Trường THPT Chuyên Lê Quí Đôn
Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa học lần 3 năm 2016
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 90 phút
Mã đề 691
Họ và tên thí sinh:………………………………………SBD:………………………………
Câu 1: Cho các khí sau: Cl2, CO2, H2S, SO2, N2, C2H4, O2. Số chất khí làm mất màu nước Br2 là
A. 2
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 2: Peptit X có công thức Pro-Pro-Gly-Arg-Phe-Ser-Phe -Pro. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thu được
tối đa bao nhiêu loại peptit có amino axit đầu N là phenylalanin (Phe)?
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 3: Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit rồi trung hòa hết lượng axit bằng kiềm. Đun nóng
dung dịch thu được với lượng dư AgNO3 trong NH3, tạo ra m gam kết tủa. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là
A. 50%.
B. 80%.
C. 60%.
D. 75%.
Câu 4: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế dung dịch HCl trong phòng thí nghiệm:
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong thí nghiệm trên có thể thay NaCl bằng CaF2 để điều chế HF.
B. Trong thí nghiệm trên, dung dịch H2SO4 có nồng độ loãng.
C. Trong thí nghiệm trên không thể thay NaCl bằng NaBr để điều chế HBr.
D. 0,84.
Câu 10: Cho phản ứng: Na2S2O3 (l) + H2SO4 (l)
→ Na2SO4 (l) + SO2 (k) + S (r) + H2O (l).
Khi thay đổi một trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) tăng nồng độ Na2S2O3; (3) giảm nồng độ H2SO4;
(4)giảm nồng độ Na2SO4; (5) giảm áp suất của SO2; (6) dùng chất xúc tác; có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ
của phản ứng đã cho?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
Câu 11: Hỗn hợp X gồm HCHO, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần V lít O2
(đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 10,08.
B. 11,20.
C. 8,96.
D. 13,44.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H4O, C3H8O, C4H8O2, thu được 10,304 lít CO2 (đktc) và 8,64
gam H2O. Phần trăm khối lượng của C3H8O trong X là
A. 30%.
B. 24%.
C. 12%.
D. 18%.
Câu 13: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H6O2, phản ứng được với Na và dung dịch AgNO3 trong NH3
nhưng không phản ứng với dung dịch NaOH. Hiđro hóa hoàn toàn X được chất Y có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo
dung dịch màu xanh lam. Công thức của X là
A. HO-[CH2]2-CHO.
B. C2H5COOH.
C. HCOOC2H5.
D. CH3-CH(OH)-CHO.
Câu 14: Kem đánh răng chứa một lượng muối của flo (như CaF2, SnF2) có tác dụng bảo vệ lớp men răng vì nó
→ (CH3COO)2Ca + H2
(CH3COO)2Ca + H2SO4
(3)
→ 2CH3COOH + CaSO4
(CH3COO)2Ca + Na2CO3
→ 2CH3COONa + CaCO3 (4)
Người ta dùng phản ứng nào để tách lấy axit axetic từ hỗn hợp gồm axit axetic và ancol etylic?
A. (1) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 19: Khi ủ than tổ ong một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra. Khí đó là
A. NO2.
B. CO.
C. CO2.
Câu 20: Hình vẽ bên minh họa sự phân bố electron của ion X2+.
D. SO2.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. Ô số 10, chu kì 3, nhóm VIIIA.
B. Ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
C. Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
D. Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 21: Cho các đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với NaOH, Na,
AgNO3/NH3 thì số phản ứng hóa học xảy ra là
A. 5
B. 6
hoàn toàn 3,44 gam X bằng 100 ml dung dịch KOH 0,4 M (vừa đủ), sau phản ứng cô cạn dung dịch được 4,44
gam muối khan. Công thức của X là
A. C4H8(COO)2C2H4.
B. C2H4(COO)2C4H8.
C. C2H4(COOC4H9)2.
D. C4H8(COOC2H5)2.
Câu 27: Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
(b) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
(c) Dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit.
(d) Các chất béo đều tan trong dung dịch kiềm đun nóng.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.
(c) Cho hỗn hợp KHSO4 và KHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.
(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
(e) Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được hai muối là
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Nung nóng bình kín chứa a mol NH3 và b mol O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO.
