BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN THỊ TƯỜNG LOAN
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH
VÀ CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN CHO CÂY NGÔ LAI
TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐEN ( CHROMIC LUVISOLS)
Ở HUYỆN KRÔNG PĂC- TỈNH ĐĂKLĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BÌA
TRONG NĂM 2010
BUÔN MA
THUỘT,
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
NGUYỄN THỊ TƯỜNG LOAN
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH
VÀ CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN CHO CÂY NGÔ LAI
TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐEN ( CHROMIC LUVISOLS)
Ở HUYỆN KRÔNG PĂC- TỈNH ĐĂKLĂK
Chuyên ngành: KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
ct
- Vi
n Khoa h
Tôi xin trân tr
Cao h
c Tr
nông, H
hình thí nghi
Xin c
p và th
ct
n sâu s
c hi
ck
m
thu
nñ
ng nghi
ng ñ
ih
c Tây nguyên, Tr
c và các h
ng d
n:
c và h
p tác
p Tây Nguyên
n các b
n Krông P
ng d
Buôn Ma Thu
ng tr
ng trình h
lòng bi
Tôn N
ih
nv
n:
y ban nhân dân Thành ph
i cho tôi hoàn thành ch
ns
ng ñ
ng
c Tr
Thành ph
Tôi xin bày t
ct
p, t
nông dân th
p th
L
p
m Khuy
n
c hi
n mô
m.
m
ñi
u ki
n thu
t
iv
Nguyễn Thị Tường Loan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tường Loan
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha
8
Bảng 1.2. Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha
8
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới 10
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt nam
47
Bảng 3.7. Một số loại sâu bệnh hại ngô chính ở KrôngPăc
48
Bảng 3.8. Đặc ñiểm canh tác của các hộ ñiều tra xếp theo nhóm năng suất
50
Bảng 3.9. Sử dụng phân hữu cơ cho cây ngô lai ở các nhóm năng suất khác nhau 51
Bảng 3.10. Lượng phân bón vô cơ ñược sử dụng cho cây ngô ở các nhóm năng suất 52
vi
Bảng 3.11. Phương thức sử dụng phân bón vô cơ cho cây ngô lai ở các nhóm
năng suất
53
Bảng 3.12. Mật ñộ khoảng cách gieo trồng Ngô lai vụ Hè thu ở các nhóm năng suất 54
Bảng 3.13. Các biện pháp xử lý tàn dư thực vật vụ Hè thu
55
Bảng 3.14. Biện pháp xử lý sâu bệnh hại trên cây ngô lai ở các nhóm năng suất 56
Bảng 3.15 . Một số ñặc tính lý hoá của ñất trồng ngô vùng nghiên cứu
67
Bảng 3.23. Mật ñộ thu hoạch ngô ở các công thức
69
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá (LAI)
70
Bảng 3.25. Ảnh hưởng khoảng cách trồng ñến ñặc ñiểm hình thái cây ngô
71
Bảng 3.26 . Ảnh hưởng của mật ñộ, khoảng cách ñến các yếu tố cấu
thành năng suất
73
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến Năng suất Ngô lai
74
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
K
Kali
:
KBĐ :
Khoảng biến ñộng.
LAI :
Chỉ số diện tích lá (Leaf Area Index)
N
:
Đạm
ND
:
Nông dân
P
:
2
3.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
1.1 Vai trò cây ngô
4
1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ngô
5
1.3 Đặc ñiểm dinh dưỡng khoáng của cây ngô
7
1.4 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
9
1.4.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
30
2.2 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu
30
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
31
2.3.1 Điều tra
31
2.3.2 Bố trí các thí nghiệm ñồng ruộng
32
2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
36
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
38
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
39
3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng và
1.
năng suất ngô (Thí nghiệm 2)
69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
76
Kết luận
76
x
2.
Đề nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
77
xuất, ñưa ra các giải pháp cụ thể ñồng thời nghiên cứu các biện pháp, kỹ thuật
2
canh tác phù hợp cho từng vùng sản xuất ngô là ñiều hết sức cần thiết trong giai
ñoạn hiện nay.
Tình hình sản xuất ngô lai của nước ta hiện nay ở các ñịa phương thay
ñổi theo ñiều kiện sinh thái nông nghiệp và kinh tế - xã hội của ñịa phương. Nhìn
chung thì hiện nay năng suất bình quân ñạt ñược của ngô so với tiềm năng năng
suất của các giống lai còn khoảng cách khá xa. Những yếu tố kỹ thuật quan trọng
tạo nên khoảng cách này là phân bón, mật ñộ và phòng trừ sâu bệnh hại.
