Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt nam - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

CHU KHÁNH LÂN

TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

CHU KHÁNH LÂN

TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM


thương mại ........................................................................................................... 31
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
của ngân hàng thương mại....................................................................................... 37
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG TRONG CÁC NGHIÊN CỨU
VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG ............................. 44
1.3.1. Kênh khả năng cấp tín dụng của ngân hàng .......................................... 44
1.3.2. Kênh bảng cân đối tài sản của người đi vay ......................................... 47
1.3.3. Kênh tín dụng ngân hàng.................................................................... 50
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA
KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ........... 55
2.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM .................................................................................. 55
2.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam và những vấn đề đặt ra đối với điều hành
chính sách tiền tệ .................................................................................................... 55
2.1.2. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ...................................................................................................................... 64
2.1.3. Truyền tải chính sách tiền tệ tại Việt Nam qua nghiên cứu định lượng.... 84
2.2. THỰC TRẠNG TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN
DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ......................................... 89
2.2.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ...................... 89
2.2.2. Thực trạng truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân


ii

hàng thương mại Việt Nam ................................................................................... 104
2.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
QUA KÊNH TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM ............................................................................. 135
2.3.1. Xây dựng mô hình ........................................................................... 135
2.3.2. Kết quả mô hình .............................................................................. 139


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

Tên đầy đủ bằng tiếng Anh

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Association of Southeast Asian Nations

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

Consumer Price Index

CSTK

Chính sách tài khóa

Fiscal policy

CSTT

Chính sách tiền tệ

Monetary policy


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

The State bank of Vietnam

NHTM

Ngân hàng thương mại

Commercial banks

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

Joint stock commercial banks

NHTMNN

Ngân hàng thương mại nhà nước

State owned commercial banks

NHTW

Ngân hàng Trung ương

Central bank


TSBĐ

Tài sản bảo đảm

Collateral

TTLNH

Thị trường liên ngân hàng

Interbank market

TTS

Tổng tài sản

Total assets

USD

Đô la Mỹ

United State dollar

VAMC

Công ty quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam


.......................................................................................................................................... 120
Bảng 2.5: Phân rã phương sai của GDP và CPI khi có kênh tín dụng và khi không có kênh
tín dụng ............................................................................................................................. 142


v

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cơ chế khuếch đại ảnh hưởng của CSTT ........................................................... 29
Hình 1.2: Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh bảng cân đối tài sản ..................................... 33
Hình 1.3: Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh khả năng cấp tín dụng .................................. 35
Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành ......................................................... 55
Hình 2.2: Hệ số ICOR của Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực .......................... 56
Hình 2.3: Hệ số ICOR theo thành phần kinh tế .................................................................. 56
Hình 2.4: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, một số nước trong khu vực, khu vực
ASEAN - 5 và thế giới........................................................................................................ 59
Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát Việt Nam ..................................... 66
Hình 2.6: Chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện chỉ tiêu lạm phát, tín dụng, và cung tiền
............................................................................................................................................ 67
Hình 2.7: Tăng trưởng tiền cơ sở, cung tiền, và hệ số nhân tiền ........................................ 68
Hình 2.8: Lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất huy động, và cho vay ..................... 68
Hình 2.9: Lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn và tỷ lệ lạm phát .... 70
Hình 2.10: Dư nợ các lĩnh vực ưu tiên ............................................................................... 72
Hình 2.11: Tỷ giá VND/USD ............................................................................................. 76
Hình 2.12: Các chỉ tiêu đo lường tình trạng đô la hóa nền kinh tế..................................... 77
Hình 2.13: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam ..................................... 82
Hình 2.14: Tỷ lệ nợ xấu hệ thống ngân hàng Việt Nam và ASEAN.................................. 82
Hình 2.15: Hàm phản ứng của độ lệch sản lượng trước cú sốc cung tiền trong các mô hình
VAR cơ bản và VAR có kênh truyền tải ............................................................................ 86
Hình 2.16: Hàm phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng trước cú sốc cung tiền trong các mô

