Bổ trợ ngữ văn 9 - học kì II
Tiết 55 :
Luyện đề : "Bàn về đọc sách"
Phần 1 : Trắc nghiệm :
Hãy đọc đoạn văn sau:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đóc sách vẫn là một con đờng
quan trọng của học vấn. Bởi vì học không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của
toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của
nhân loại nhờ biết phấn công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có. Các thành quả
đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lu truyền lại.
(Chu Quang Tiềm)
1. Đoạn văn trên chủ yếu sử dung thao tác nghị luận nào ?
A. Giải thích B. Chứng minh C. Phân tích D. Tổng hợp
2. Nội dung chính của đoạn văn trến là gì ?
A. Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách
B. Bàn về ý nghĩa to lớn của sách vở
C. Bàn về những thành tuj khoa học của nhân loại
D. Bàn về con đờng học vấn
3. Câu văn nào sau đây nếu ý chính của đoạn văn ?
A. Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng
quan trọng của học vấn.
B. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại.
C. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lu
truyền lại.
D. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của nhân loại nhờ
biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có.
4. Theo em, học vấn là gì ?
A. Những kiến thức về văn học
B. Những kiến thức về khoa học kĩ thuật
C. Tài năng bẩm sinh của con ngời
D. Những kiến thức tích luỹ đợc qua học tập
hiểu biết.
ý nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách là con đờng quan trọng để nâng cao
tầm hiểu biết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bớc vào tơng lai một cách vững
chắc. Không thể tiến xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm đợc những
thành tựu văn hoá cảu nhân loại, không tiếp thu những thành tựu khoa học mà
loài ngời đã rày công nghiên cứu và đúc rút thành kinh nghiệm từ bao đời nay.
Câu 3 : Đọc sách phải chon lọc vì nếu không chọn lọc thì sẽ rơi vào các nguy
cơ :
- Đọc sách theo kiểu ăn tơi nuốt sống, không tiêu hoá đợc.
- Khi sách nhiều, nếu không chọn lọc thì lãng phí thời gian, hao phí tiền bạc và
sức lực.
Việc lựa chọn sách để đọc không hạn chế kiến thức vì tác giả đã lu ý "không
biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm gọn". Bởi
vậy, đọc chuyên sâu phải kết hợp với đọc mở rộng.
Câu 4 : Phơng pháp đọc mà tác giả đã đa ra là :
- Không nên đọc lớt mà phải suy nghĩ.
- Không nên đọc tràn lan, gặp gì đọc nấy theo sở thích, hứng thú cá nhân mà
phải đọc có kế hoạch, có hệ thống.
- Đọc gắn liền với sự kiên trì nhẫn nại nhằm hiểu biết thông tỏ mọi điều trong
sách.
Phơng pháp đọc do Chu Quang Tiềm nêu lên hết sức hợp lí. Nó chứng tỏ kinh
nghiệm của một học giả giàu kinh nghiệm, sâu sắc.
Tiết 56:
Bài tập về Khởi ngữ
Câu 1 : Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau :
a) Đọc sách, phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.
b) Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân thế giới hiện đại tại cần mà
cả những nhà học giả chuyên môm cũng không thể thiếu nó đợc.
c) Trang phục không có pháp luật nào can thiệp, nhng có những quy tắc ngầm
phải tuân theo,. đó là văn hoá xã hội. Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch,
Câu 4 : Học sinh tự làm.
Tiết 57 :
Bài tập về phân tích và tổng hợp
Câu 1 : Đọc các đoạn văn sau và cho biết tác giả đã vận dụng phép phân tích
và tổng hợp nh thể nào ?
a) Từng giọt nớc nhỏ thấm vào lòng đất, chảy về một hớng mới thành suối,
thành sông, rồi thành biển. Một pho tợng hay một lâu đài cùng phải có cái nền
mới đứng vững đợc. Nhng ngời ta thờng dễ nhìn thấy pho tơng và lâu đài, mà
không chú ý đến cái nền. Nh thế là chỉ thấy cái ngọn mà quên mất cái gốc !
