BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM THẾ HUỆ
KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT THỊT
CỦA BÒ LAI SIND, F1 (BRAHMAN × LAI SIND) VÀ
F1 (CHAROLAIS × LAI SIND) NUÔI TẠI ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
Mã số: 62.62.40.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐẶNG VŨ BÌNH
PGS.TS. ĐINH VĂN CHỈNH
HÀ NỘI - 2010
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược
công bố cho việc bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận án ñều ñược ghi rõ
ñịa chỉ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cám ơn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2010
Tác giả luận án
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NCS. Phạm Thế Huệ
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ cái viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
4
4
1.1.1
Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng
4
1.1.2
Lai giống và ưu thế lai
7
1.1.3
Một số giống bò ñược sử dụng trong nghiên cứu
9
1.2
Khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò và các yếu tố ảnh hưởng
11
1.2.1
Khả năng sinh trưởng và cho thịt của bò
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
29
1.3.2
Tình hình nghiên cứu trong nước
31
1.4
Một số yếu tố và ñiều kiện tự nhiên của tỉnh Đăk Lăk
35
iv
1.4.1
Địa hình
35
1.4.2
Khí hậu
35
38
2.1.2
Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
38
2.2
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
39
2.2.1
Nội dung nghiên cứu
39
2.2.2
Phương pháp nghiên cứu
39
2.2.3
Phương pháp xử lý số liệu
Khảo sát ñồ thị sinh trưởng của bò lai hướng thịt
89
3.2
Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt
95
3.2.1
Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt từ 18 ñến 21 tháng tuổi
95
3.2.2
Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt từ 21 ñến 24 tháng tuổi
99
3.3
Kết quả mổ khảo sát bò lai hướng thịt
104
3.3.1
Đề nghị
122
Danh mục công trình công bố liên quan ñến luận án
123
Tài liệu tham khảo
124
Phụ lục
141
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ANOVA
Analysis of variance (Phân tích phương sai)
TTTĐ
Tăng trọng tuyệt ñối g/ngày
Bra
CV
Cao vây
DFD
Dark, Firm, Dry (thịt sẩm màu, cứng, khô)
DTC
Dài thân chéo
HQSDTĂ
Hiệu quả sử dụng thức ăn
HF
Holstein Friesian
LS
Lai Sind
ME
Metalolisable Energy (Năng lượng trao ñổi)
NNH
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Số lượng mẫu nghiên cứu
38
2.2
Thành phần hóa học của các loại thức ăn
40
2.3
Thành phần thức ăn tinh nuôi theo dõi từ 6 ñến 24 tháng tuổi
40
2.4
Chỉ tiêu và thời ñiểm ñánh giá chất lượng thịt
48
3.1a
Khối lượng tích lũy của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ
53
3.1b
Khối lượng tích lũy của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi
54
3.2a
Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ
63
3.2b
Tăng khối lượng tuyệt ñối của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi
65
3.3a
Dài thân chéo của bò nuôi theo dõi qua các tháng tuổi
79
3.6a
Vòng ngực của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ
81
3.6b
Vòng ngực của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi
82
3.7a
Chỉ số cấu tạo thể hình của bò nuôi trong nông hộ
84
3.7b
Chỉ số cấu tạo thể hình của bò nuôi theo dõi
85
3.8
tháng tuổi
3.13
98
Hiệu quả kinh tế nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt từ 18 ñến 21
tháng tuổi
99
3.14
Tăng khối lượng bò nuôi vỗ béo từ 21 ñến 24 tháng tuổi
100
3.15
Hiệu quả sử dụng thức ăn bò nuôi vỗ béo 21 -24 tháng tuổi
103
3.16
Hiệu quả kinh tế bò nuôi vỗ béo bò từ 21 ñến 24 tháng tuổi
104
3.17
Độ dai của thịt ở các thời ñiểm sau khi giết thịt (N)
118
ix
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi trong nông hộ
64
3.2
Tăng khối lượng của bò lai hướng thịt nuôi theo dõi
65
3.3
Đường cong sinh trưởng hàm Gompertz bò Lai Sind NNH
94
3.9
Tăng khối lượng của bò nuôi vỗ béo từ 18 ñến 21 tháng tuổi
97
3.10
Tăng khối lượng của bò nuôi vỗ béo từ 21ñến 24 tháng tuổi
101
3.11
Biến ñổi pH của thịt bò
111
1
MỞ ĐẦU
1
Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, chăn nuôi bò ở nước ta phát triển mạnh, cung
tiếp theo. Bò Lai Sind mới tăng ñược lượng thịt khoảng 5% so với bò ñịa
phương (Lê Viết Ly, 1995)[26], các nghiên cứu thăm dò cho lai giữa các
giống bò thịt với bò Lai Sind ñược bắt ñầu từ 1975 - 1978, 1982 do Viện
Chăn nuôi chủ trì tại các Nông trường Đồng Giao (Ninh Bình), Hà Tam (Gia
Lai - Kon Tum), Bình Định và vùng phụ cận Hà Nội. Các nghiên cứu lai kinh
tế bò thịt ở các ñịa phương khác nhau trong cả nước ñã xác ñịnh ñược một số
cặp lai sinh trưởng tốt, năng suất thịt cao, chất lượng thịt tốt hơn bò ñịa
phương. Ví dụ F1(Drought Master × Lai Sind), F1(Brahman × Lai Sind),
F1(Simmental × Lai Sind).
