Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi trong luật hình sự việt nam - Pdf 34

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

INH MNH HNG

tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh h-ởng đối với ng-ời khác để trục lợi
trong luật hình sự việt nam

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

INH MNH HNG

tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh h-ởng đối với ng-ời khác để trục lợi
trong luật hình sự việt nam
Chuyờn ngnh: Luõ t hin
h s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: TS. NGUYN VN DU

H NI - 2015

ĐỊNH VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH
HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI................................. 8

1.1.1. Giai đoạn trong thời kỳ phong kiến (trƣớc năm 1945) ........................ 8
1.1.2. Giai đoạn từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến trƣớc khi
ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 .................................................. 11
1.1.3. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến trƣớc
khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1999 ............................................ 13
1.2.
KHÁI NIỆM CỦA TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN
GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI
TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM....................................... 16

1.3.

CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ ĐỐI VỚI
TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI
VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI THEO ĐIỀU 283 BỘ LUẬT
HÌNH SỰ HIỆN HÀNH......................................................................... 18

1.3.1. Các dấu hiệu pháp lý của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây
ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283 Bộ luật
hình sự hiện hành ............................................................................... 18
1.3.2. Trách nhiệm hình sự đối với ngƣời phạm tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo
Điều 283 Bộ luật hình sự.................................................................... 35


1.4.


KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI ......................................................................... 63

2.2.1. Về việc xác định chủ thể của các tội phạm tham nhũng .................... 63
2.2.2. Về một số tình tiết định tội, định khung ............................................ 64
2.2.3. Về việc xử lý và áp dụng các hình thức trách nhiệm hình sự ............ 64
2.2.4. Về việc xử lý hành vi phạm tội trong khu vực tƣ .............................. 65
2.2.5. Về vấn đề chứng minh nguồn gốc hợp pháp tài sản .......................... 66


2.3.

NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG
THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH ĐIỀU 283 BỘ LUẬT HÌNH
SỰ VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH
HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI............................... 67

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 69
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐIỀU TRA,
TRUY TỐ, XÉT XỬ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN
HẠN GÂY ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC ĐỂ
TRỤC LỢI THEO ĐIỀU 283 BỘ LUẬT HÌNH SỰ....................... 70
3.1.

YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ TỘI LỢI DỤNG
CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI
KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI THEO ĐIỀU 283 BỘ LUẬT HÌNH SỰ................ 70

3.2.


BLHS:

Bộ luật hình sự

PLHS:

Pháp luật hình sự

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Số vụ, bị cáo, trả hồ sơ cho Viện kiểm sát và đƣa ra
xét xử về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh
hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283
BLHS trong 05 năm (2010 – 2014)

60

Bảng 2.2: Số vụ, số bị cáo về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo

thực tiễn đấu tranh phòng chống tệ tham nhũng đặt ra, nên tại kỳ họp thứ 11
Quốc hội khoá IX ngày 10-5-1999 đã bổ sung và đƣợc quy định tại Điều 228a
BLHS năm 1985.

1


Tội phạm này gần giống với tội nhận hối lộ nhƣng vì ngƣời phạm tội
không thoả mãn yếu tố chủ thể của tội nhận hối lộ, vì ngƣời phạm tội nhận
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của ngƣời khác nhƣng họ không có
trách nhiệm giải quyết yêu cầu của ngƣời đƣa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật
chất khác mà phải tác động với ngƣời có trách nhiệm trực tiếp yêu cầu cho
ngƣời “đƣa hối lộ”.
Thủ đoạn phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với
ngƣời khác để trục lợi ngày càng tinh vi, xảo quyệt hơn trƣớc, ngƣời phạm tội
mặc dù đã là ngƣời có chức vụ nhƣng thƣờng móc nối với một số cán bộ có
chức, có quyền cao hơn trong các cơ quan, tổ chức kể cả các cán bộ trong các
cơ quan tiến hành tố tụng để tạo dựng mối quan hệ nhằm trốn tránh sự trừng
phạt của pháp luật. Do vậy việc phát hiện và xử lý tội lợi dụng chức vụ, quyền
hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi gặp rất nhiều khó khăn
trong thực tế.
Cuộc đấu tranh chống tham nhũng là cuộc đấu tranh trên mọi mặt trận,
trong đó việc xử lý các hành vi phạm tội về tham nhũng nói chung, tội lợi
dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi nói
riêng là một việc rất quan trọng, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi và từng bƣớc
loại trừ tham nhũng ra khỏi đời sống xã hội nhƣng cũng phải xác định rằng
không thể ngày một ngày hai chúng ta có thể loại trừ tệ nạn này đƣợc, đây là
cuộc đấu tranh lâu dài, gay go và quyết liệt và trong tình hình kinh tế xã hội
nƣớc ta hiện nay thì tính chất phức tạp càng gấp bội.
Tại Hội nghị lần thứ 3, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X ban hành