Nếu cứ ngồi kể lại những gơng ngời tốt, việc tốt thì kể mãi cũng không hết đ-
ợc. Bác chỉ muốn nhắc các chú một điều : chớ bỏ qua các việc mà các chú tởng
là tầm thờng. Cháu bé nhặt đợc của rơi đem nộp chú công an; hai cô gái đi đ-
ờng thấy cái hố nhỏ ở vỉa hè, rủ nhau láy đất lấp lại cho đồng bào khỏi vấp
ngã; một ngời dân đi dới trời ma, thấy xe gạo của Nhà nớc không có gì che
phủ, đã cởi tấm áo ni lông của mình đậy gạo cho Nhà nớc; chú bộ đội đi công
tác gặp ngời đàn bà giở dạ đẻ ỏ giữa đờng, đã đỡ đẻ cho dân, đợc mẹ tròn con
vuông, lại đa cả mẹ con về tận gia đình; cụ già Việt kiều trở về Tổ quốc với
lòng tha thiết cùng đồng bào chia sẻ khó khăn, gánh vác công việc đánh giặc
giữ nớc và xây dựng chủ nghĩa xã hội... Tất cả những việc là nh vậy đều nói
lên tinh thần yêu nớc, đạo đức trong sáng, thuần phong mĩ tục của nhân dân ta.
Chúng ta đánh giặc và xây dựng xã hội mới bằng những việc làm muôn hình
muôn vẻ của hàng chục triệu con ngời nh thế, chứ không phải chỉ bằng thành
tích nổi bật của một số cá nhân anh hùng.
(Phan Hiền, Hồ Chủ tịch với việc bồi dỡng nêu gơng những ngời tốt, việc tốt)
b) Nhng nếu Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh, Kiều là
một ngời tủi nhục thì Từ là kẻ vinh quang. Ơ trong cuộc sống mỗi bớc chân
Kiều đều vấp phải mọtt bất trắc thì trên quãng đờng ngang dọc Từ không hề
gặp khó khăn. Suốt cuộc đời Kiều sống chịu đựng, Từ sống bất bình, Kiều
quen tiếng khóc, Từ quen tiếng cời. Kiều đội trên đầu nào trung nào hiếu thì
trên đầu Từ chỉ có một khoảng trống không "nào biết trên đâu có ai" . Nếu
* Nêu vấn đề : Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yểu của con
ngời Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nều kinh tế mới.
* Phân tích vấn đề thành ba luận điểm:
(1) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới quan trọng nhất là chuẩn bị bản thân
con ngời.
(2) Bối cành cùa thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặg nề của
đất nớc.
(3) Những cái mạnh, cái yếu của con ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớc
vào nền kinh tế mới.
* Tổng hợp : Cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, rèn
cho mình những thói quen ngay từ những việc nhỏ để đa đất nớc đi vào công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Hãy tiếp tục chia nhỏ từng luận điểm, trình bày mối quan hệ giữa chúng.
- Hãy nêu lên các biện pháp tác giả sử dụng khi phân tích từng khía cạnh của
mỗi luận điểm.
Câu 3 : Có thể dựa vào những lí lẽ sau để phát triển thành đoạn văn :
- Con và cha ở đây là mối quan hệ ruột thịt, đồng thời là quan hệ giũa thế hệ
sau vá trớc trong xã hội.
- Con hơn cha là kết quả cao của sự dạy dỗ; sẽ dẫn đến hiệu quả cao của lao
động, gia đình phát triển hơn trớc.
- Thế hệ sau hơn thế hệ trớc là phù hợp với quy luật phát triển của xã hội loài
ngời (dẫn chứng).
- Nếu ngợc lại thì sao ?
- Rút ra kết luận.
Câu 4 :
- Các luận điểm trong văn bản Tiếng nói của văn nghệ :
+ Nội dung của văn nghệ là thực tại khách quan và nhận thức mới mẻ.
+ Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với con ngời.
+ Văn nghệ có sức mạnh lôi cuốn, cẳm hoá kì diệu.
- Chọn một tác phẩm, nên là thơ cho gọn. Trình bày ý kiến theo các luận điểm
B. Nhng trong nghệ thuật, t tởng từ ngay cuộc sống hằng ngày nảy ra, và
thấm dần trong tất cả cuộc sống.