Hình 2.34: Tỷ lệ khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp ............................................ 105
Hình 2.35: Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp ............................................. 105
Hình 2.36: Tỷ lệ ROA của doanh nghiệp ......................................................................... 105
Hình 2.37: Tỷ lệ ROE của doanh nghiệp ......................................................................... 105
Hình 2.38: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp ................................. 107
Hình 2.39: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp ..................................... 107
Hình 2.40: Tăng trưởng GDP và GDP lĩnh vực xây dựng ............................................... 108
Hình 2.41: Tỷ trọng tín dụng ngân hàng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.......... 109
Hình 2.42: Quy mô thị trường tín dụng và trái phiếu so với GDP ................................... 110
Hình 2.43: Năng suất lao động bình quân của một lao động ........................................... 111
Hình 2.44: Quy mô dự trữ và vay NHNN của hệ thống NHTM ...................................... 113
Hình 2.45: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng dự trữ một số NHTM .... 114
Hình 2.46: Tỷ trọng cho vay trong TTS và tỷ trọng dự trữ trong TTS một số NHTM .... 114
Hình 2.47: Tỷ lệ tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các khoản đầu tư, cho vay Chính phủ
trên dư nợ cho vay đối với nền kinh tế ............................................................................. 116
Hình 2.48: Lãi suất trái phiếu Chính phủ các kỳ hạn ....................................................... 116
Hình 2.49: Tỷ trọng nợ nhóm 2, 3, 4, 5 trong tổng dư nợ một số NHTM ....................... 117
Hình 2.50: Tỷ trọng đầu tư chứng khoán trong TTS một số NHTM ............................... 117
Hình 2.51: Tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao trước và sau khi trừ đi các khoản vay
NHNN và các TCTD trong TTS một số NHTM .............................................................. 119
Hình 2.52: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ một số NHTM................. 119
Hình 2.53: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu........................................................ 120
Hình 2.54: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu một số NHTM ............................................ 121
Hình 2.55: Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên dư nợ và nợ xấu một số NHTM ........................... 121
Hình 2.56: Tỷ lệ cho vay trên đi vay trên TTLNH của hệ thống NHTM Việt Nam và
ASEAN ............................................................................................................................. 122
Hình 2.57: Tỷ trọng tiền gửi và vay TCTD khác, nợ NHNN và phát hành GTCG trong
tổng nợ phải trả một số NHTM ........................................................................................ 124
Hình 2.58: Tỷ trọng cho vay và đi vay trên TTLNH trong TTS một số NHTM ............. 124
Hình 2.59: Quy mô cho vay, đi vay và cho vay ròng trên TTLNH một số NHTM ......... 125

Hình 2.79: Hàm phản ứng của GDP trước cú sốc lãi suất ................................................ 139
Hình 2.80: Hàm phản ứng của CPI trước cú sốc lãi suất ................................................. 139
Hình 2.81: Hàm phản ứng của lãi suất trước cú sốc GDP ................................................ 140
Hình 2.82: Hàm phản ứng của lãi suất trước cú sốc CPI ................................................. 140
Hình 2.83: Hàm phản ứng của lãi suất trước cú sốc tín dụng .......................................... 141
Hình 2.84: Hàm phản ứng của lãi suất trước cú sốc tỷ giá ............................................... 141
Hình 2.85: Hàm phản ứng của GDP trước cú sốc lãi suất khi có kênh tín dụng và khi
không có kênh tín dụng .................................................................................................... 141
Hình 2.86: Hàm phản ứng của CPI trước cú sốc lãi suất khi có kênh tín dụng và khi không
có kênh tín dụng ............................................................................................................... 141
Hình 3.1: Tỷ lệ trái phiếu Chính phủ và doanh nghiệp trên GDP một số quốc gia ......... 149
Hình 3.2: Tỷ lệ tín dụng trên GDP một số quốc gia ......................................................... 150
Hình 3.3: Trở ngại chủ yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .. 180
Hình 3.4: Các kiến nghị của doanh nghiệp đối với Chính phủ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
trong thời gian tới ............................................................................................................. 181


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cơ chế truyền tải CSTT tới hệ thống ngân hàng và nền kinh tế luôn là một chủ
đề nhận được nhiều sự quan tâm. Nắm bắt được chiều hướng tác động của CSTT tới
nền kinh tế là cơ sở để các nhà quản lý tiền tệ đưa ra các chính sách phù hợp. Ngay cả
khi đưa ra được một chính sách phù hợp thì việc lựa chọn và cách thức sử dụng công
cụ CSTT cũng đòi hỏi phải đánh giá chính xác thời gian và mức độ ảnh hưởng của nó
tới các biến số kinh tế vĩ mô. Đã có nhiều nghiên cứu về các kênh truyền tải CSTT như
kênh lãi suất, tỷ giá, giá tài sản, chấp nhận rủi ro, tín dụng… nhưng cho đến nay vẫn
chưa có sự đồng thuận giữa các nhà nghiên cứu cả về cơ chế truyển tải lẫn khả năng
tác động của từng kênh. Tại các quốc gia phát triển với thị trường tài chính phát triển,