Vinh về “Tìm hiểu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm về chức vụ”,
NXB. Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 1994.
Dƣới góc độ đề tài luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ luật học cũng chƣa
có công trình khoa học nào đề cập đến tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây
ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi. Chỉ có một số luận văn thạc sỹ luật
học đề cập đến các tội trong nhóm tội phạm này với đề tài: “Tội tham ô tài

3


sản trong luật hình sự Việt Nam – Một số vấn đề lý luận thực tiễn” của tác giả
Tạ Thu Thủy, Khoa luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009; hay gần đây nhất là
“Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng trong luật hình sự Việt
Nam” của tác giả Đinh Thị Kiều My, Khoa luật, Đại học Quốc gia Hà Nội,
2012; luận án tiến sỹ luật học với đề tài “Các tội phạm về tham nhũng theo
pháp luật hình sự Việt Nam” của tác giả Trần Văn Đạt, Học viện khoa học xã
hội, Viện khoa học xã hội Việt Nam, 2012.
Dƣới góc độ bài viết trên các tạp chí khoa học, cũng chƣa có một bài
viết nào đề cập trực tiếp đến tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng
đối với ngƣời khác để trục lợi. Chỉ có một số bài viết đối với các tội khác
trong nhóm tội phạm về chức vụ này nhƣ: 1) “Nghiên cứu so sánh các quy
định về tội đưa hối lộ, tội làm môi giới hối lộ trong luật hình sự Việt Nam và
Công ước Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng”, Tạp chí Tòa án nhân dân,
số 17,18 (tháng 8,9)/2011 và “Tội đưa hối lộ trong bộ luật hình sự năm
1999”, Tạp chí Kiểm sát, số 22/2006 của TS. Trịnh Tiến Việt; 2) “Hoàn thiện
quy định về các tội phạm về hối lộ”, Tạp chí Luật học, số 3/2009 của TS. Trần
Hữu Tráng; 3) “Các tội phạm hối lộ từ góc độ luật pháp quốc tế”, Tạp chí
Luật học, số 2/2011 của TS. Đào Lệ Thu; 4) “Những vấn đề lý luận và thực
tiễn về tội tham ô tài sản trong cơ chế thị trường”, Tạp chí Kiểm sát, số
22/2006 của ThS. Đinh Văn Quế; 5) “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tội

trong BLHS Việt Nam và nâng cao hiệu quả của cuộc đấu tranh phòng chống
tội phạm này.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu sự hình thành và phát triển các quy định
về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục
lợi trong luật hình sự Việt Nam từ trƣớc đến nay, các vấn đề liên quan đến
việc định tội danh, trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với tội lợi dụng chức
vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo quy định tại

5


Điều 283 BLHS năm 1999 cả ở góc độ lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật
trong phạm vi cả nƣớc, giai đoạn 2010 – 2014.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn đƣợc nghiên cứu dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận của Chủ
nghĩa Mác – Lê Nin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh, tƣ tƣởng lãnh đạo, chỉ đạo cũng nhƣ chủ trƣơng của Đảng và Nhà
nƣớc ta về đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi nói riêng.
Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu lịch sử, thống kê, tổng hợp,
phân tích, so sánh, đối chiếu, trao đổi với các chuyên gia, các nhà nghiên cứu
và khảo sát thực tiễn.
6. Những điểm mới và đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa quan trọng về phƣơng diện
lý luận và thực tiễn, vì đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở cấp độ một
luận văn thạc sỹ luật học về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng
đối với ngƣời khác để trục lợi trong BLHS Việt Nam. Những điểm mới cơ
bản của luận văn là:
- Phân tích khái niệm và đặc điểm cơ bản của tội lợi dụng chức vụ, quyền

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng các quy định về tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283 Bộ
luật hình sự hiện hành.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và
nâng cao hiệu quả điều tra, truy tố, xét xử về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi theo Điều 283 Bộ luật hình sự.