C. Nhng nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan với
chúng ta về một vấn đề khoa học hay triết học.
D. T tởng của nghệ thuật không bao giời là trí thức trừu tợng một mình trên
cao.
3. Câu văn Cái t tởng trong nghệ thuật là một t tởng náu mình, yên lặng.đã
sử dụng phép tu từ gì ?
A. Hoán dụ C. ẩn dụ
B. Nhân hoá D. So sánh
4. Từ nào đồng nghĩa với từ nghệ thuật trong đoạn văn trên ?
A. Văn học C. Văn nghệ
B. Văn hoá D. Văn chơng
5. Đoạn văn trên sử dụng phép lập luận nào ?
A. Giải thích C. Giải thích và chứng minh
B. Chứng minh D. Tổng hợp
Phần II : Câu hỏi và bài tập
Câu 1 : Tiểu luận tiếng nói của nghệ nêu lên và phân tích những nội dung
quan trọng? Cảm nhận của em về nhan đề của bài viết?
Câu 2 : Trong phần nội dung của văn nghệ, tác giả đã trình bày và phân tích
những nội dung nào?
Câu 3 : Vì sao con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ?
Câu 4 : Văn nghệ đã đi vào tâm hồn con nguời bằng con đuờng nào và sức
mạnh kỳ diệu cảu nó?
Câu 5 : Em học tập đợc gì qua cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi
*Gợi ý :
Câu 1 : Bài tiểu luận nêu lên và phân tích hai nội dung quan trọng : nội dung
của văn nghệ và sức tác động kì diệu của văn nghệ đối với con ngời. Nhan đề
của bài viết cho thấy mầu sắc khái quát của lí luận vừa giàu tính biểu cảm.
Đây cũng là cách viết thờng thấy của Nguyễn Đình Thi : sắc sảo về lí lẽ, tinh
- Tăng cờng tính lí luận nhng đó phải là thứ lí luận không đợc khô khan, xa rời
thựe tiễn.
- Lựa chọn giọng điệu và cách thức diễn đạt sao cho phù hợp.
Tiết 59, 60 :
Bài tập luyện : Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống
Câu 1 : Hãy su tâmd một số gơng ngời tốt, việc tốt trong đời sống xã hội hiện
nay đáng để chúng ta quan tâm.
Câu 2 : Nếu phải viết một bài văn nghị luậnvề một trong số những tấm gơng
đó, em cho rằng bài viết phải đạt những yêu cầu gì về hình thức và nội dung
Câu 3 : Nhân xét 4 đề bài trong sgk, tr.22, chỉ ra những điểm khác nhau trong
cách ra đề. Những sự khác nhau đó quy định cụ thể cách làm nh thế nào ?
Câu 4 : Trớc sự đua đòi ăn mặc thiếu văn hoá của bạn bè, em hãy góp một số ý
kiến trong buổi sinh hoạt lớp.
* Gợi ý :
Câu 1 :
- Những t liệu su tầm đợc cần ghi rõ nguồn cung cấp thì chứng cứ mới xác
thực (chi tiết, sự việc, có thể có cả địa điểm, thời điểm, số liệu,...)
- Có nội dung đang để nêu thành vấn đề, và đó là vấn đề gì ?
Ví dụ :
Chuyện đời bi tráng của một chàng trai giỏi văn nhất miền Bắc một thời
Nguyễn Văn Thạc sinh năm 1952 tại làng Bởi, Hà Nội , trong một gia đình thợ
thủ công. Cha mẹ cậu có xởng dệt nhỏ, nhng khi Mĩ gây chiến tranh phá hoại
miền Bắc, đã bán rẻ để xơ tán về quê tại Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm. Không có
việc làm, nhà lại đông con, tài sản gia đình nhanh chóng khánh kiệt. Bà mẹ
Thạc phải đi cắt cỏ, bán lấy tiền lo bữa ăn.