C. 29,70.
D. 27,90.
Câu 34: Hỗn hợp X gồm etan, propen, benzen và axit propanoic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 4,592 lít O2
(đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 5 gam kết tủa và khối lượng
dung dịch tăng 4,3 gam. Đun nóng dung dịch thấy xuất hiện thêm kết tủa. Phần trăm khối lượng của axit
propanoic trong X là
A. 36,21%.
B. 45,99%.
C. 63,79%.
D. 54,01%.
Câu 35: Trieste E mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn x mol
E thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết y = z + 5x và x mol E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước,
thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho x mol E phản ứng với dung dịch KOH dư thu được m gam muối.
Giá trị của m là
A. 49,50.
B. 24,75.
C. 8,25.
D. 9,90.
Câu 36: Cho phương trình hóa học: FeS + HNO3 -> Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + NO2 + H2O.
Biết tỉ lệ số mol NO và NO2 là 3 : 4. Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số các chất là những
số nguyên tối giản thì hệ số của HNO3 là
A. 76.
B. 63.
C. 102.
D. 39.
Câu 37: Chất hữu cơ mạch hở X (gồm C, H, O) có số nguyên tử oxi trong phân tử nhỏ hơn 8. Cho cùng số mol
X lần lượt tác dụng với NaHCO3 và Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/2 số mol H2. Biết X có mạch chính đối
xứng và không bị oxi hoá bởi CuO khi đun nóng. Phân tử khối của X là
A. 194.
B. 192.
mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Phần trăm số mol
ancol không tham gia phản ứng là
A. 21,43%.
B. 26,67%.
C. 31,25%.
D. 35,29%.
Câu 42: Cho 240 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200 ml dung dịch gồm AlCl3 a mol/lít và Al2(SO4)3 2a mol/lít;
sau khi các phản ứng kết thúc thu được 51,3 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,16.
B. 0,18.
C. 0,12.
D. 0,15.
Câu 43: Axit cacboxylic X, ancol Y, anđehit Z đều đơn chức, mạch hở, tham gia được phản ứng cộng với Br2
và đều có không quá ba nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z
(trong đó X chiếm 20% về số mol) cần vừa đủ 0,34 mol O2. Mặt khác 14,8 gam hỗn hợp trên phản ứng tối đa
với a mol H2 (xúc tác Ni). Giá trị của a là
A. 0,45.
B. 0,40.
C. 0,50.
D. 0,55.
Câu 44: Hòa tan hết m gam Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HCl, thu được dung dịch X và khí NO. Thêm
tiếp 19,2 gam Cu vào X, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa và còn lại 6,4 gam chất
rắn. Cho toàn bộ Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 183 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giá trị của m là
A. 28,8.
B. 21,6.
C. 19,2.
D. 32,0.
Câu 45: Cho E là triglixerit được tạo bởi hai axit béo X, Y (phân tử có cùng số nguyên tử cacbon và không quá
ba liên kết π, MX < MY, số mol Y nhỏ hơn số mol X) và glixerol. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng
B. 20.
C. 19.
D. 23.
Câu 49: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Nung bình kín chứa m gam X và một ít bột Ni đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được V lít CO2 (đktc) và 0,675 mol H2O.
Biết hỗn hợp Y làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Br2 1M. Cho 11,2 lít X (đktc) đi qua bình đựng dung dịch
brom dư thì có 64 gam Br2 phản ứng. Giá trị của V là
A. 17,92.
B. 15,68.
C. 13,44.
D. 16,80.
Câu 50: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH.
Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn
toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư,
sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào
nhất sau đây?