7


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN
HẠN GÂY ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
QUY ĐỊNH VỀ TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN GÂY ẢNH
HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI
1.1.1. Giai đoạn trong thời kỳ phong kiến (trước năm 1945)
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để
trục lợi trong giai đoạn này chƣa đƣợc quy định cụ thể mà thể hiện trong các
quy định liên quan đến các tội về tham nhũng. Các tội phạm về tham nhũng
trong giai đoạn này phát triển mạnh và mang tính phổ biến. Chính quyền Nhà
nƣớc phong kiến Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp để chống lại tội phạm
này, nhiều văn bản pháp luật quan trọng đƣợc ban hành nhƣ: Bộ luật hình thƣ
(Nhà Lý), Bộ luật Gia Long (Nhà Nguyễn), Bộ Quốc triều thông lễ (Nhà
Trần), Bộ quốc triều hình luật (Nhà Lê). Trong tất cả các văn bản pháp luật
nêu trên đã ghi nhận hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội của
những ngƣời có chức vụ, quyền hạn trong xã hội. Theo sử sách ghi lại thì tính
trừng trị đối với các tội phạm về tham nhũng cũng nhƣ tội lợi dụng chức vụ,

của mình, đất nƣớc bƣớc vào thời kỳ hỗn loạn, các tập đoàn phong kiến tranh
giành quyền lực lẫn nhau. Xung đột khốc liệt Trịnh – Nguyễn đã đƣa đến
cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo đã thống nhất đất nƣớc,
lập lên Triều đại Tây Sơn. Bộ Quốc triều hình luật vẫn đƣợc sử dụng trong
thời kỳ này nhƣ một Bộ luật chính thống. Về mặt nội dung, ngoài việc bổ
sung một số quy định trong lĩnh vực kinh tế - tài chính, các nội dung khác và
phần hình luật vẫn giữ nguyên, các hành vi lợi dụng (lạm dụng) chức vụ,
quyền hạn để phạm tội vẫn bị xử lý theo các điều luật tƣơng ứng trong Bộ
Quốc triều hình luật.
Sau đó, Bộ luật Gia Long của Nhà Nguyễn cũng quy định tội phạm về
tham nhũng tƣơng tự nhƣ hệ thống các nguyên tắc trừng trị cơ bản nhƣ Bộ
Quốc triều hình luật của Nhà Lê.

10


Nhƣ vậy, trong xã hội phong kiến Việt Nam, tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi chƣa đƣợc quy định
cụ thể, rõ ràng. Tuy nhiên những quy định của một số nhóm tội liên quan đến
các tội phạm về tham nhũng phần nào cũng đã thể hiện đƣợc tinh thần theo
Điều 283 BLHS hiện hành. Việc đấu tranh phòng, chống các hành vi lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để phạm tội là một yêu cầu để bảo vệ chế độ và bộ máy
Nhà nƣớc phong kiến đƣơng thời. Tuy nhiên, nhìn dƣới góc độ phát triển
chung của pháp luật thì các quy định về nhóm các tội lợi dụng chức vụ, quyền
hạn nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản trong thời kỳ này còn có những hạn
chế nhất định, bởi ở thời kỳ này, pháp luật chủ yếu bảo vệ chế độ đặc quyền,
đặc lợi của giai cấp địa chủ phong kiến – giai cấp thống trị xã hội.
1.1.2. Giai đoạn từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến trước khi
ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985
Ngay sau thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, mặc dù

đƣợc hoạt động bình thƣờng.
- Sắc lệnh 267/SL, ngày 15/6/1946 quy định trừng trị những âm mƣu và
hoạt động phá hoại tài sản của Nhà nƣớc, của hợp tác xã và của nhân dân làm
cản trở việc thực hiện chính sách, kế hoạch của Nhà nƣớc. Sắc lệnh này ban
hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách, kế
hoạch Nhà nƣớc, tạo khả năng pháp lý cho việc xử lý các hoạt động phạm tội,
xâm phạm lợi ích của Nhà nƣớc hoặc của công dân, nâng cao trách nhiệm và
kỷ luật công chức.
- Pháp lệnh Trừng trị các tội phạm xâm phạm tài sản XHCN và Pháp
lệnh Trừng trị các tội phạm xâm phạm tài sản riêng của công dân đƣợc ban
hành ngày 21/10/1970. Hai Pháp lệnh này đƣợc ban hành nhằm bảo vệ cơ sở
vật chất XHCN và tạo cơ sở pháp lý cho công tác phòng, chống tội phạm.
Trong hai Pháp lệnh này, cấu thành tội phạm đã đƣợc mô tả, hình phạt đƣợc
quy định đa dạng và không còn cứng nhắc nhƣ các văn bản trƣớc đó.
- Chỉ thị số 139/TTg, ngày 28/5/1974 của Thủ tƣớng Chính phủ hƣớng