nhiều nhà nghiên cứu phát triển thêm.
Tại Việt Nam, cùng với nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác, CSTT thắt chặt
trong năm 2011 và nửa đầu năm 2012 nhằm đối phó với sự gia tăng của lạm phát và
bất ổn kinh tế vĩ mô đã khiến cho hệ thống ngân hàng NHTM và doanh nghiệp suy yếu
đi nhiều. Tình trạng thắt chặt tín dụng trong một thời gian dài đã để lại những hệ lụy to
lớn cho nền kinh tế. Về phía doanh nghiệp, hàng hóa ứ đọng, dòng vốn tắc nghẽn, hiệu
quả sản xuất kinh doanh thấp. Về phía ngân hàng, căng thẳng thanh khoản, nợ xấu gia
tăng, mức sinh lời giảm sút, mức độ đủ vốn bị suy giảm mạnh là những biểu hiện yếu
kém phổ biến được bộc lộ rõ rệt. Trước tình hình này, Chính phủ đã nỗ lực triển khai
nhiều giải pháp vĩ mô nhằm đưa nền kinh tế thoát khỏi tình trạng suy thoái, trong đó
có chương trình tái cấu trúc nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Riêng đối với
NHNN Việt Nam, công tác điều hành CSTT đã được thực hiên linh hoạt, chủ động
hơn nhằm hạ thấp mặt bằng lãi suất, triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ hệ thống NHTM
và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tín dụng có hiệu quả đối với nền kinh tế. Tuy nhiên,
những nỗ lực kể trên của ngành ngân hàng chưa mang lại nhiều kết quả tích cực khi
mà tín dụng tăng trưởng chậm chạp trong năm 2013 và 2014, thậm chí còn âm trong
một vài tháng liên tiếp. Nhu cầu tín dụng lẫn khả năng và mong muốn cung ứng tín
dụng đã bị giảm đi đáng kể khi xuất hiện nhiều yếu tố tác động tiêu cực tới các chủ thể
đi vay và cho vay trong thị trường tín dụng. Thực trạng này cho thấy sự bất ổn trong
truyền tải CSTT qua kênh tín dụng ngân hàng, vốn dĩ là kênh truyền tải chính những
tác động của CSTT đến nền kinh tế tại Việt Nam. Không chỉ tạo ra sự đánh đổi lớn
cho nền kinh tế khi phải chuyển từ mục tiêu tăng trưởng sang mục tiêu kiềm chế lạm
phát (và ngược lại), những yếu kém trong kênh truyền tải này còn gây ra sự mất ổn
định cho hệ thống NHTM Việt Nam. Vì vây, nghiên cứu sinh lựa chọn tiêu đề
“Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt
Nam” cho luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Truyền tải CSTT là một trong những chủ đề nghiên cứu được ưa chuộng nhất
trong các nghiên cứu về CSTT vì hai lý do cơ bản. Thứ nhất, nắm bắt được mức độ tác
động của CSTT tới nền kinh tế có vai trò quan trọng trong việc đánh giá định hướng

cấp tín dụng, rồi hoạt động chi tiêu, đầu tư của nền kinh tế. Hai tác giả đã lý giải tại
sao điều hành CSTT lại có tác động đến phần thưởng nguồn vốn bên ngoài trên thị
trường tín dụng thông qua hai kênh truyền tải là bảng cân đối tài sản của người đi vay
và khả năng cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng [38].
2.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
a/ Kênh khả năng cấp tín dụng của ngân hàng
Kênh khả năng cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng chỉ ra cung tín dụng sẽ
giảm xuống khi NHTW thắt chặt CSTT. Quá trình này bắt đầu khi NHTW sử dụng các
công cụ của CSTT để hút lượng tiền dự trữ ra khỏi hệ thống, khiến cho các ngân hàng
còn ít vốn khả dụng để cho vay [35]. Mặc dù Romer và Romer (1990) cho rằng các
ngân hàng có thể phản ứng lại bằng cách tăng các khoản huy động vốn không chịu quy
định về dự trữ [109] nhưng do các khoản nợ này có chi phí cao nên CSTT thắt chặt
vẫn có tác động làm giảm lượng vốn dành để cho vay đối với nền kinh tế [114].