Đăk Lăk có các ñiều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển chăn nuôi bò
thịt. Tuy nhiên, các giống bò nuôi thịt chủ yếu là các giống bò ñịa phương và
bò Lai Sind. Do vậy việc ñưa các giống bò thịt có năng suất cao vào ñịa bàn
tỉnh Đăk Lăk và sử dụng chúng phối giống với bò cái Lai Sind ñể tạo bò lai
hướng thịt là một ñòi hỏi cấp bách nhằm nâng cao năng suất, cải thiện chất
lượng thịt và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người chăn nuôi bò thịt.
Xuất phát từ ñòi hỏi trên chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind, F1 (Brahman
× Lai Sind) và F1 (Charolais × Lai Sind) nuôi tại Đăk Lăk”.
2
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm ñánh giá và so sánh khả năng sinh trưởng, cho thịt,
chất lượng thịt của bò Lai Sind và hai tổ hợp lai giữa tinh bò ñực Brahman,
Charolais với bò cái Lai Sind, ñồng thời cải thiện năng suất và chất lượng thịt
của các nhóm bò này bằng biện pháp nuôi vỗ béo.
3
Cơ sở lý thuyết của vấn ñề nghiên cứu
1.1.1 Tính trạng số lượng và sự di truyền tính trạng số lượng
1.1.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng ñược gọi là tính trạng ño lường vì sự nghiên cứu
của chúng phụ thuộc vào sự ño lường. Tuy nhiên có một số tính trạng mà giá
trị của nó thu ñược bằng cách ñếm như số con ñẻ trong một lứa, số trứng ñẻ
trong một chu kỳ... vẫn ñược coi là tính trạng số lượng. Phần lớn các tính
trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi ñều là tính trạng số lượng, hầu như các
thay ñổi trong tiến trình tiến hóa của sinh vật là sự thay ñổi của tính trạng số
lượng. Tính trạng số lượng có các ñặc trưng sau:
+ Tính trạng số lượng biến thiên liên tục;
+ Phân bố tần suất giá trị của tính trạng số lượng là phân bố chuẩn;
+ Là tính trạng do nhiều gen ñiều khiển, mỗi gen có một tác ñộng nhỏ;
+ Chịu tác ñộng rất lớn của các yếu tố ngoại cảnh.
1.1.1.2 Sự di truyền của tính trạng số lượng
Di truyền học số lượng vẫn lấy các quy luật di truyền của Mendel làm
cơ sở, nhưng do ñặc ñiểm riêng của tính trạng số lượng so với tính trạng chất
lượng, nên phương pháp nghiên cứu của di truyền học số lượng khác với
phương pháp nghiên cứu của di truyền học Mendel.
Ở các ñời lai, tính trạng số lượng không phân ly theo một tỷ lệ nhất
ñịnh, kết quả ñó hầu như ñối lập với quy luật di truyền Mendel. Do vậy nhiều
nhà nghiên cứu di truyền trước ñây cho rằng sự di truyền tính trạng số lượng
không tuân theo quy luật di truyền Mendel. Đến năm 1908 các công trình
5
nghiên cứu của Nilsson - Ehle mới xác ñịnh ñược tính trạng số lượng biến
(1977)[37], quá trình hình thành tính trạng của gia súc không những chịu sự chi
phối của các gen mà còn chịu sự chi phối rất lớn của ñiều kiện môi trường.
Giá trị của một tính trạng (giá trị kiểu hình) biểu thị thông qua giá trị
kiểu gen và sai lệch môi trường:
P=G+E
Trong ñó: P: Giá trị kiểu hình
G: Giá trị kiểu gen
E : Sai lệch môi trường.
Sai lệch của môi trường của một quần thể bằng không, do ñó giá trị
trung bình kiểu hình bằng giá trị trung bình kiểu gen. Giá trị kiểu gen của tính
trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ cấu tạo thành, các gen có hiệu
ứng riêng biệt rất nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen sẽ có ảnh hưởng rõ rệt tới
tính trạng nghiên cứu.
Phân tích giá trị của tính trạng số lượng cho thấy muốn cải tiến năng suất
của vật nuôi cần phải tác ñộng cải tiến di truyền (G) bằng cách tác ñộng vào
hiệu ứng cộng gộp thông qua các biện pháp chọn lọc. Tác ñộng vào các hiệu
ứng trội và át chế bằng các biện pháp tạp giao. Tác ñộng về mặt môi trường
bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi, nâng cao chất lượng thức ăn, cải tiến
chuồng trại và các ñiều kiện môi trường, tăng cường các biện pháp thú y.
