ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
PHẠM THỊ MAI THU
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CA TỪ
TRONG DIỄN XƯỚNG DÂN GIAN
(Trường hợp diễn xướng hát chầu văn)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
PHẠM THỊ MAI THU
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CA TỪ
TRONG DIỄN XƯỚNG DÂN GIAN
(Trường hợp diễn xướng hát chầu văn)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học.
Mã số: 60 22 02 40
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Hồng Hạnh
HÀ NỘI, 2015
2. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ của luận văn .................................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
7. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ..... 6
1.1.Những vấn đề lý thuyết liên quan đến ca từ ........................................... 6
1.1.1.Khái niệm từ ............................................................................................. 6
1.1.2. Đặc điểm của ca từ trong âm nhạc ....... Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Đặc điểm văn hóa phản ánh trong ca từError! Bookmark not defined.
1.2. Một số vấn đề về nghệ thuật hát chầu vănError! Bookmark not defined.
1.2.1. Khái luận về chầu văn. Vị trí của văn chầu trong nghệ thuật chầu vănError! Bookmark
1.2.2. Lịch sử phát triển chầu văn ở nước ta. ...... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Tình hình nghiên cứu chầu văn ở nước ta. . Error! Bookmark not defined.
1.3. Tiểu kết .................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG – NGỮ NGHĨA CỦA CA TỪ TRONG
DIỄN XƯỚNG CHẦU VĂN .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm cấu tạo của ca từ trong các bài hát chầu vănError! Bookmark not def
2.1.1. Từ đơn ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Từ ghép .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Từ láy..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Ngữ cố định ........................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của ca từ trong chầu vănError! Bookmark not defined.
2.2.1. Nghĩa từ vựng ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Nghĩa biểu trưng ................................... Error! Bookmark not defined.
sử và một phần nào đó cả xã hội.
Ở Việt Nam, nghiên cứu ngôn ngữ tác phẩm cũng không phải là hướng
nghiên cứu mới mẻ. Các nghiên cứu về ngôn ngữ tác phẩm của các tác giả nổi
tiếng như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh...đã được tiến hành. Tuy
nhiên, ngôn ngữ các tác phẩm dân gian hiện vẫn còn là một con đường ít
người khai phá. Vì vậy, trong luận văn này, chúng tôi lựa chọn hướng đi này.
Từ bao đời nay, trong các loại hình diễn xướng dân gian, hát văn là vốn
quý dân gian người Việt từ khởi thủy, ngày càng được đánh giá như một loại
hình văn hóa – sinh hoạt tâm linh đặc sắc, có ảnh hưởng sâu đậm tới diện mạo
của văn hóa và văn học dân tộc có sức sống tiềm ẩn và khả năng thích nghi
tuyệt vời để không chỉ hội nhập với tinh thần hiện đại mà còn góp phần giữ
gìn vẻ đẹp và không gian văn hóa truyền thống, khơi gợi và định hình các
mảng sắc màu văn hóa. Để góp phần hiểu rõ hơn về loại hình diễn xướng dân
gian đặc sắc này, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ ca từ trong
diễn xướng dân gian (trường hợp diễn xướng hát chầu văn” để tiến hành
nghiên cứu. Trước hết, lý do lựa chọn đề tài này xuất phát từ chính lòng trân
trọng một loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống thuần Việt độc đáo,
nhưng đang bị pha tạp, cần được bảo vệ giữ gìn. Bên cạnh đó là mong muốn
1
khám phá được vẻ đẹp của các bài văn chầu, nhất là khi nó được phối hợp
cùng âm nhạc, vũ đạo trang phục và các nghi lễ thiêng. Chầu văn là mảng đặc
sắc riêng biệt nhưng rất đặc trưng cái tinh túy của phong vị dân gian, lưu giữ
mạch sống của tâm hồn dân tộc, tiềm tàng sức mạnh tinh thần to lớn và bền
bỉ, là bản chất nội sinh của cội nguồn văn hóa cộng đồng, lại có khả năng
thích nghi và vươn tới tầm thời đại. Người Việt vốn coi trọng tự nhiên. Niềm
tin thiêng liêng mình là một phần của tự nhiên và quá khứ, tổ tiên và thần
thánh luôn đi bên cạnh thực tại đời sống như một vô thức cố định hình thành
nền tảng tâm linh và tinh thần dân tộc.
mạo văn hóa tâm linh dân tộc, khơi động khát vọng vừa quay lại cội nguồn
vừa tìm con đường thích ứng với thế giới hiện đại để trường tồn bất diệt.
