I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
INH MNH HNG
tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh h-ởng đối với ng-ời khác để trục lợi
trong luật hình sự việt nam
LUN VN THC S LUT HC
H NI - 2015
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
INH MNH HNG
tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh h-ởng đối với ng-ời khác để trục lợi
trong luật hình sự việt nam
Chuyờn ngnh: Luõ t hin
h s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04
LUN VN THC S LUT HC
Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN VN DU
H NI - 2015
ĐỊNH VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH
HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI................................. 8
1.1.1. Giai đoạn trong thời kỳ phong kiến (trƣớc năm 1945) ........................ 8
1.1.2. Giai đoạn từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến trƣớc khi
ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 .. Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến trƣớc
khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1999Error! Bookmark not defined.
1.2.
KHÁI NIỆM CỦA TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN
GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI
TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAMError! Bookmark not defined.
1.3.
CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI
TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI
VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI THEO ĐIỀU 283 BỘ LUẬT
HÌNH SỰ HIỆN HÀNH......................... Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Các dấu hiệu pháp lý của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây
ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283 Bộ luật
hình sự hiện hành ............................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Trách nhiệm hình sự đối với ngƣời phạm tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo
Điều 283 Bộ luật hình sự.................... Error! Bookmark not defined.
1.4.
QUY ĐỊNH ĐIỀU 283 BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ TỘI LỢI DỤNG
CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI
KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI ......................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Về việc xác định chủ thể của các tội phạm tham nhũngError! Bookmark not de
2.2.2. Về một số tình tiết định tội, định khungError! Bookmark not defined.
2.2.3. Về việc xử lý và áp dụng các hình thức trách nhiệm hình sựError! Bookmark n
2.2.4. Về việc xử lý hành vi phạm tội trong khu vực tƣError! Bookmark not defined.
2.2.5. Về vấn đề chứng minh nguồn gốc hợp pháp tài sảnError! Bookmark not define
2.3.
NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG
THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH ĐIỀU 283 BỘ LUẬT HÌNH
SỰ VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH
HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢIError! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................ Error! Bookmark not defined.
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐIỀU TRA,
TRUY TỐ, XÉT XỬ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN
HẠN GÂY ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC ĐỂ
TRỤC LỢI THEO ĐIỀU 283 BỘ LUẬT HÌNH SỰError! Bookmark not defi
3.1.
283 BỘ LUẬT HÌNH SỰ ....................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS:
Bộ luật hình sự
PLHS:
Pháp luật hình sự
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
Tuy nhiên, trong những năn gần đây, do tác động của nhiều nguyên
nhân, tình hình tội phạm nói chung, các tội phạm về chức vụ và tội phạm do
ngƣời có chức vụ, quyền hạn thực hiện nói riêng, đặc biệt các tội phạm về
tham nhũng vẫn diễn ra tƣơng đối nghiêm trọng và phức tạp, trên nhiều lĩnh
vực và gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, xã hội, đặc biệt là tình hình tội
phạm ẩn trong nhóm tội phạm này (nhƣ tội nhận hối lộ; tội lạm dụng chức vụ,
quyền hạn chiếm đoạt tài sản; tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng
đối với ngƣời khác để trục lợi.v.v…).
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để
trục lợi là tội phạm mới thuộc mục A phần các tội phạm về tham nhũng
(Chƣơng XXI – Các tội phạm về chức vụ). Tội này đƣợc quy định do yêu cầu
thực tiễn đấu tranh phòng chống tệ tham nhũng đặt ra, nên tại kỳ họp thứ 11
Quốc hội khoá IX ngày 10-5-1999 đã bổ sung và đƣợc quy định tại Điều 228a
BLHS năm 1985.
1
Tội phạm này gần giống với tội nhận hối lộ nhƣng vì ngƣời phạm tội
không thoả mãn yếu tố chủ thể của tội nhận hối lộ, vì ngƣời phạm tội nhận
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của ngƣời khác nhƣng họ không có
trách nhiệm giải quyết yêu cầu của ngƣời đƣa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật
chất khác mà phải tác động với ngƣời có trách nhiệm trực tiếp yêu cầu cho
ngƣời “đƣa hối lộ”.