4

Một vài nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu mảng của hệ thống ngân hàng để xác
định mức độ chịu ảnh hưởng của khả năng cấp tín dụng trước việc NHTW thắt chặt
CSTT. Kashyap và Stein (1995, 2000) phân tích kênh khả năng cấp tín dụng trên cơ sở
tách biệt các ngân hàng thông qua tiêu chí về quy mô và thanh khoản. Hai tác giả nhận
thấy trong điều kiện CSTT thắt chặt, các khoản tín dụng của các ngân hàng lớn không
bị ảnh hưởng nhiều nhưng các ngân hàng nhỏ lại điều chỉnh giảm mạnh các khoản tín
dụng cấp ra nền kinh tế. Như vậy, các ngân hàng nhỏ phải đối mặt với vấn đề căng
thẳng tín dụng do sự thiếu hoàn hảo của thị trường tín dụng với đặc điểm bảng cân đối
tài sản thiếu tính thanh khoản (chi phí cho việc tiếp cận các khoản vốn bán buôn là
lớn) [85, 86]. Tuy nhiên, có một giải thích cho hiện tượng này là hiệu ứng khác biệt
giữa doanh nghiệp nhỏ và lớn. Nghiên cứu của Elliehausen và Wolken (1990) cho thấy
các doanh nghiệp nhỏ có xu hướng vay vốn từ các ngân hàng địa phương có quy mô
nhỏ [63] trong khi Angeloni và các cộng sự (1995) chỉ ra các ngân hàng lớn ưa thích

thiếu hụt nguồn vốn còn các doanh nghiệp lớn có thể tiếp cận được với các nguồn vốn
phi ngân hàng khác. Ngoài ra, các ngân hàng cũng có xu hướng dịch chuyển các khoản
tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ sang doanh nghiệp lớn trong bối cảnh CSTT thắt
chặt. Đây chính là quá trình sàng lọc các đối tượng khách hàng có chất lượng của các
ngân hàng (flight to quality). Bernanke và Gertler (1995) nhận định CSTT thắt chặt
trực tiếp làm giảm đi năng lực tài chính của khách hàng đi vay thông qua chi phí lãi
vay tăng lên và dòng tiền ròng giảm xuống. Sự tăng lên của lãi suất khiến giá tài sản
giảm xuống và đồng nghĩa với đó là giá trị TSBĐ cũng giảm theo. CSTT thắt chặt
cũng ảnh hưởng tới tổng cầu và khiến cho doanh thu, dòng tiền của doanh nghiệp giảm
xuống. Trước tình hình này, các ngân hàng có xu hướng phân bổ lại tín dụng theo
hướng gia tăng tỷ trọng của các doanh nghiệp lớn với mức độ rủi ro thấp hơn [36].
Nghiên cứu của Lang và Nakamura (1995) cho thấy các ngân hàng tăng tỷ trọng
các khoản cho vay cho doanh nghiệp lớn trong giai đoạn thắt chặt tín dụng do các
doanh nghiệp lớn có mức độ rủi ro thấp hơn doanh nghiệp nhỏ [92]. Bernanke, Gertler,
và Gilchrist (1998) chỉ ra đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới lượng tín dụng
được cấp từ phía ngân hàng. Trong bối cảnh thắt chặt CSTT, doanh nghiệp nhỏ đối
mặt với vấn đề chi phí đại diện gia tăng sẽ gặp phải khó khăn trong việc tiếp cận tín
dụng so với những doanh nghiệp lớn. Sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất, Bernanke và các cộng sự tìm ra hiện tượng các doanh nghiệp nhỏ giảm
nợ trong khi doanh nghiệp lớn tăng nợ [37].
Hầu hết các nghiên cứu về vấn đề này đưa đến một kết luận là CSTT thắt chặt sẽ
đưa đến sự sắp xếp lại các nguồn vốn khi hệ thống ngân hàng di chuyển các nguồn vốn
ra khỏi bảng cân đối tài sản và các doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí thấp
nhất. Post (1992) đề cập đặc điểm các thương phiếu phải được bảo đảm bởi các khoản
dự trữ của doanh nghiệp hoặc từ phía ngân hàng thông qua các khoản cam kết tín dụng
đối với doanh nghiệp. Ngay cả các doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc phát hành
thương phiếu vẫn có thể tài trợ các khoản mục bên tài sản bằng tín dụng thương mại từ
các doanh nghiệp lớn có khả năng phát hành thương phiếu [105]. Nghiên cứu của
Calomiris, Himmelberg và Wachtel (1995) đã ủng hộ luận điểm này khi tìm thấy bằng
chứng các doanh nghiệp lớn phát hành thương phiếu với mục đích chủ yếu để tài trợ cho