A. 35,0.
B. 30,0.
C. 32,5.
D. 27,5.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
Các chất thỏa mãn : Cl2 ; H2S; SO2 ; C2H4
Câu 2: D
Các peptit thỏa mãn : Phe-Ser-Phe-Pro ; Phe-Ser-Phe ; Phe-Ser ; Phe-Pro
Câu 3: D
Xenlulozo -> nGlucozo -> 2nAg
162n
108.2n (g)
=> nH2 pứ= npi(hh đầu) – npi(Y) = 0,4 mol
=> sau phản ứng nY = nX – nH2 pứ = 0,5 + 0,3 – 0,4 = 0,4 mol
,mX = mY = MY.nY = 16,25.2.0,4 = 13g
=> mX= 13 = 0,5.2 + 0,3.MX => MX = 40 (C3H4)
Câu 16: C
Các chất thỏa mãn : CH4(metan) ; CaC2(canxi cacbua) ; Ag2C2(bạc axetilua )
Câu 17: A
nAla = 0,25 mol ; nGly = 0,75 mol => nAla : nGly = 1 : 3
=> X là peptit mà số axit amin là bội của 4
=> Theo đáp án => X là tetrapeptit
Câu 18: C
Để tách axit khỏi ancol thì phải chuyển axit thành dạng muối rồi đem bay hơi ancol sẽ còn lại muối
Câu 19: B
Câu 20: D
=>Từ hình vẽ => X2+ có 10e => X có 12e với cấu hình : 1s22s22p63s2
=> X thuộc ô 12 chu kỳ 3 nhóm IIA
Câu 21: B
C2H4O2 có các đồng phân : CH3COOH ; HCOOCH3 ; HO-CH2-CH=O
CH3COOH : NaOH ; Na
HCOOCH3 : NaOH ; AgNO3/NH3
HO-CH2-CH=O : Na ; AgNO3/NH3
Câu 22: A
nCO2 = 0,2 mol > nOH = 0,15 mol ; nCO3 = 0,1 mol
=> nHCO3 = 0,25 mol ; nCO3 = 0,05 mol
=> nCaCO3 = nCO3 = 0,05 mol => mkết tủa = 9,85g
Câu 23: A
Câu 24: A
Khi đốt X : nCO2 = 0,2 mol = 2nX => Số C các chất trong X = 2
Câu 28: C
Các thí nghiệm :
(a) NaCl ; NaClO
(b) FeCl3 ; Fe2(SO4)3
(c) K2SO4
(d) CuCl2 ; FeCl2
(e) Fe(NO3)3
Câu 29: A
2NH3 + 2,5O2 -> 2NO + 3H2O
, a -> 1,25a -> a -> 3a
4NO + 3O2 + 2H2O ->4 HNO3
, a -> 0,75a
( Vì phản ứng chỉ tạo HNO3 => NO hết , O2 hết ở phản ứng thứ 2 nhưng dư ở phản ứng đầu tiên )
=> nO2 = b = 1,25a + 0,75a = 2a
=> a : b = 1 : 2
Câu 30: D
Số C trung bình = 2,25. Mà 2 axit có số C hơn kém nhau 1C
=> Giả sử X có 2C ; Y có 3C.
Số H trung bình = 2 => Trong X,Y có 2H
=> X : (COOH)2 và Y : CH≡C-COOH
, nM = nX + nY = 0,2 ; 2nX + 3nY = 0,45 = nCO2
=> nX = 0,15 ; nY = 0,05 mol
Bảo toàn O : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O – (4nX + 2nY)
=> nO2 =0,2 mol => V = 4,48 lit
Câu 31: C
Vì X chỉ có 1 nhóm CHO => nX = ½ nAg = 0,005 mol
Xét 3,12g X có nX = 0,03 mol => nH2 = 0,03 mol
=> Trong X có 2 H linh động (COOH + OH)
,MX = 104g
Bảo toàn khối lượng : mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 9,3 – 32.0,205 = 2,74g
+) Nếu OH- dư => nCaCO3 = nCO2 = 0,05 mol => nH2O = 0,392 >> nCO2(L)
+) Nếu có tạo HCO3- => nCO3 = nOH – nCO2 => nCO2 = 0,15 mol => nH2O = 0,15
Bảo toàn O : nO(X) = 2nC3H6O2 = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,04 mol
=> nC3H8O = 0,02 mol => %mC3H6O2 = 54,01%
Câu 35: A
Do y – z= 5x <= > nCO2 – nH2O = 5nE