Nhà nghèo nên Thạc vừa đi học va đi làm thêm phụ giúp cha mẹ nhng học rất
giỏi. Sau 10 năm học phổ thông đều đạt loại học sinh A1 (giỏi toàn diện). Năm
lớp 7 (cuối cấp II), Thạc đoạt giải Nhì (không có giải Nhất), học sinh giỏi Văn
thành phố Hà Nội .Năm lớp 10 ( cuối cấp III, 1969-1970), Thạc đoạt giải nhất
cuộc thi học giỏi Văn toàn miền Bắc. Với thành tích học tập nh vậy, Thạc đợc
2 sự kiện ( di họa nặng nề cho hàng chục vạn gia đình và cả nớc lập quỹ giúp
đỡ họ), và yêu cầu suy nghĩ về các sự kiện đó. Do đó ngời viết phải tự hạn chế
phạm vi cho gọn.
- Sự việc trong đề cha cụ thể , phải tìm thêm số liệu có tính thuyết phục cao
cho cả hai sự kiện trên.
- Phải phối hợp các phơng pháp, vận dụng tổng hợp nhiều phép lập luận.
* Đề 3 : Tơng tự đề 1, nhng phơng pháp bàn luận chủ yếu là giải thích và phân
tích nguyên nhân, tác hại, trách nhiệm của nhiều ngời ( không riêng trẻ em),
nhiều nghành ( không riêng nghành giáo dục)...
* Đề 4 :
- Truyện hơi dài nên phải nắm lấy những chi tiết chính.
- Khi bàn bạc , phân tích và tổng hợp ý kiến , luôn chú ý bài học rút ra phù hợp
với xa và nay.
Câu 4 : Dàn ý
a) Mở bài
- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con ngời.
- Ngày nay đời sống phát triển, ngời ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốn
mặc đẹp.
- Nhng hiện còn một số bạn ăn mặc còn thiếu văn hoá.
b) Thân bài
- Nêu các hiện tợng thiếu văn hoá trong trang phục của một số học sinh : chạy
theo các mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn; những kiểu dáng không phù hợp lúc đi
học, luôn luôn thay đổi mốt,...
- Phân tích tác hại : phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thay
đổi nhân cách tố đeph của chính mình, ảnh hởng thuần phong mĩ tục chung.
- Vậy học sinh nên ăn mặc nh thế nào ?
c) Kết bài
- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc.
- Học sinh chúng ta cần góp phần làmn tăng vẻ đẹp văn hoá đó.
của lịch sử.
- Trong thời đại in- tơ- nét hiện nay, vai trò của con ngời lại càng đặc biệt nổi
bật. Các sản phẩm thời nay mang trong nó hàm lợng chất xám của con ngời rất
cao.( Chú ý, Đảng Cộng Sản Việt Nam cũng đã đa ra chiến lợc phát triển
nguồn lực con ngời trong các kỳ đại hội Đảng gần đây).
Câu 3: Trong bài viết tác giả không tách riêng điểm mạnh điểm yếu của ngời
Việt Nam mà phân tích xen kẽ. Điều này xuất phát từ chỗ: thứ nhất, có những
điểm mạnh hàm chứa trong nó cả điểm yếu, nhất là khi chúng ta bớc vào thời
đại mới; thứ hai, làm cho việc trình bày của tác giả mềm mại không khô khan,
đúng với thực tế.
Điểm mạnh Điểm yếu
- Thông minh, nhạy
bén với cái mới.
- Cần cù , sáng tạo.
- Đoàn kết ,đùm bọc
nhau trong thời chiến.
-Thích ứng nhanh.
- Hổng kiến thức cơ bản, kém năng lực thực hành
-Thiếu đức rtính tỉ mỉ, không coi trọng quy trình sản
xuất,cha quen cờng đổan xuất công nghiệp khẩn tr-
ơng
- Đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống thời
bình.
-Hạn chế trong nếp nghĩ, kì thị với kinh doanh, quen
với bao cấp, sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức,
khôn vặt , ít giữ chữ tín trong làm ăn và trong quan
hệ
Câu 4: Trong quá trình hội nhập cần tránh:
-Thái độ kì thị với kinh doanh( vì trong nếp nghĩ của ta, kinh doanh thờng gắn
liền với gian lận)
Sấm cũng bớt bớt ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
A. Những hàng cây đứng tuổi đã làm quen với tiếng sấm mùa hạ nên không
thấy bất ngờ với tiếng sấm mùa thu.