Ở Việt Nam, việc khuyến cáo bón phân cho các loại cây trồng và cho ngô
trước ñây thường dựa vào các thí nghiệm phân bón, hoặc dựa vào phân tích ñất
ñể khuyến cáo phân bón cho những vùng rộng lớn; ñặc tính ñộ phì nhiêu khác
nhau của từng cánh ñồng do chế ñộ bón phân và phương pháp canh tác khác
nhau ñã không ñược chú ý ñến. Mật ñộ trồng và lượng phân bón có tác dụng hỗ
trợ nhau trong sản xuất nông nghiệp. Xác ñịnh ñược một mật ñộ thích hợp ñể
giúp cây trồng tận dụng tối ña ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng
và phát triển một cách tốt nhất. Với lượng phân bón thích hợp sẽ giúp cho cây
trồng tận dụng tối ña dinh dưỡng ñể cho năng suất tối ưu, tránh những lãng phí
trong sản xuất. Nhằm xây dựng chiến lược về bón phân ñạm, lân và kali hiệu quả
cho từng loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Dak Lak trên cơ sở bố trí mật ñộ, khoảng cách
trồng ngô phù hợp, chúng tôi tiến hành xây dựng ñề tài: “Nghiên cứu mật ñộ,
khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây ngô lai trồng trên ñất ñen ( Chromic
Luvisols) ở huyện KrôngPăc- tỉnh Dak Lak ”.
2.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Đánh giá thực trạng sản xuất ngô lai của nông dân tại huyện KrôngPăc và
2010.
- Thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí vào vụ Thu Đông
năm 2009 từ tháng 8 ñến tháng 11/2009.
- Nghiên cứu ñược tiến hành trên loại ñất ñen (Chromic Luvisols) tại xã
Vụ Bổn, huyện Krông Pak, Tỉnh Dak Lak.
4
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1
Vai trò cây ngô
Ngô có tên khoa học là Zea mays L., thuộc họ hoà thảo Poaceae. Có
nguồn gốc từ Mêhicô.
Ngô là cây trồng quan trọng thứ ba trên thế giới sau lúa mì và lúa gạo. Tất
cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, ñến thân, lá ngô ñều có thể sử dụng ñược ñể
làm thức ăn cho người, gia súc hoặc sản xuất ethanol ñể chế biến xăng sinh học.
Ngày nay, khi mà nguồn xăng dầu hóa thạch ñang cạn kiệt và ngày càng tăng giá
thì ngành trồng ngô trên thế giới ñể sản xuất xăng sinh học càng phát triển. Ngô
là cây trồng có năng suất rất cao, năng suất kỷ lục ở Mỹ ñã ñạt tới 22 tấn hạt/ha.
Những nước trồng ngô nhiều là Mỹ, Nga, Braxin, Ấn ñộ, Indonesia (Theo Phan
Xuân Hào, năm [14]).
Sở dĩ cây ngô ñược toàn thế giới gieo trồng là do vai trò quan trọng của
nó trong nền kinh tế ñược thể hiện qua các mặt chính sau:
Các nước nhập khẩu chính là Nhật bản, Hàn Quốc, Liên xô cũ, Châu Phi,
Mêxico... (www.globalcassa .net [11]).
1.2
Yêu cầu sinh thái của cây ngô
- Khí hậu: cây ngô là loại cây ngắn ngày, mặc dù có nguồn gốc nhiệt ñới
nhưng cây ngô có thể trồng khắp mọi nơi trên thế giới, từ nhiệt ñới ñến bán hàn
ñới, ở vĩ ñộ 0 ñến 40-500 Bắc bán cầu và 0-300 Nam bán cầu. Ở vùng nhiệt ñới,
ngô có thể trồng ñến ñộ cao 3000 m.
- Nhiệt ñộ: Ngô là cây ưa nóng, nhu cầu về nhiệt ñược thể hiện bằng tổng
nhiệt ñộ cao hơn nhiều cây trồng khác mà ngô cần ñể hoàn thành chu kỳ sống từ
khi gieo ñến chín. Theo Richard (1968) [51], cây ngô cần tổng nhiệt ñộ từ
6
1.7000C ñến 3.7000C tùy thuộc vào giống. Ngoài ra, nhu cầu về nhiệt của cây
ngô còn ñược thể hiện bằng các giới hạn nhiệt ñộ mà cây ñòi hỏi như nhiệt ñộ tối
thấp, tối cao và tối ưu. Vùng trồng ngô lấy hạt là vùng ñược giới hạn bằng ñường
ñồng nhiệt cao nhất là 180C. Nhiệt ñộ trung bình tháng gieo hạt cần thiết tối
thiểu phải từ 120C- 140C. Tuy nhiên, các giống ngô khác nhau có nhu cầu tổng
tích ôn rất khác nhau ñể hoàn thành chu kỳ sống của mình.