Thủ đoạn phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với
ngƣời khác để trục lợi ngày càng tinh vi, xảo quyệt hơn trƣớc, ngƣời phạm tội
mặc dù đã là ngƣời có chức vụ nhƣng thƣờng móc nối với một số cán bộ có
chức, có quyền cao hơn trong các cơ quan, tổ chức kể cả các cán bộ trong các
cơ quan tiến hành tố tụng để tạo dựng mối quan hệ nhằm trốn tránh sự trừng
phạt của pháp luật. Do vậy việc phát hiện và xử lý tội lợi dụng chức vụ, quyền
hình sự Việt Nam (Phần các tội phạm)”, GS. TSKH. Lê Cảm chủ biên, NXB.
Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tái bản năm 2007; 2) Trƣờng Đại học Luật
Hà Nội, “Giáo trình luật hình sự Việt Nam (tập II)”, NXB. CAND, Hà Nội,
2009; 3) “Luật hình sự Việt Nam (Quyển 2 – Phần các tội phạm)”, NXB.
Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2010 .v.v…
Ngoài ra, tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời
khác để trục lợi là tội phạm có tính nhạy cảm cao, phức tạp, nguy hiểm cho xã
hội đã đƣợc một số nhà luật học trong nƣớc quan tâm nghiên cứu. Đáng chú ý
là cuốn sách của ThS. Đinh Văn Quế về “Bình luận khoa học Bộ luật hình sự
năm 1999 (Phần các tội phạm)”, Tập V – “Các tội phạm về chức vụ”, NXB,
Thành phố Hồ Chí Minh, 2002, tái bản năm 2010, hay của GS.TS.Võ Khánh
Vinh về “Tìm hiểu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm về chức vụ”,
NXB. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 1994.
Dƣới góc độ đề tài luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ luật học cũng chƣa
có công trình khoa học nào đề cập đến tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây
ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi. Chỉ có một số luận văn thạc sỹ luật
học đề cập đến các tội trong nhóm tội phạm này với đề tài: “Tội tham ô tài
3
sản trong luật hình sự Việt Nam – Một số vấn đề lý luận thực tiễn” của tác giả
Tạ Thu Thủy, Khoa luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009; hay gần đây nhất là
“Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong luật hình sự Việt
Nam” của tác giả Đinh Thị Kiều My, Khoa luật, Đại học Quốc gia Hà Nội,
2012; luận án tiến sỹ luật học với đề tài “Các tội phạm về tham nhũng theo
pháp luật hình sự Việt Nam” của tác giả Trần Văn Đạt, Học viện khoa học xã
hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam, 2012.
Dƣới góc độ bài viết trên các tạp chí khoa học, cũng chƣa có một bài
viết nào đề cập trực tiếp đến tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng
* Nhiệm vụ
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về tội lợi dụng chức vụ, quyền
hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi; trong đó làm rõ khái
niệm, đặc điểm của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với
ngƣời khác để trục lợi.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá các quy định PLHS Việt Nam hiện
hành về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để
trục lợi và thực tiễn áp dụng các quy định này, từ đó tìm ra những mặt đạt
đƣợc và những hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần bổ sung, hoàn thiện quy định về
tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi
trong BLHS Việt Nam và nâng cao hiệu quả của cuộc đấu tranh phòng chống
tội phạm này.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu sự hình thành và phát triển các quy định
về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục
lợi trong luật hình sự Việt Nam từ trƣớc đến nay, các vấn đề liên quan đến
việc định tội danh, trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với tội lợi dụng chức
vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo quy định tại
5
Điều 283 BLHS năm 1999 cả ở góc độ lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật
trong phạm vi cả nƣớc, giai đoạn 2010 – 2014.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận của Chủ
nghĩa Mác – Lê Nin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh, tƣ tƣởng lãnh đạo, chỉ đạo cũng nhƣ chủ trƣơng của Đảng và Nhà
nƣớc ta về đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và tội lợi dụng chức vụ,
Bên cạnh đó, luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo cần thiết và bổ ích
dành cho không chỉ các nhà lập pháp mà còn cho các nhà nghiên cứu, các cán
bộ giảng dạy pháp luật, các nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên
thuộc chuyên ngành Tƣ pháp hình sự tại các cơ sở đào tạo luật. Kết quả
nghiên cứu luận văn còn phục vụ cho việc trang bị những kiến thức chuyên
sâu cho các cán bộ thực tiễn đang công tác tại các Cơ quan điều tra, Viện
kiểm sát, Tòa án và cơ quan Thi hành án trong quá trình giải quyết vụ án hình
sự đƣợc khách quan, có căn cứ và đúng pháp luật.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng các quy định về tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283 Bộ
luật hình sự hiện hành.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và
nâng cao hiệu quả điều tra, truy tố, xét xử về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283 Bộ luật hình sự.