Những đóng góp của đề tài sẽ làm rõ hơn giá trị của chầu văn, đóng góp vào
việc khẳng định ý nghĩa của hát chầu văn đối với văn hóa Việt Nam nói riêng
và văn hóa thế giới nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu của luận văn này là toàn bộ vốn từ vựng trong 30
bài hát Chầu văn.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là khảo sát từ vựng trong 30 bài hát
Chầu văn được chúng tôi thu thập từ những bản văn có giá trị do các nhà
nghiên cứu dân gian sưu tầm, chỉnh lí hoặc do các nghệ nhân, cung văn còn
lưu giữ và diễn xướng. Các văn bản trên tách biệt hoàn toàn với các bản văn
và âm nhạc được sử dụng trong các nghi lễ Hầu đồng ở Miền Trung và Miền
Nam - vốn là hiện tượng giao thoa cộng hưởng văn hóa, tín ngưỡng: các
truyện thơ và các tiểu thuyết về các thánh như “ Liễu Hạnh công chúa diễn
âm” của Nguyễn Công Trứ, “Tiên phả dịch lục” dài 776 câu của Kiều Oánh
Mậu, “Vân cát thần nữ cổ lục” 732 câu của tác giả khuyết danh hay các bản
giáng bút đề thơ của các Thánh Mẫu khuyên răn, dạy bảo người đời.
3
4. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ trong ca từ diễn xướng dân gian
(trường hợp diễn xướng chầu văn)”, luận văn hướng vào những mục đích
nghiên cứu sau:
+ Khảo sát để có những thông tin định lượng về vốn từ trong 30 bài hát
chầu văn.
+ Khảo sát đặc điểm từ vựng trong 30 bài hát chầu văn. Qua đó, có thể
góp phần nghiên cứu từ vựng tiếng Việt trong loại hình diễn xướng dân gian
chầu văn.
5
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.Những vấn đề lý thuyết liên quan đến ca từ
1.1.1.Khái niệm từ
Lịch sử nghiên cứu từ tiếng Việt là một quá trình liên tục, phản ánh cố
gắng của nhiều thế hệ nhà nghiên cứu trong và ngoài nước và các nghiên cứu
đều thống nhất rằng: từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, là đơn vị cốt lõi để tạo
nên những đơn vị lớn hơn như cụm từ, câu, văn bản.
Xét ở nhiều khía cạnh, từ là đơn vị cơ bản, là đơn vị trung tâm trong
toàn bộ hệ thống các đơn vị của ngôn ngữ, song việc xác định quan niệm về
từ, phân giới từ, phân loại từ không phải lúc nào cũng thuận lợi.
Vấn đề quan niệm về từ của tiếng Việt, nhìn chung có hai khuynh
hướng:
*Coi từ tiếng Việt trùng với âm tiết (hay tiếng)
Các tác giả có quan điểm coi từ tiếng Việt trùng âm tiết có thể kể đến là
M.B.Emenneau, G.Aubarey, Trương Vĩnh Ký, Trần Trọng Kim...Nguyễn
Thiện Giáp cũng coi mỗi tiếng là một từ. Còn những đơn vị từ vựng do tiếng
kết hợp với tiếng mà thành được tác giả gọi chung là ngữ, gồm ngữ định
danh, ngữ láy âm, thành ngữ và quán ngữ.