Để làm rõ vai trò của phần thưởng nguồn vốn bên ngoài trong việc đặt nền tảng
cho kênh tín dụng phát triển, Kashyap, Stein, và Wilcox (1993) kiểm tra mối tương
quan giữa tín dụng ngân hàng và thương phiếu. Sự giảm xuống trong khoản vay từ
ngân hàng trong khi giá trị thương phiếu phát hành bởi doanh nghiệp tăng lên cho thấy
bản thân khả năng cấp tín dụng của các ngân hàng bị thu hẹp lại. Ba tác giả đưa ra
nhận định nếu cú sốc là do thay đổi trong nhu cầu tín dụng thì ảnh hưởng của cú sốc sẽ
lan tỏa tới tất cả các nguồn vốn của nền kinh tế. Trong khi đó, cú sốc tiền tệ truyền tải
qua kênh tín dụng ngân hàng sẽ chỉ ảnh hưởng tới phía cung tín dụng [87]. Bằng
chứng định lượng chỉ ra tỷ lệ giữa thương phiếu và tín dụng ngân hàng sẽ tăng lên khi
NHTW thực hiện CSTT thắt chặt. Tuy nhiên, Oliner và Rudebusch (1993), Gertler và
Gilchrist (1993) cho thấy sự giảm xuống của tỷ lệ tín dụng ngân hàng trên thương
phiếu không hoàn toàn là một bằng chứng của kênh tín dụng ngân hàng. Các tác giả


7

nhận thấy CSTT thắt chặt dẫn tới sự giảm thay đổi trong các nguồn vốn bên ngoài của
các doanh nghiệp lớn [100, 69]. Trong khi các khoản tín dụng của các doanh nghiệp
nhỏ giảm xuống, các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp lớn lại tăng lên nên tổng tín
dụng ngân hàng không thay đổi khi CSTT thắt chặt. Việc giảm xuống trong tổng tín
dụng được cho là do xuất phát từ nguyên nhân các doanh nghiệp lớn có xu hướng ít
phụ thuộc vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng hơn so với doanh nghiệp nhỏ. Một khi
quy mô của doanh nghiệp được đưa vào mô hình phân tích, kết quả là các nguồn vốn
của doanh nghiệp sau khi điều chỉnh không bị ảnh hưởng nhiều. Kashyap, Stein, và
Wilcox (1993) và Romer và Romer (1993) cũng chỉ ra chênh lệch giữa lãi suất tín
dụng và lãi suất thương phiếu tăng lên sau khi NHTW thực hiện CSTT thắt chặt. Do
vậy, doanh nghiệp lớn với xếp hạng tín dụng tốt sẽ có xu hướng thay thế các khoản tín
dụng từ ngân hàng với chi phí cao bằng nguồn vốn từ phát hành thương phiếu [87,
110]. Để xác định mức độ hiệu quả của kênh bảng cân đối tài sản tại Áo, Wesche
(2000) đã sử dụng dữ liệu vi mô của 2000 doanh nghiệp phi tài chính trong khoảng