- Nước: Nước là yếu tố môi trường quan trọng ñối với ñời sống cây ngô,
vì vậy nhu cầu nước rất lớn. Ở những vùng nóng, nơi có sự bốc hơi và thoát hơi
nước cao, nhu cầu nước của cây ngô lại càng cao. Nhu cầu nước của ngô thay
ñổi theo giai ñoạn phát triển của nó. Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] thì thời kỳ
ñầu hạt ngô cần hút một lượng nước bằng 40 – 44% khối lượng hạt ban ñầu và
hạt ngô mọc nhanh nhất khi ñộ ẩm ñất bằng 10% sức chứa ẩm tối ña ñồng ruộng.
Ngô là cây trồng cạn cần nhiều nước, song cũng rất nhạy cảm với ñộ ẩm ñất cao,
Để duy trì các hoạt ñộng sống và tạo năng suất, cây ngô phải lấy các
chất dinh dưỡng từ ñất. Theo Cook.G.W, 1955 [43] trích dẫn nghiên cứu của
Xayơ ở Mỹ, cây ngô hút hầu hết các chất dinh dưỡng có trong lớp ñất canh
tác của vỏ trái ñất. Cây ngô cần rất nhiều các nguyên tố ña lượng như: N, P,
K, Mg, Ca, S, mộtsố nguyên tố vi lượng như: Bo, Cu, Zn, Mn, Fe, Mo và rất
ít các nguyên tố siêu vi lượng như: Si, Ni, Al, Co, Str, Sn, Ag, Ba …
Sự tích lũy và phân bố các chất dinh dưỡng trong cây ngô là tùy thuộc vào
giống và môi sinh do ñó các kết quả thí nghiệm về dinh dưỡng khoáng ở ngô có
thể không giống nhau nhưng việc tìm hiểu cơ chế và vai trò sẽ giúp ta tác ñộng
phân bón ñúng lúc ñể nâng cao năng suất và giá trị dinh dưỡng của ngô.
Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] ñể ñạt năng suất 10 tấn/ha, một hecta ngô
phải lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng rất lớn (Bảng 1.1). Cũng theo kết quả
nghiên cứu này, trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của ngô chúng hút
các chất dinh dưỡng và tạo lượng chất khô ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng và mỗi
loại dinh dưỡng với số lượng khác nhau ở các giai ñoạn khác nhau như trình bày
ở (Bảng 1.2).
8
Bảng 1.1 Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha
Lượng dinh dưỡng lấy ñi (kg/ha)
Bộ phận
N
P2O5
K2O
215
38
18
9
48
Tổng số
269
111
269
56
34
19
100
Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [31]
Bảng 1.2
269
P2O5
4,5
30
40
28
9
111
K2O
25
116
81
40
7
269
4
27
36
25
8
100
K2O
9
41
31
14
2
100
Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [31]
diện tích trồng ngô trên toàn cầu (Bảng 1.3).
10
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới
1995
CÁC
NƯỚC
2000
2005
D.tích N.suất S.lượng D.tích N.suất S.lượng D.tích N.suất S.lượng
(triệu
ha) (t/ha)
(triệu
tấn)
(triệu
ha) (t/ha)
(triệu
tấn)
(triệu
ha) (t/ha)
13,94
2,59
36,28
11,61
2,75
31,88
11,52 3,05
35,13
Mexico
8,02
2,16
16,19
7,13
2,46
17,55
2,26
8,22
3,50
2,76
9,68
3,50
3,43
12,01
Philippines 2,73
1,52
4,16
2,51
1,80
4,51
2,57
1,17
0,73
2,75
2,00
1,04
3,60
3,76
Nguồn: Theo số liệu thống kê của FAOSTAT, 2006 [44]
Ở Châu Á, ngô cũng ñược ñánh giá là cây ngũ cốc quan trọng. Ngô ñứng
thứ hai sau lúa nước, ngô, lúa không những là sản phẩm lương thực chủ yếu mà
nó còn là thành phần chính trong thức ăn gia súc. Tổng diện tích trồng ngô ở
Đông Nam Á hiện nay là 8,6 triệu ha. Nước có diện tích lớn nhất là Indonesia
(42,9%), Philippines (31,6%), Việt Nam (12,8%) và Thailand (12,6%). Năng
suất trung bình của Indonesia, Thailand và Việt Nam ñạt từ 3-4 tấn/ha, riêng
Philippines năng suất thấp hơn, chỉ ñạt 2 tấn/ha.