7
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN
HẠN GÂY ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
QUY ĐỊNH VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH
HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI
1.1.1. Giai đoạn trong thời kỳ phong kiến (trước năm 1945)
thuế cũng coi như tội dấu đồ vật công, nếu thu thêm thuế để làm của riêng thì
tội cũng thế v.v…”.
Nhóm thứ ba, là lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt dân đinh
hoặc sử dụng sức lao động của dân đinh làm việc cho mình trái pháp luật. Ví
dụ: Điều 166 quy định: “Các quan Quản giám tự tiện đem dân đinh nói dối là
quân lính hay quan khách để dấu giếm làm việc riêng trong nhà thì phải biếm
hai tư và bãi chức" v.v…
Đối chiếu các quy định này trong nhóm các tội phạm về tham nhũng thì
tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi
có nhiều dấu hiệu giống với nhóm thứ hai về các tội lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để chiếm đoạt tài sản là ruộng đất, thuế khóa hoặc chiếm đoạt tài sản của
nhân dân và nhóm thứ ba về các tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm
đoạt dân đinh hoặc sử dụng sức lao động của dân đinh làm việc cho mình trái
pháp luật. Vì suy cho cùng đều có hành vi “lợi dụng chức vụ, quyền hạn” để
nhằm mục đích cuối cùng là “chiếm đoạt tài sản”.
Nhƣ vậy, nhìn chung các quy đinh về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi chƣa đƣợc quy định cụ thể trong
Bộ Quốc triều hình luật của Nhà Lê. Nhƣng những quy định có nhiều dấu
hiệu đặc trƣng của tội này đã có vai trò quan trọng trong việc phòng, chống
các tội phạm về tham nhũng ở xã hội đƣơng đại và là cơ sở cho việc xây dựng
các văn bản pháp luật nói chung và các văn bản PLHS nói riêng về phòng,
chống các tội phạm về tham nhũng sau này.
9
Bộ Quốc triều hình luật gồm 13 chƣơng chia làm 6 quyển, trong đó có
78 điều luật có quy định các hành vi liên quan đến tham nhũng nhƣ: Tội đem
bán các vật dụng trong cung cấm (Điều 203); Tội chiếm ruộng đất công quá
hạn (Điều 140); Quan lại tự tiện lấy của công làm của riêng (Điều 639) v.v…
Ban chỉ đạo thi hành Bộ luật hình sự (2000), Tài liệu tập huấn chuyên
sâu về Bộ luật hình sự năm 1999, Hà Nội.
2.
Bộ Chính trị (2002), Nghị quyết 08/BCT ngày 02/01/2002 về một số
nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan tư pháp trong thời gian tới, Hà Nội.
3.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48 – NQ/TW ngày 24/5/2005 về
Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến
năm 2010, định hướng đến năm 2020, Hà Nội
4.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 49 – NQ/TW ngày 2/6/2005 về Chiến
lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
5.
Bộ Chính trị (2010), Chỉ thị số 48 – CT/TW ngày 22/10/2010 về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm
trong tình hình mới, Hà Nội.
6.
Bộ tƣ pháp (2012), Đề cương định hướng sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình
sự số 7724/ĐC – BSTBLHS (SĐ) ngày 24/9 của Ban soạn thảo Bộ luật
hình sự (sửa đổi).
15. Chính phủ (2010), Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng số
103/BC – CP ngày 01/9/2010, Hà Nội.
16. Chính phủ (2015), Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng năm
2015 số 407/BC – CP ngày 01/9/2015, Hà Nội.