Theo Johanson (1968)[102], tính trạng số lượng thể hiện bằng các giá
trị ño lường và ñược xác ñịnh bằng các tham số riêng. Theo Nguyễn Văn
Thiện (1995)[54] khi nghiên cứu di truyền các tính trạng số lượng người ta
thường dùng các tham số thống kê mô tả cũng như xác ñịnh các mối tương
quan, phụ thuộc tuyến tính.
7
1.1.2 Lai giống và ưu thế lai
Lai giống là phương pháp nhân giống ñược ứng dụng rộng rãi trong
cận huyết nhằm tăng mức ñộ dị hợp tử. Các hình thức ñó bao gồm lai giữa các
dòng, lai giữa các giống, lai xa. Ưu thế lai ñạt cao nhất ở thế hệ F1, ở thế hệ F2
ưu thế lai chỉ bằng một nửa so với F1. Chính vì vậy con lai F1 thường ñược
phổ biến với những nét ưu việt của nó. Franke (1990)[93] lai kinh tế bò thịt có
sự tham gia của 2 hoặc 3 giống cho thấy con lai sinh ra từ công thức lai có 3 4 giống tham gia có khối lượng cao hơn con lai giữa 2 giống.
Nguyễn Văn Thưởng và Hồ Khắc Oánh (1986)[56] cho thấy bò lai 3
máu có năng suất cao hơn bò lai 2 máu.
Trong lai giống việc lựa chọn tổ hợp lai cần phải chú ý tới khả năng
phối hợp (nicking), các giống tham gia lai tạo phải ñược chọn lọc phù hợp
nhằm phát huy tác ñược các ưu ñiểm và hạn chế những ñặc ñiểm xấu của các
giống tham gia xuất hiện ở con lai. Kết quả lai tạo phụ thuộc rất nhiều vào
ñiều kiện ngoại cảnh vì ñiều kiện ngoại cảnh tác ñộng trong suốt quá trình
hình thành tính trạng mới của con lai. Ngoại cảnh cần ñược hiểu theo nghĩa
rộng bao gồm cả môi trường trong và môi trường ngoài tổ hợp gen.
Do những ñặc thù của ưu thế lai phong phú như vậy, nên khi ñánh giá
kết quả lai tạo cần ñánh giá một cách tổng hợp các tính trạng, bao gồm: so
sánh con lai với giống thuần, ñánh giá mức ñộ vượt trội của con lai, so sánh
trị số trung bình của con lai với trị số trung bình của thế hệ bố, mẹ.
Ưu thế lai là hiện tượng sinh vật tương phản với suy hóa cận huyết, nó
là bằng chứng ñể giải thích cơ chế di truyền của con lai. Thuyết gen trội cho
rằng ở thế hệ F1 thường có ưu thế lai cao hơn do tập trung ñược gen trội ở tất
cả các locus (Keeble và Pillow, 1910; Bruce, 1910 và Jones, 1917) (trích từ
Nguyễn Hải Quân và Cs, (1995)[47]. Nếu cho F1 tự giao, ưu thế lai sẽ giảm
do gen trội phân ly hoặc sự sắp xếp có lợi nhất bị phá vỡ. Thuyết siêu trội lại
cho rằng, trạng thái dị hợp là có lợi nhất Aa > AA > aa. Các cá thể F1 vượt cả
bố và mẹ về sức sống, sức sản xuất, khả năng sinh sản và khả năng chống lại
bệnh tật. Các cá thể ở trạng thái dị hợp có khả năng thích nghi cao hơn ñối với
9
10
Bò lai F1(Brahman × Lai Sind) ñược tạo ra bằng sử dụng tinh bò ñực
giống Brahman nhập từ Úc phối với bò cái Lai Sind tại Đăk Lăk, bò có ñặc
ñiểm sau:
Bò Lai F1(Brahman × Lai Sind) có màu sắc lông ñỏ vàng hoặc màu
xám trắng tùy theo dòng bố nhập vào (red Brahman hay grey Brahman), bò
thích nghi cao với khí hậu trong nước, khả năng chống bệnh cao, ít bị bệnh ký
sinh trùng.
Con cái trưởng thành nặng: 300 - 350 kg
Con ñực trưởng thành: 350 - 450 kg
Tỷ lệ thịt xẻ 48 - 50%
1.1.3.3 Bò lai F1(Charolais × Lai Sind) (hình ảnh minh họa phụ lục 3)
Bò lai F1(Charolais × Lai Sind) ñược tạo ra bằng cách phối tinh bò ñực
giống Charolais với bò cái giống Lai Sind. Bò F1(Charolais × Lai Sind) có ñặc
ñiểm sau:
Con lai F1(Charolais × Lai Sind) có màu xám bạc, không loang ñốm.
Đầu nhỏ, ngắn, trán rộng, sừng tròn trắng, tai to trung bình, cổ ngắn, ngực
sâu, lưng phẳng, thân rộng, ñùi phát triển, mông ngắn.
Con cái trưởng thành: 350 - 400 kg
Con ñực trưởng thành: 400 - 450 kg
Tỷ lệ thịt xẻ 50 - 55%, thịt mềm, thơm ngon.
Bò ñực
Charolais
×
F1(Charolais × Lai Sind)