: Vận dụng một hoặc nhiều phương pháp đã học
2) Bài tập:
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức y = sinx.cosx
Giải:
1
sin2 x cos2 x 2 sin2 x.cos2 x 1 2sin x.cosx sin x.cosx
2
1
ymax
2
Bài 2:Với 00 x 900 .Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A sin4 x cos4 x
Giải:
Ta có: A sin4 x cos4 x (sin2 x cos2 x)2 2sin2 xcos2 x 1 2sin2 xcos2 x
2
s in 2 x cos2 x 1
Ta lại có: sin xcos x
2
4
1 1
1
A 1 2. Amin
4 2
2
8
3
x
0
2
T>0
x 5
2 x 5 0
2
x 8 3 x 0
5
Nếu x và 8 x 3 x 2; 1;0;1;2
2
5
Nếu x và 8 x 3 x 7; 6; 5; 4; 3
2
Có 10 giá trị nguyên của x để T>0
Bài 5: Cho điểm A có hoành độ xA m thuộc đồ thị hàm số (P) : y x2 và điểm B có tọa độ (3;0).
Tìm m để độ dài của AB là nhỏ nhất. (Bài 1 vòng 18 lớp 9 năm 2014)
Giải:
Vì A(m; yA ) (P) : y x2 nên yA m2 A(m; m2 )
a b 2
Vậy: Amin 1
a b 1
ab 1
Bài 8: Cho 2 số a,b thỏa mãn: x2 ( x2 2 y2 3) ( y2 2)2 1. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
biểu thức A x2 y2 (Bài 3 vòng 16 lớp 9 năm 2014)
Giải:
Ta có: x2 ( x2 2 y2 3) ( y2 2)2 1
x4 2x2 y 2 3x2 y 4 4 y 2 4 1
( x2 y 2 )2 4( x2 y 2 ) 3 x2 0
( x2 y 2 1)( x2 y 2 3) 0
2
2
2
2
x y 1 0
x y 1 0
2
hoặc
2
2
2
x y 3 0
x y 3 0
1 x2 y 2 3 1 A 3
Vậy: Amin 1 và Amax 3
Bài 9:Cho phương trình: x2 mx m 1 0 (1) có 2 nghiệm x1 , x2 .Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
2x1x2 3
P 2
(Bài 3 vòng 15 lớp 9 năm 2015)
1 vòng 19 lớp 9 năm 2015)
Giải:
4
Ta có: 5x2 5xy y2 2 0
x
2
4
2
2
xy 4x2 4xy y2 x2 4 2 4 2x y x 4 4
x
x
2 x y 0 x 2
x 2
Vậy: Pmin 4 2
hoặc
y 2 2
x x 0
y 2 2
(m 1) x y m 1(1)
Bài 2: Gọi ( x; y) là một nghiệm của hệ
Nếu S0 1 thì để tồn tại m (*) phải có 0 1 8(S0 1) 0 S0
Vậy: Smin
7
8
7
m2 m 2 7
m 4
8
m2
8
Bài 3: Biết 2 phương trình x2 ax 12 0 và x2 bx 7 0 có nghiệm chung. Tìm giá trị nhỏ nhất
của biểu thức A 2 a 3 b 4 (Bài 2 vòng 19 lớp 9 năm 2014)
Giải:
Giả sử x0 là một nghiệm chung của 2 phương trình đã cho
2
2
x ax0 12 0 2 x0 2ax0 24 0(1)
Ta có: 0
x0 bx0 7 0
3x0 3bx0 21 0(2)
Cộng (1) và (2) vế theo vế: 5x02 (2a 3b) x0 45 0 (*)
Để tồn tại x0 thì (*) phải có 0 2a 3b 900 0 2a 3b 30
2
Bài 5: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P
xy2 y2 ( y2 x) 1
x2 y 4 2 y 4 x 2 2
Giải:
xy 2 y 2 ( y 2 x) 1
y4 1
1
1
P 2 4
4
2
4
2
2
x y 2 y x 2 y 1 x 2 x 2 2
1
2
Bài 6: Cho 2 số a,b thỏa mãn: 3a2 5ab 3b2 353. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
P a2 b2 (Bài 1 vòng 19 lớp 9 năm 2012)
Giải:
Ta có: 5(a b)2 0 a, b
5a2 10ab 5b2 0
Pmax
(6a2 10ab 6b2 ) (a2 b2 ) 0
a2 b2 6a2 10ab 6b2 2(3a2 5ab 3b2 ) 2.353 706
Vậy: Pmax 706
x (2 x 1)
x
2
1 1
1
x x x
2 4
4
1
1
Dấu “=” xảy ra x 0 x
2
4
1
1
Vậy: ymin x
4
4
Bài 8: Cho x2 y 2xy 4x y 0 . Tìm giá trị lớn nhất của y.