17. Quỳnh Cƣ, Đỗ Đức Hùng (1995), Các triều đại Việt Nam (in lần hai có
sửa chữa và bổ sung), NXB Thanh niên, Hà Nội.
18. Bùi Mạnh Cƣờng (2003), Tư tưởng Hồ Chí Minh với vấn đề chống tham
nhũng, NXB Lao động – Xã hội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1995), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp
hành Trung ương khóa X, tr.12 - 13, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Trung ƣơng 3 (khoá X)
"Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, Hà Nội.
23. Trần Văn Đạt (2012), Các tội phạm về tham nhũng theo pháp luật hình
sự Việt Nam, tr.36 - 129, Luận án tiến sỹ luật học, Học viện khoa học xã
hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam.
24. Đỗ Mƣời (1995), “Xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị”, Thông tin
khoa học pháp lý.
25. Nguyễn Ngọc Hoà (2000), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, tr.22 - 62 88 – 101, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
12
26. Nguyễn Ngọc Hòa (2006), Tội phạm và cấu thành tội phạm, NXB Công
an Nhân dân, Hà Nội.
39. Đỗ Ngọc Quang (1997), Tìm hiểu trách nhiệm hình sự đối với các tội
phạm về tham nhũng trong luật hình sự Việt Nam, tr.30, NXB Công an
nhân dân.
40. Đỗ Ngọc Quang (2001), Giáo trình tội phạm học, NXB Đại học quốc gia
Hà Nội.
41. Đinh Văn Quế (2002), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự (Phần các tội
phạm), tập 5 – Các tội phạm về chức vụ, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
42. Quốc hội (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), Hiến pháp Việt Nam, Hà Nội.
43. Quốc hội (1999), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự
năm 1999, Hà Nội.
44. Quốc hội (2008), Luật cán bộ, công chức, Hà Nội.
45. Quốc hội (2010), Luật Viên chức, Hà Nội.
46. Quốc hội (2013), Luật Phòng, chống tham nhũng, Hà Nội.
47. Quốc hội (2013), Nghị quyết số 63/2013/QH13 ngày 27/11/2013 về tăng
cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm, Hà Nội.
48. Quốc hội (1985), Bộ luật hình sự, Hà Nội.
49. Quốc hội (1988), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
50. Quốc hội (1999), Bộ luật hình sự, Hà Nội.
51. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Hà Nội.
52. Kiều Đình Thụ (1998), Tìm hiểu Luật hình sự Việt Nam, NXB Đồng Nai.
53. Tòa án nhân dân tối cao (1975), Tập hệ thống hóa luật lệ về hình sự,
tập 1, Hà Nội.
54. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an,
Bộ Tƣ pháp (2001), Thông tư liên tịch số Số: 02/2001/TTLT-TANDTCVKSNDTC-BCA-BTP ngày 25 tháng 12 năm 2001 hướng dẫn áp dụng
một số quy định tại Chương XIV "Các tội xâm phạm sở hữu" của Bộ luật
hình sự năm 1999, Hà Nội.
14
69. Viện thông tin khoa học xã hội (1997), Tham nhũng tệ nạn của mọi tệ
nạn, Hà Nội.
70. Trịnh Tiến Việt (2010), Chế định miễn trách nhiệm hình sự theo Luật
hình sự Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
71. Trịnh Tiến Việt (2011), “Nghiên cứu so sánh các quy định về tội đƣa hối
lộ, tội làm môi giới hối lộ trong Luật hình sự Việt Nam và Công ƣớc Liên
Hợp Quốc về chống tham nhũng”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (17, 18).
72. Trịnh Tiến Việt (2013), Tội phạm và trách nhiệm hình sự, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
73. Võ Khánh Vinh (1996), Tìm hiểu trách nhiệm hình sự đối với các tội
phạm về chức vụ, tr. 22, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
74. Võ Khánh Vinh (2002), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, tr.8-9, NXB
Công an nhân dân, Hà Nội.
75. Nguyễn Xuân Yêm (2001), Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội
phạm, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
76. Nguyễn Xuân Yêm (2003), Tội phạm có tổ chức, mafia và toàn cầu hóa
tội phạm, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
77. Nguyễn Xuân Yêm, Nguyễn Hòa Bình (chủ biên) (2003), Tội phạm kinh
tế thời mở của, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
16