=> Số liên kết pi trong E = 5 + 1 = 6
=> số liên kết pi trong gốc hidrocacbon = 6 – 3 = 3
=> nBr2 = 3nE => nE = 0,15 mol
=> mE = msản phẩm – mBr2 = 38,1g
Khi E phản ứng với KOH => nKOH = 3nE = 0,45 mol ; nGlicerol = 0,15 mol = nE
Bảo toàn khối lượng : mmuối = mE+ mKOH – mGlicerol = 49,5g
Câu 36: C
FeS -> Fe3+ + S6+ + 9e
7N5+ -> 3N2+ + 4N4+ - 13e
13FeS + 102HNO3 -> 13Fe(NO3)3 + 13H2SO4 + 27NO + 36NO2 + 38H2O
Câu 37: B
nCO2 = nCOOH ; nOH = ½ (nCOOH + nOH)
=> 3(nCOOH + nOH) = 4nCOOH => nCOOH = 3nOH
=> Số O trong X = (2 + 3.1)n = 5n < 8 => n = 1
Trong X có 1 nhóm COOH và 3 nhóm OH
X đối xứng và không bị CuO oxi hóa ở nhiệt độ cao => ancol bậc 3
+) Nếu X chỉ có 1 COOH và 3 OH
(CH3)2C(OH)-C(OH)(COOH)-C(OH)(CH3)2 có M = 192
Câu 38: D
, mX = 1,49 : (19,893%) = 7,5g
,nC= nCO2 = 0,044 mol => nT = 0,2 mol
,nBa2+ = 0,24 mol ; nSO4 = 1,2a (mol)
+) Nếu nBaSO4 = 0,24 mol => mBaSO4 = 55,92g > 51,3g (L)
=> nBaSO4 = 1,2a (mol) và a < 0,2
+) TH1 : Al3+ dư => nAl(OH)3 = 0,16 mol => a > 0,16
=> 51,3 = 0,16.78 + 233.1,2a => a = 0,1388 mol (L)
+) TH2 : có sự hòa tan kết tủa => nAl(OH)3 = (4a – 0,48) mol
51,3 = (4a – 0,48).78 + 1,2a.233 => a = 0,15 mol (TM)
Câu 43: A
3 chất đều phản ứng cộng với Br2 và có không quá 3 C
=> CH2=CHCOOH ; CH2=CH-CH2OH ; CH2=CHCHO
Hay C3H4O2 ; C3H6O ; C3H4O
Xét 0,1 mol hỗn hợp có 0,02 mol C3H4O2 ; x mol C3H6O ; y mol C3H4O2
C3H6O2 + 3O2
C3H6O + 4O2
C3H4O + 3,5O2
=> nhh = 0,02 + x + y = 0,1 và nO2 = 3.0,02 + 4x + 3,5y = 0,34
=>x = 0 ; y = 0,08 mol
=>mhh = 5,92g
Trong 14,8g hỗn hợp lượng chất gấp 2,5 lần trong 0,1 mol
=> nX = 0,05 mol ; nandehit = 0,2 mol
=> nH2 = nX + 2nZ = 0,45 mol = a
Câu 44: C
Sau 2 lần thêm Cu vào thì Y có muối trung hòa gồm x mol Fe2+ ; y mol Cu2+ ; z mol Cl- ; có thể có NO3( Vì Cu dư nên chỉ có Fe2+)
+) TH1 :Không có NO3Bảo toàn điện tích : 2x + 2y = z
, nCu2+ = 3/8 nH+ + ½ nFe3+ = 3/8z + ½ x = y
( nH+ = nCl)
=> a = 0,1 mol
Câu 47: C
, nNO = 0,04 mol
Gọi số mol Fe ; Fe3O4 ; Fe(NO3)2 lần lượt là a , b , c
Vì sau phản ứng chỉ chứa muối trung hòa nên H+ (HSO4-) hết theo các quá trình sau :
2H+ + O -> H2O
4H+ + NO3- + 3e -> NO + 2H2O
=> 8b + 0,16 = nH+ = 0,32 => b = 0,02 mol
Trong Y : Bảo tòan nguyên tố : nNO3 = 2c – nNO3 pứ = 2c – 0,04
,nK+ = nSO4 = 0,32 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe2+ ; Fe3+ trong Y
Bảo toàn điện tích : 2nFe2+ + 3nFe3+ + nK+ = nNO3 + 2nSO4
=> 2x + 3y + 0,32 = 2c – 0,04 + 0,32.2
=> 2x + 3y = 2c + 0,28 (*)
,nNaOH = 2nFe2+ + 3nFe3+ => 0,44 = 2x + 3y (**)
Từ (*),(**) => c = 0,08 mol
,mY = mNO3 + mK + mFe2+ + mFe3+ + mSO4