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong giai đoạn từ tháng 2/1996 đến tháng 4/2003, tín dụng
là nhân tố gây ra ảnh hưởng chính tới lạm phát sau khoảng thời gian 24 tháng [122].
Hung và Wade (2008) đã sử dụng mô hình VAR với các biến số tổng sản lượng
quốc nội, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất thực, tín dụng và tỷ giá thực hiệu quả. Hai tác giả
đã sắp xếp các biến số vĩ mô trong mô hình theo thứ tự sản lượng, chỉ số giá tiêu dùng,
tín dụng và cung tiền trên cơ sở giả định sự tăng lên của cung tiền sẽ tạo điều kiện mở
rộng tín dụng, từ đó ảnh hưởng tới nền kinh tế. Kết quả cho thấy kênh tín dụng đóng vai
trò quan trọng trong truyền tải CSTT, thậm chí hơn cả kênh lãi suất truyền thống. Bên
cạnh đó, tín dụng có tác động nhân quả tới cung tiền và nếu như loại bỏ vai trò của tín
dụng thì mối quan hệ giữa cung tiền và sản lượng bị giảm đi nhiều [74].
Nguyễn Phi Lân (2010) đã sử dụng mô hình hồi quy SVAR với hai nhóm biến
đại diện cho khu vực quốc tế và trong nước để mô hình hóa khuôn khổ chính sách tiền
tệ tại một nền kinh tế thị trường với độ mở lớn như Việt Nam. Trong mô hình này, tác
giả thiết lập các điều kiện cần thiết để tìm ra những cú sốc tiền tệ và tỷ giá của Việt
Nam, sau đó đánh giá hiệu quả tác động của CSTTvà các kênh truyền tải khác nhau
đến giá cả hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trong nước
dựa trên cặp số liệu thu thập từ Thống kê tài chính quốc tế từ năm 1998 - 2009. Tác
giả nhận thấy cung tiền có xu hướng tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế nhưng
chưa lớn, bắt nguồn từ việc một phần tín dụng ngân hàng đã không được một số tổ
chức kinh tế và dân cư sử dụng đúng mục đích sản xuất kinh doanh mà thay vào đó là
đầu tư vào các lĩnh vực có mức độ rủi ro cao như chứng khoán hay bất động sản. Kết
quả nghiên cứu còn chỉ ra việc thay đổi lãi suất VND trên thị trường tiền tệ thông qua
sử dụng các công cụ tiền tệ như OMO hay tái cấp vốn... sẽ mất thời gian khoảng là 3 5 tháng để có hiệu lực [10].
Nghiên cứu khác của Chu Khánh Lân (2012) về thực trạng truyền tải CSTT tại
Việt Nam trên cả phía cung và phía cầu tín dụng. Mặc dù NHNN đã điều hành CSTT
theo hướng nới lỏng nhằm thúc đẩy các TCTD tăng cường cho vay thông qua bơm
thanh khoản cho hệ thống TCTD và giảm lãi suất thị trường để khuyến khích nhu cầu
vay vốn của nền kinh tế nhưng mức độ hiệu quả của chính sách chưa đạt mức kỳ vọng.
Về cung tín dụng, thanh khoản được cải thiện đáng kể so với cuối năm 2011 và đầu
năm 2012 nhưng vẫn tập trung tại hệ thống các TCTD và chủ yếu được sử dụng để đầu

mỗi NHTM với sự thay đổi trong CSTT. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tổng thể cho
dữ liệu bảng thu thập từ báo cáo tài chính của các NHTM giai đoạn 2003-2012. Kết quả
cho thấy kênh tín dụng có tồn tại trong dẫn truyền CSTT tại Việt Nam và các đặc điểm
về vốn chủ sở hữu, tài sản thanh khoản, rủi ro của mỗi NHTM tác động đến tính linh
hoạt của mỗi NHTM khi phản ứng với thay đổi CSTT giai đoạn 2003 – 2012 [11].
Nghiên cứu Nguyễn Thị Thúy Vinh (2015) phân tích cơ chế truyền tải tiền tệ ở
Việt Nam thông qua các kênh lãi suất, tỷ giá hối đoái, tài sản và tín dụng trong giai
đoạn từ 1995 đến 2009. Nghiên cứu áp dụng mô hình VAR để đánh giá cơ chế truyền
tải tiền tệ đến sản lượng và mức giá. Để so sánh tầm quan trọng của các kênh khác
nhau trong quá trình truyền tải CSTT, nghiên cứu đã ước lượng hàm phản ứng và phân


10

rã phương sai của các biến số trong mô hình. Các kết quả thực nghiệm cho thấy những
thay đổi trong cung tiền có tác động tới sản lượng hơn là tác động tới mức giá trong
ngắn hạn. Những tác động của thay đổi cung tiền tới giá cả và sản lượng sẽ được đẩy
mạnh thông qua kênh tỷ giá và tín dụng, Tuy nhiên, những tác động đó sẽ yếu đi thông
qua kênh lãi suất. Đối với kênh tài sản, thông qua giá cổ phiếu, tác động của chính
sách tiền tệ tới giá cả và sản lượng có thể bị “méo mó” do cấu trúc của thị trường
chứng khoán còn mỏng và yếu [13].
Tóm lại, các nghiên cứu về truyền tải CSTT tại Việt Nam nói chung và truyền
tải qua kênh tín dụng nói riêng, trên cả hai phương diện kênh truyền tải qua bảng cân
đối tài sản và khả năng cấp tín dụng là tương đối ít, chưa toàn diện (không phân tích
được các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình truyền tải và mới chỉ tiếp cận kênh khả năng
cấp tín dụng), và trong phạm vi thời gian nghiên cứu quá ngắn hoặc quá dài nên
không được ra được kết luận phù hợp cho từng giai đoạn truyền tải khác nhau.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận về truyển tải CSTT, truyển tải CSTT qua
kênh tín dụng với hai kênh bảng cân đối tài sản của người đi vay và kênh khả năng cấp