B. Sấm mùa thu không còn nhiều bất ngơ nh sấm mùa hạ đối với hàng cây
đứng tuổi.
C. Hàng cây đúng tuổi đã trải qua nhiều mùa thu nên sấm cũng không còn bất
ngờ nữa.
D. Hàng cây đứng tuổi cũng nh những con ngời trải qua không còn thấy bất
ngờ trớc những vang động bất thờng của cuộc sống
5. Có bao nhiêu từ láy đuợc sử dụng trong bài thơ Sang thu
A. Hai C. Bốn
B. Ba D. Năm
Bài tập 2 Phân tích cảm nhận tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc sang thu
trong khổ thơ thứ nhất.
Bài tập 3 Sự chuyển đổi của thiên nhiên khi đất trời vào thu đợc miêu tả nh
thế nào?
Bài tập 4 Theo em, câu thơ nào jà câu thơ tinh tế nhất trong bài thơ này?
Bài tập 5 Phân tích ý nghĩa của hai câu thơ cuối.
Gợi ý:
Bài tập 1: 1- B; 2- D; 3- D ; 4- D ; 5 B ;
Bài tập 2:
Khổ thơ thứ nhất là cảm nhận của nhà thơ khi tiết trời sang thu. Những biến
đổi ấy vừa bất ngờ( bỗng) vừa mơ hồ ( chùng chình, hình nh) . Thu đã về qua
các tín hiệu: hơng ổi phả vào trong gió se, sơng chùng chình qua ngõ... Hai
chữ hình nh đợc dùng để diễn tả cảm giác ngỡ ngàng trớc giây phút giao mùa.
Thu đến mà ngỡ vừa nh thực vừa nh h.
Bài tập 3: Sự chuyển đổi của đất trời khi vào thu:
- Dòng sông trôichậm rãi gợi sự bình yên trong khi những cánh chim đã bắt
đầu vội vã.
niềm mong mỏi con sẽ mang theo lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, truyền
thống tốt đẹp của quê hơng để tự tin bớc vào đời.
D. Lời nhắn nhủ về công lao trời biển của cha mẹ, của quê hơng dành cho
những đứa con yêu dấu.
3. Nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nói với con thể hiện ở dòng nào sau
đây?
A . Thể thơ tự do, nhạc điệu sâu lắng
B . Giọng điệu thơ thiết tha, trìu mến, sử dụng nhiều câu cảm thán
C . Hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, cách nói mộc mạc mà giàu chất thơ
D . Bố cục chặt chẽ câu chữ tự nhiên, hàm súc, giàu tính triết lí
4. Phẩm chât cao đệp của ngời đồng mình đợc đề cập đến trong bài thơ là
những phẩm chất nào?
A . Mạnh mẽ , khoáng đạt
B . mộc mạc và giàu ý chí, niềm tin
C . Gắn bó tha thiết với quê hơng dẫu quê hơng còn đói nghèo lam lũ
D . Kết hợp cả ba ý trên
5. Bài thơ ca ngợi truyền thống cao đẹp nào của dân tộc ta?
A . Anh hùng bất khuất trong chiến đấu
B . Ngay thẳng, trung hiếu với gia đình và tổ quốc
C . Cần cù, có ý chí vợt lên mọi khó khăn, thử thách
D . Thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát trong công việc
Bài tập 2 Bài thơ là lời của ai đang nói với ai? Hãy xác định nội dung của lời
nới ấy qua cách tổ chức bố cục của bài thơ.
Bài tập 3: Phân tích tình yêu con của cha mẹ , của quê hơng đợc thể hiện
trong bài thơ này
Bài tập 4: Những đức tính tốt đẹp nào của ngời đồng mình đợc ngời cha nói
đến và nhắc nhở con không đợc nguôi quên ?
Bài tập 5: Em có nhân xét gì về cách sử dụng từ ngữ và cách xây dựng hìng
ảnh trong bài thơ này ?
*Gợi ý :