“Từ của tiếng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất có ý nghĩa dùng để tạo
câu nói, nó có hình thức của một âm tiết, một khối viết liền [17,tr.22]
*Coi từ tiếng Việt không hoàn toàn trùng âm tiết. Đây là quan niệm của
nhiều tác giả, ví dụ như:
- Trương Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê: “Từ là âm có nghĩa, dùng trong
ngôn ngữ để diễn đạt một ý đơn giản nhất, nghĩa là ý không thể phân tích ra
được” [8, tr.18]
7.
Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học và
trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
8.
Trương Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê (1963), Khảo luận về ngữ pháp
Việt Nam, Đại học Huế.
9.
Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2006), Cơ sở ngôn
ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dụ, Hà Nội.
10. Trần Lâm Biền, Sơ lược về bước đi của Đạo mẫu trong lịch sử Việt Nam,
Tạp chí văn học.
11. Trần Lâm Biền (1990), Xung quanh tín ngưỡng dân dã - Mẫu Liễu và
điện thờ, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật.
12. Phan Kế Bính, (1974)Việt Nam phong tục, NXB Phong trào Văn hoá, Sài
Gòn.
13. Chu Xuân Diên (1981), Về việc nghiên cứu thi pháp văn học dân gian,
Tạp chí Văn học, Hà Nội, tr.19-26.
14. Trần Trí Dõi (2001), Ngôn ngữ và sự phát triển văn hóa xã hội, Nxb Văn
hóa thông tin, Hà Nội.
15. Hữu Đạt (2000), Ngôn ngữ thơ Việt Nam, Nxb KHXH.
16. Ferdinand de Saussure, (1973) Giáo trình ngôn ngữ học đại cương, Nxb
KHXH.
7
8
32. Đặng Văn Lung (1992), Thử tìm hiểu cách xây dựng hình tượng Mẫu
Liễu, Tạp chí Văn học số 5, tr.24.
33. Đặng Văn Lung (1995), Mẫu Liễu đời và đạo, NXB Văn hoá Dân tộc.
34. Đặng Văn Lung, (1999), Tam Tòa thánh Mẫu, NXB Văn hóa Dân tộc.
35. Đặng Văn Lung (2003), Văn hóa Thánh Mẫu, NXB Văn hóa Dân tộc.
36. Hà Quang Năng (2011), Đặc trưng phép ẩn dụ trong ca dao Việt Nam,
Tạp chí Ngôn ngữ số, 15.
37. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2011), Khảo sát ngữ nghĩa thành ngữ, quán
ngữ thời hiện đại, những giá trị biểu trưng, Luận văn thạc sĩ, trường
ĐHKHXHNV, Hà Nội.
38. Hoàng Phê (2010), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
39. Lê Đình Tư và Vũ Ngọc Cân (2009), Nhập môn ngôn ngữ học, Hà Nội.
40. Lê Quang Thêm (2008), Ngữ nghĩa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
41. Trần Ngọc Thêm (1998), Tìm hiểu về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb
thành phố Hồ Chí Minh.
42. Hồ Đức Thọ ( 2001), Huyền tích Thánh Mẫu Liễu Hạnh và di sản văn
hóa- lễ hội, NXB Thế giới.
43. Nguyễn Đức Tồn (1989), Ngữ nghĩa các từ chỉ bộ phận cơ thể người
trong tiếng Việt và tiếng Nga, Tạp chí Ngôn ngữ, số 4.
44. Nguyễn Đức Tồn (2002), Tìm hiểu đặc trưng văn hóa dân tộc của ngôn
ngữ và tư duy ở người Việt (trong sự so sánh với với các dân tộc khác),
Nxb ĐH QG, Hà Nội.
45. Võ Quang Trọng (2003), Bước đầu so sánh nghi lễ hầu đồng của người
Việt và nghi lễ Then của người Tày, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 7.
46. Nguyễn Thị Thùy (2013), Ẩn dụ tri nhận trong thơ Xuân Diệu, Luận văn
thạc sĩ, ĐHKHXHNV, Hà Nội.
47. Lê Thị Nhâm Tuyết (1975), Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại, Nxb