Ngoài phương pháp triết học biện chứng và duy vật lịch sử thường được sử
dụng trong nghiên cứu khoa học nói chung, luận án vận dụng các phương pháp khảo
sát, thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp, diễn dịch, quy nạp.
Ngoài các sơ đồ, bảng, đồ thị, đề tài sử dụng mô hình kinh tế lượng SVAR để
kiểm chứng sự tồn tại và đo lường mức độ khuếch đại CSTT của kênh tín dụng thông
qua hàm phản ứng. Thông qua phân rã quá khứ, đề tài đánh giá tác động của tín dụng
tới sự biến động của các biến số kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế.
Đề tài khai thác các nguồn dữ liệu báo cáo tài chính từ năm 2010 đến năm 2015
của 201 doanh nghiệp niêm yết trong chỉ số VNINDEX; dữ liệu báo cáo tài chính từ
năm 2010 đến năm 2014 của 29 NHTM; dữ liệu tiền tệ, ngân hàng từ Thống kê tài
chính quốc tế của IMF; dữ liệu kinh tế vĩ mô từ Tổng cục Thống kê; dữ liệu khảo sát
306 doanh nghiệp năm 2013 của nhóm nghiên cứu thực hiện Báo cáo hoạt động ngân
hàng năm 2013 và một số dự báo năm 2014 của Học viện Ngân hàng.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm ba
chương:
Chương 1: Cơ sở luận về truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng truyển tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các
ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường khả năng truyền tải chính sách tiền tệ qua
kênh tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam


12

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LUẬN VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA
KÊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VÊ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

các kênh truyền tải CSTT.


13

1.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Việc thực thi CSTT được bắt đầu từ việc xác định mục tiêu cuối cùng của
CSTT (là các mục tiêu kinh tế vĩ mô); tiếp đến là các mục tiêu trung gian (như lãi suất
hoặc lượng tiền cung ứng, tín dụng) thống nhất với mục tiêu cuối cùng; các mục tiêu
hoạt động cần phải đạt được để tác động vào mục tiêu trung gian; và là xác định các
công cụ mà NHTW có thể sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu của CSTT.
1.1.2.1. Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu cuối cùng của CSTT là các biến số cuối cùng mà các nhà hoạch định
chính sách (NHTW) muốn đạt được khi điều hành CSTT. Các mục tiêu cuối cùng của
CSTT có thể hướng tới một mục tiêu hoặc nhiều mục tiêu như: giá cả ổn định, tỷ lệ
thất nghiệp ở mức tự nhiên – công ăn việc làm cao, kinh tế tăng trưởng cao, thị trường
tài chính ổn định, lãi suất ổn định và thị trường ngoại hối ổn định [95].
a/ Duy trì giá cả ổn định
Nhận thấy tác động tiêu cực của lạm phát tới tăng trưởng kinh tế và sự phát
triển của xã hội, các nhà thực thi và nghiên cứu chính sách kinh tế đã đưa ra một nhận
định chung là duy trì giá cả ổn định, thể hiện bởi tốc độ tăng giá chậm và ổn định, là
mục tiêu hàng đầu của CSTT. Lập luận này được đưa ra dựa trên việc giá cả tăng cao
và biến động bất thường sẽ gây ra sự mất ổn định trong nền kinh tế và làm giảm tốc độ
tăng trưởng. Khi lạm phát ở mức cao, nền kinh tế phải dành các nguồn lực đáng ra có
thể sử dụng vào sản xuất để đối phó với lạm phát, ví dụ như sử dụng nguồn lực để cập
nhật mức giá mới hay các hộ gia đình và doanh nghiệp phải dành thời gian và nguồn
lực để quản lý tài sản nhằm bảo vệ giá trị của tài sản. Ngoài ra, khi lạm phát biến động
cao khác với dự kiến sẽ khiến quá trình phân phối lại thu nhập thực giữa người đi vay
và người cho vay xảy ra, làm cho rủi ro đối với hai chủ thể này tăng lên và ảnh hưởng
tiêu cực tới việc lập kế hoạch tài chính, hoạt động đầu tư và tiêu dùng.