12


dẫn một số vấn đề xử lý các việc phạm pháp đã phát hiện trong quá trình thực
hiện một số vấn đề xử lý các việc phạm pháp đã phát hiện trong quá trình thực
hiện Nghị quyết 288/NQ – TW, ngày 12/01/1974 của Bộ Chính trị Ban chấp
hành Trung ƣơng Đảng về cuộc đấu tranh chống lấy cắp tài sản XHCN, chống
làm ăn phi pháp, tăng cƣờng quản lý lao động, quản lý thị trƣờng, giữ vững
trật tự trị an, phục vụ tốt đời sống nhân dân.
- Sắc luật số 03/SL, ngày 15/3/1976 của Hội đồng Chính phủ Cách
mạng lâm thời Miền Nam Việt Nam quy định một số tội phạm trong đó có cả
việc trừng trị các tội phạm lạm dụng chức vụ, quyền hạn, tội đƣa và nhận hối
lộ (Điều 7). Tuy nhiên, Sắc luật không mô tả dấu hiệu pháp lý của tội phạm,
không quy định cụ thể các tình tiết tăng nặng và không quy định hình phạt bổ

khác dƣới bất kỳ hình thức nào có giá trị từ năm trăm nghìn đồng
đến dƣới mƣời triệu đồng hoặc dƣới năm trăm nghìn đồng nhƣng
gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm nhiều lần hoặc đã bị xử lý kỷ
luật mà còn vi phạm, để dùng ảnh hƣởng của mình thúc đẩy ngƣời
có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách
nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một
việc không đƣợc phép làm, thì bị phạt tù từ một năm đến sáu năm.
2- Phạm tội thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây, thì bị
phạt tù từ sáu năm đến mƣời ba năm:
a) Có tổ chức;
b) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác có giá trị từ mƣời
triệu đồng đến dƣới ba mƣơi triệu đồng;
c) Phạm tội nhiều lần;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3- Phạm tội thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây, thì bị
phạt tù từ mƣời ba năm đến hai mƣơi năm:

14


a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác có giá trị từ ba
mƣơi triệu đồng đến dƣới năm mƣơi triệu đồng;
b) Có nhiều tình tiết quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4- Phạm tội thuộc một trong các trƣờng hợp sau đây, thì bị
phạt tù hai mƣơi năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác có giá trị từ năm
mƣơi triệu đồng trở lên;
b) Có nhiều tình tiết quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng [48].

hình sự của Đảng và Nhà nƣớc ta là xử lý nghiêm khắc, không khoan nhƣợng
đối với loại tội phạm này. BLHS năm 1985 đã đánh dấu bƣớc phát triển tiến
bộ về lập pháp hình sự nƣớc ta, là cơ sở nền tảng cho việc hoàn thiện các quy
định đối với các tội phạm về tham nhũng nói chung và tội lợi dụng chức vụ,
quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi nói riêng sau này.
1.2. KHÁI NIỆM CỦA TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN
GÂY ẢNH HƢỞNG ĐỐI VỚI NGƢỜI KHÁC ĐỂ TRỤC LỢI TRONG
PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Trƣớc hết, để hiểu khái niệm của tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây
ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi thì cần tìm hiểu một số thuật ngữ cơ
bản nhƣ “lợi dụng” là gì (?), “trục lợi” là gì (?)
Thuật ngữ “lợi dụng” theo từ điển tiếng việt đƣợc hiểu là dựa vào điều
kiện thuận lợi nào đó để làm việc gì (sẽ dễ thành công) [31, tr. 600]; còn “trục
lợi” đƣợc hiểu là kiếm lợi ích riêng một cách không chính đáng [31, tr.1055].
Nhƣ vậy, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời
khác để trục lợi đƣợc hiểu là một ngƣời nào đó đã cố gắng dựa vào điều
kiện thuận lợi nào đó (ở đây là quyền hạn, chức vụ), để làm một việc gì (ở
đây là gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác) tìm kiếm lợi ích riêng một cách
không chính đáng.

16


Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hƣởng đối với ngƣời
khác để trục lợi đƣợc coi là tội phạm quy định tại Điều 283 BLHS 1999. Cho
nên cần hiểu thêm thuật ngữ “tội phạm” là gì (?) và đƣợc quy định tại đâu.
Từ đó mới đƣa ra đƣợc khái niệm đầy đủ về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn
gây ảnh hƣởng đối với ngƣời khác để trục lợi là nhƣ thế nào.
“Tội phạm” theo từ điển tiếng việt đƣợc hiểu là hành vi nguy hiểm cho
xã hội đƣợc quy định trong luật [31, tr.1024].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status