=> 59,04 = 62.(0,02 – c) + 0,32.39 + 0,32.96 + 56x + 56y
=> x + y = 0,15 mol (***) = nFe2+ + nFe3+
Bảo toàn Fe : a + 3b + c = 0,15 mol
=> a = 0,01 mol
=> mX = mFe + mFe3O4 + mFe(NO3)2 = 19,6g
=> %mFe(X) = 2,86%
Câu 48: B
, nKHSO4 = nBaSO4 = 1,53 mol ® nFe(NO3)3 = 0,035 mol
, nT = 0,09 mol . Ta thấy 2 khí còn lại là NO và N2 với số mol lần lượt là x;y
Từ nH2 : nN2O : nNO2 = 4/9 : 1/9 : 1/9
Mã đề 134
Họ và tên thí sinh:………………………………….SBD:……………………
Câu 1: Ankin là những hidrocacbon không no mạch hở có công thức chung là :
A. CnH2n (n ≥ 2)
B. CnH2n-6 (n ≥ 6)
C. CnH2n+2(n ≥ 1)
D. CnH2n-2 (n ≥ 2)
Câu 1: D
Câu 2: Cho thí nghiệm như hình vẽ để phân tích hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết thí nghiệm trên dùng để xác
định nguyên tố nào:
A. Xác định H và Cl
Câu 2: C
B. Xác định C và N
C. Xác định C và H
D. Xác định C và S
CuSO4 khan dùng để nhận biết hơi nước ( chuyển từ màu trắng thành xanh lam)
Dd Ca(OH)2 nhận biết CO2 ( kết tủa trắng)
Câu 3: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. metyl axetat , alanin , axit axetic
B. etanol , fructozo , metylamin
C. glixerol , glyxin , anilin
D. metyl axetat , glucozo , etanol
Câu 7: C
B. 8,2
C. 10,2
D. 15,0
Este có công thức C2H4O2 chỉ có thể là HCOOCH3 có n = 0,15 mol
=> Phản ứng vừa đủ với NaOH tạo 0,15 mol HCOONa
=> m = 10,2g
Câu 8: X là este 2 chức có tỷ khối với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỷ lệ mol 1 : 4 và nếu cho
1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn
điều kiện trên của X là :
A. 6
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 8: C
MX = 83.2 = 166g = 12x + y + 16z
Do este 2 chức nên z = 4 => 12x + y = 102
=> x = 8 ; y = 6
=>X là C8H6O4
1 mol X phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo 4 mol Ag
=> Có thể X chứa 2 nhóm HCOO-.
Mà 1 mol X phản ứng đủ với 4 mol NaOH
=> Có thể X là este 2 chức của phenol
CT thỏa mãn : o,m,p-(HCOO)2C6H4
Câu 9: Trên thế giới , rất nhiều người mắc các bệnh về phổi bởi chứng nghiện thuốc lá . Nguyên nhân chính là
=> nNaOH = x + 2y = 1,8 và nH3PO4 = x + y = 1
=> x = 0,2 mol ; y = 0,8 mol
Câu 12: Thể tích rượu etylic 90o thu được từ 0,1 mol Glucozo là ( biết tỷ khối của rượu nguyên chất là 0,8g/ml )
A. 6,39 ml
B. 12,78 ml
C. 8,18 ml
D. 6,624 ml
Câu 12: B
Glucozo -> 2C2H5OH + 2CO2
=> nC2H5OH = 0,2 mol => m = 9,2g
=> Vrượu = (mancol/dancol). 100/90 = 12,78 ml
Câu 13: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc 1 có công thức C3H9Nlà :
A. 1
B. 2
C. 4
Câu 13: B
D. 3
CT : CH3CH2CH2NH2 ; (CH3)2CHNH2
Câu 14: Cho 5,6 g Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa.
Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- và không có khí H2 thoát ra;
A. 6,4
B. 2,4
C. 3,2
D. 1,6
Câu 14: D
nFe = 0,1 ; nCu(NO3)2 = 0,1 ; nHCl = 0,2
Do nHCl < 8/3.nFe nên phản ứng chỉ tạo Fe2+
C. CH3COOC2H5
D. CH3COOCH3
Câu 17: D
Câu 18: Cho 2 anken tác dụng với H2O xúc tác dung dịch H2SO4 thu được 2 ancol ( rượu). 2 anken đó là :;
A. 2-metylpropen và but-1-en
B. eten và but-1-en
C. eten và but-1-en
D. propen và but-2-en
Câu 18: B
Có thể xảy ra 2 trường hợp :
+) TH1 : mỗi anken phản ứng tạo 1 ancol
+) TH2 : có thể anken tạo 2 ancol nhưng trùng với ancol được tạo ra do anken còn lại và tổng các loại ancol vẫn
là 2
Xét 4 đáp án chỉ có eten (tạo C2H5OH) và But-2-en (Tạo CH3CH(OH)C2H5)
Thỏa mãn
Câu 19: Chất có CTCT CH3CH(NH2)COOH có tên gọi :
A. Alanin
B. Valin
C. Glycin
D. Anilin
Câu 19: A
Câu 20: Khi nói về protein , phát biểu nào sau đây sai :
A. Thành phân phân tử protein luôn có nguyên tố Nito
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài trục đến vài triệu
D. Protein có phản ứng màu biure
Câu 20: B
D. (3),(2),(4),(1)
Câu 23: C
Các chất có cùng nồng độ nên phân tử nào phân ly được nhiều H+ hơn sẽ có tính axit mạnh hơn => pH nhỏ hơn
=> pHH2SO4 < pHHCl
KNO3 là muối trung hòa => pH > pHaxit
Na2CO3 là muối của axit yếu và bazo mạnh nên thủy phân tạo môi trường bazo
=> pH > pHtrung tính
Câu 24: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X,Y ( số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần
vừa đủ 120 ml dung dịch KOH 1M thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly , Ala , Val trong đó muối của Gly
chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,68g A cần dùng 14,364 lit O2 (dktc) thu được
hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68g. Phần trăm về khối lượng muối của Ala
trong Z gần với giá trị nào nhất ?
A. 50%
B. 55%
C. 45%
D. 60%
Câu 24: A
nO2 = 0,64125 mol ; mCO2 + mH2O = 31,68g
Bảo toàn khối lượng : mA + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2
=> nN2 = 0,09 mol
Vì khi A + KOH tạo muối của Gly , Ala , Val đều là amino axit có 1 nhóm NH2 ; 1 nhóm COOH và no
Mặt khác : 0,045 mol A phản ứng đủ với 0,12 mol KOH
=> nN = nKOH = 0,12 mol
Xét 0,045 mol A : mA = 13,68.2/3 = 9,12g
Bảo toàn khối lượng : mA + mKOH = mmuối + mH2O
( nH2O = nA = 0,045 mol = nCOOH(A) ) => mmuối = 15,03g
=> mmuối Gly = 5,085g => nmuối Gly = 0,045 mol
=> mmuối Ala + mmuối Val = 127nAla + 155nVal = 9,945g
=> X là CH2O hay HCHO
Câu 28: Cho biết các phản ứng xảy ra như sau :
2FeBr2 + Br2 -> 2FeBr3
;
2NaBr + Cl2 -> 2NaCl + Br2
Phát biểu đúng là :
A. Tính khử của Cl2 mạnh hơn Br2
B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Cl2
2+
C. Tính khử của Br mạnh hơn Fe
D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Fe3+
Câu 28: D
Xét ttongr quát : Khử mạnh + OXH mạnh -> Khử yếu + OXH yếu
(1) => Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+
(2) => Cl2 oxi hóa mạnh hơn Br2
=> Cl2 oxi hóa mạnh hơn Fe3+
Câu 29: Cho 3,75g amino axit X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,85g muối. Công thức của X là :
A. H2N-CH2-CH2-COOH
B. H2N-CH2CH2CH2COOH
C. H2NCH2COOH
D. H2N-CH(CH3)-COOH
Câu 29: C
Dựa vào 4 đáp án thấy chỉ có amino axit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
Có dạng H2NRCOOH + NaOH -> H2NRCOONa + H2O
Bảo toàn khối lượng : mX + mNaOH = mmuối + mH2O
Có nX = nNaOH = nH2O
=> nX.(40 – 18) = mmuối – mX => nX = 0,05 mol
=>MX = 75g => H2NCH2COOH
Fe2+ + Ag+ -> Fe3+ + Ag
=> nFe2+ = nAg = 0,04 mol => nFeO(X) = 0,04
Vậy trong 3,75m (g) hỗn hợp X ( 31,2g) sẽ có nFeO = 0,04.31,2/(8,32 + 4,16) = 0,1
Khi phản ứng với HNO3 thì FeO -> Fe(NO3)3 ( Fe2+ -1e -> Fe3+)
Xét 3,75m gam X : Ta thấy nCl(muối) = ne trao đổi (1) = 1,3 mol
Khi phản ứng với HNO3 thì ne trao đổi (2) = ne trao đổi (1) + nFeO = nNO3 muối = 1,4 mol
=> m’ = mKL + mNO3 = 8,32.2,5 + 1,4.62 = 107,6g
( Nếu xét trường hợp không tạo NH4NO3)
Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6g
ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc , Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu
tạo của Y là :
A. HCOOCH2CH2OOCCH3
C. HCOOCH2CH2CH2OOCH
Câu 32: B
B. HCOOCH2CH(CH3)OOCH
D. CH3COOCH2CH2OOCCH3
Muối Y có thể tráng gương => HCOONa
Z hòa tan được Cu(OH)2 điều kiện thường => có nhiều nhóm OH kề nhau
=> X là este của ancol đa chức và HCOOH
=> nancol = nX = 0,1 mol => Mancol = 76g ( C3H6(OH)2 )
=> X là HCOOCH2CH(CH3)OOCH
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M , thấy thoát ra
6,72 lit khí (dktc) . Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 27,85
thấy xuất hiện 135g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 58,5g. Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15 mol.
Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lit khí (dktc) thoát ra. Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 12 g NaOH . Cho m gam A tác dụng với dung dịch nước brom dư. Hỏi số mol Brom tham gia phản ứng
là :
A. 0,75
B. 0,6
C. 0,7
D. 0,4
Câu 35: A
nCaCO3 = nCO2 = 1,35 mol
,mdd giảm = mCaCO3 – (mCO2 + mH2O)
=> nH2O = 0,95 mol
A + Na dư => 2nH2 = nancol + naxit => naxit =0,1 mol
A + NaOH dư :
+) Nếu Este của phenol => 2neste + naxit = nNaOH
=> neste = 0,1 mol và Este có dạng : RCOOC6H4R’ => số Ceste ≥ 7
Vì số mol CO2 lẻ . Số C trong mỗi chất > 1 => số C trong ancol phải là số lẻ và > 1
=> Số Cancol ≥ 3
=> nC(ancol) + nC(este) ≥ 1,15 mol
=> số C trong axit = 2 và số C trong ancol = 3 ; este là HCOOC6H5
Bảo toàn H : nH(ancol) + nH(axit) = 2nH2O – nH(este) = 1,3 mol
=> Hancol + Haxit = 13
Mà Số C trong ancol = 3 => số H ≤ 8
Số C trong axit = 2 => số H ≤ 4
=> Loại
+) Nếu este không phải của phenol => naxit + neste = nNaOH => neste = 0,2 mol
Xét cả 3 chất trong hỗn hợp A ta có thể gộp 3 chất lại thành : C1,35H1,9O0,55
=> C27H38O11 => số pi = 9 => Số pi phản ứng với Brom = 9 – 2 = 7
=> nBr2 = npi (ancol) + npi (axit) + npi (este) = 0,15.a + 0,1.b + 0,1.c
Có a + b + c = 7 => 0,7 < nBr2 < 1,05
Gọi thể tich cần tìm là V lit
,nH+ = nOH- => nHCl + 2nH2SO4 = nNaOH + 2nBa(OH)2
=> 0,1V + 2.0,05V = 0,1 + 2.0,15
=> V = 2 lit
Câu 39: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 có hiện tượng :
A. kết tủa màu nâu đỏ
B. kết tủa keo trắng , sau đó tan dần
C. kết tủa màu xanh
D. kết tủa keo trắng , sau đó không tan
Câu 39: B
Khi cho từ từ NaOH vào AlCl3 lúc đầu AlCl3 rất dư nên tạo kết tủa trắng keo. Sau đó NaOH dư thì hòa tan kết
tủa đó
Câu 40: Trong bẳng tuần hoàn nguyên tố hóa học , nguyên tố X có Z= 26. Vậy X thuộc nhóm nào ?
A. VIIIA
B. IIA
C. VIA
D. IA
Câu 40: A
Cấu hình e : 1s22s22p63s23p63d64s2
Do e cuối điền vào phân lớp d => nhóm B
Tổng ed + e4s = 8 => nhóm VIIIB
Câu 41: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc :
A. fructozo , tinh bột , andehit fomic
B. andehit axetic , fructozo , xenlulozo
C. saccarozo, tinh bột , xenlulozo
Câu 41: C
Câu 44: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH :
A. CuO
B. CO2
C. Cl2
D. Al
Câu 45: Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng cần ít nhất để hòa tan hoàn toàn 18g hỗn hợp gồm Fe , Cu có tỷ lệ
mol tương ứng là 1 : 1 ( biết rằng phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO) là :
A. 1 lit
B. 0,6 lit
C. 0,8 lit
D. 1,2 lit
Câu 45: C