theo các bất ổn xã hội khác. Theo quan điểm của Hyman Minsky, NHTW với nhiệm
vụ điều hành CSTT phải thực hiện vai trò là người cho vay cuối cùng nhằm hạn chế tối
đa các vụ đổ vỡ trên thị trường tài chính và ngăn cản quá trình lan truyền sự bất ổn của
thị trường tài chính tới nền kinh tế. Tuy nhiên, có một số lập luận phản bác lại quan
điểm này. Ví dụ như việc lạm dụng các gói hỗ trợ đối với các tổ chức tài chính có thể
dẫn tới vấn đề rủi ro đạo đức khi các tổ chức này tiếp tục chấp nhận mức rủi ro cao
hơn trong hoạt động kinh doanh hay tác động của việc nới lỏng CSTT quá mức có thể
dẫn tới lạm phát tăng cao trong tương lai, ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu
khác của CSTT.
e/ Ổn định lãi suất
Lãi suất biến động mạnh sẽ gây ra tính không chắc chắn trong nền kinh tế và
làm giảm nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp và tiêu dùng của hộ gia đình khi họ cần
phải vay mượn. Lãi suất biến động cao cũng khiến cho các trung gian tài chính gặp
khó khăn trong việc quản trị rủi ro này. Ví dụ, lãi suất tăng lên sẽ làm giảm giá trị các
tài sản và tăng giá trị các nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của tổ chức tài chính có
đặc điểm bảng cân đối tài sản giống với NHTM, dẫn tới sự giảm xuống của vốn chủ sở
hữu, thậm chí đe dọa sự tồn tại của chúng (nhiều hiệp hội tiết kiệm và cho vay và các
ngân hàng tại Mỹ đã gặp nhiều khó khăn nghiêm trọng trong những năm 1980 và 1990
do sự biến động liên tục của lãi suất). Hơn nữa, NHTW cũng có khả năng gặp phải các
xung đột với các nhóm lợi ích khi tăng lãi suất, dẫn tới việc quyền lực của NHTW bị
giảm xuống.


15

f/ Duy trì sự ổn định của thị trường ngoại hối
Khi các quốc gia trên ngày càng hội nhập vào kinh tế thế giới, các giao dịch
hàng hóa và tài chính trở nên phổ biến thì tầm quan trọng của thị trường ngoại hối đã
được các NHTW chú ý hơn bên cạnh các mục tiêu khác của CSTT. Sự sụp đổ của hệ
thống Bretton Woods và tiếp theo đó là các cuộc khủng hoảng tiền tệ tại Mexico

dù vậy, định hướng này của NHTW thường dẫn tới tình huống tập trung theo đuổi các


16

mục tiêu ngắn hạn và bỏ rơi mục tiêu dài hạn, hay còn gọi là vấn đề không nhất quán
thời gian (time inconsistency problem). Vấn đề này chỉ ra việc điều hành CSTT không
nhất quán có thể dễ dàng gây ra lạm phát cao cho nền kinh tế trong trường hợp NHTW
theo đuổi cùng một lúc hai mục tiêu trong ngắn hạn là duy trì lạm phát ở mức mục tiêu
và tỷ lệ thất nghiệp ở mức tự nhiên.
1.1.2.2. Mục tiêu trung gian
NHTW không thể tác động trực tiếp và ngay lập tức tới các mục tiêu cuối cùng
của nền kinh tế vì các tác động này thường có những độ trễ nhất đinh. Nhằm khắc
phục hạn chế này, NHTW thường xác định mục tiêu trung gian trước khi đạt được
mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu trung gian là một biến số kinh tế mà NHTW có thể kiểm
soát sau một độ trễ thời gian hợp lý, với một độ chính xác tương đối, và có mối quan
hệ tương đối ổn định và chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng của CSTT. Bằng việc theo
dõi những biến số này, NHTW có thể quyết định liệu những chính sách của mình có
đạt hiệu quả như mong đợi hay không và điều chỉnh hướng tác động khi cần thiết.
Những mục tiêu trung gian điển hình của CSTT là tổng lượng tiền như M1, M2,
hoặc M3, dư nợ tín dụng, hoặc lãi suất trung và dài hạn. Tuy nhiên, những biến số này
thể hiện một số hạn chế nhất định. Chẳng hạn, những biến động bất thường của mục
tiêu trung gian là tổng lượng tiền hay dư nợ tín dụng có thể không phải là chỉ báo của
sự mạnh hay yếu của nền kinh tế trong tương lai. Thay vào đó, những biến động đó
đơn giản chỉ phản ánh sự thay đổi trong danh mục đầu tư của các định chế tài chính
hay của dân cư và tổ chức kinh tế nói chung. Trong trường hợp đó, những phản ứng
của CSTT như thay đổi trong mức dự trữ hoặc các mức lãi suất điều hành có thể sẽ có
không mang lại tác dụng như kỳ vọng. Vì thế, những thay đổi bất thường trong lượng
cung tiền và dư nợ tín dụng không cho biết liệu NHTW có nên can thiệp hay không và
do đó không thể hiện tính “mục tiêu” của những biến số này. Tương tự với trường hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status