Giải:
Ta có: x2 y 2xy 4x y 0 y( x2 2x 1) 4x
23
Tính giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của biểu thức
4x
2
2
x1 x2 6x1x2 x1 x2 8x1x2 4m 8m 16 4(m 1) 12 12
Vậy: Pmax 2 m 1 0 m 1
Bài10: Cho x, y các số dương thoả mãn x y xy . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu
x2 y2 2( x y) 9
thức P
xy 3
2
Giải: Ta có: x y 2 xy 2 x y x y 4 x y 0
y
x y x y 4 0 x y 4 (do x, y 0 )
x2 y2 2( x y) 9 x2 y2 2xy 9 x y 9
x y 3 43 7
P
xy 3
x y 3
x y 3
Vậy: Pmin 7 x y 2
c. Điều kiện thực hiện các giải pháp, biện pháp:
Trong quá trình thực hiện đề tài bản thân tôi thấy rằng để thực hiện tốt công tác giảng dạy học sinh,
trước hết giáo viên cần phải có một trình độ chuyên môn vững vàng, nắm vững các thuật toán, giải
được các bài toán khó một cách thành thạo. Cần phải có một phương pháp giảng dạy phù hợp kích
thích được sự tò mò, năng động, sáng tạo, tích cực của học sinh.
Trong quá trình giảng dạy cần thường xuyên bám sát đối tượng học sinh, theo dõi và động viên kịp
thời sự cố gắng, nỗ lực của từng học sinh. Đồng thời, kích thích các em phát huy tối đa khả năng
+ Nâng cao chất lượng giảng dạy về mặt kiến thức lẫn kĩ năng.
+ Có tác dụng lớn trong xây dựng hỗ trợ cho việc học tập các kiến thức khác, phát huy tốt năng lực
học tập của các em học sinh. Đồng thời góp phần rèn luyện kỹ năng giải toán cho các em. Từ đó đã
phát huy được tính chủ động sáng tạo của các em trong học tập.
+ Giúp cho các em có kỹ năng nhanh nhẹn, chính xác, và thực sự hứng thú trong học tâp môn Toán,
biết chia sẻ những khó khăn trong học tập. Các em tự tin, mạnh dạn, hoạt bát, có hứng thú với hoạt
động học tập. Yêu thích học Toán hơn.
+ Trong các cuộc thi học sinh giỏi Toán các cấp, có rất nhiều em tự tin để đăng kí tham gia thi các
cấp đạt kết quả cao ( Trong 4 năm liên tục, trường THCS Phú Xuân đều có HS giỏi cấp Huyện, cấp
Tỉnh và cấp Quốc gia).
III. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trên đây tôi đã trình bày cách nhận dạng và các phương pháp “Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
một biểu thức”. Trước khi giải học sinh nhận xét và thử các biện pháp từ dễ đến khó và tìm ra
phương pháp phù hợp để giải. Sau đó học sinh sẽ giải các bài tập tương tự cùng dạng, và tự đặt
thêm một số bài tập để khắc sâu thêm phương pháp giải.
Tôi nghĩ rằng với mỗi vấn đề toán học chúng ta đều dạy theo từng dạng, đi sâu mỗi dạng và tìm ra
hướng tư duy, hướng giải và phát triển bài toán, sau đó ra bài tập tổng hợp để học sinh biết phân
dạng và tìm ra cách giải thích hợp cho mỗi bài thì chắc chắn học sinh sẽ nắm vững vấn đề và tôi tin
chắc rằng Toán học sẽ là niềm say mê với tất cả học sinh.
Đây là một vấn đề thiết thực không chỉ với riêng trường THCS Phú Xuân mà đối với các trường
THCS. Với những kinh nghiệm còn hạn chế tôi chỉ đi sâu nghiên cứu một số giải pháp áp dụng
thực tế ở trường. Rất mong nhận được sự quan tâm xây dựng đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp
để giúp tôi hoàn thành tốt hơn nữa vai trò, nhiệm vụ của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
* Kiến nghị: Các SKKN của GV sau khi được Hội đồng khoa học các cấp ghi nhận thì nên phổ biến
rộng rãi trong toàn ngành để thực hiện, phải được áp dụng vào thực tiễn thì sáng kiến đó mới thực
sự có ý nghĩa.
Krông Năng, ngày 16 tháng 03 năm 2016
Người viết