Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) của tỉnh thái nguyên trong giai đoạn 2012 2014 - Pdf 38

KinhTtế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐẦU TƯ

Giảng viên hướng dẫn : Ths. TRẦN PHẠM VĂN CƯƠNG
Sinh viên thực hiện

: PHẠM NGỌC VINH

Lớp

: K8-KTĐTE

1


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

Thái Nguyên, tháng 04/2015

2


3


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh
Mục lục

4

4


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH
NỘI DUNG
Bảng số liệu
2.1 Bảng 2.1 Tình hình thu hút vốn FDI đăng kí của tỉnh Thái Nguyên từ

Trang
14
14

năm 1993-2011
2.2 Bảng 2.2 Tình hình thu hút vốn FDI tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-


Biểu đồ
2.1Biểu đồi 2.1 Vốn đăng kí FDI từ năm 2012-2014
2.2Biểu đồ 2.2: Số dự án FDI đăng kí mới giai đoạn 2012-2014
2.3 Biểu đồ 2.3 Vốn FDI tỉnh Thái Nguyên phân theo số dự án
2.4 Biểu đồ 2.4 Vốn FDI tỉnh Thái Nguyên phan theo số vốn đăng kí
Hình
1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên

5

5

19
20
32
32
3


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ST

DẠNG VIẾT TẮT

T
1


Phạm Ngọc Vinh

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của chuyên đề
Thái nguyên là một tỉnh miền núi với điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.
Nhu cầu về vốn là rất lớn để phục vụ phát triển kinh tế, tiếp tục thực hiện tiến trình
công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Với vị trí địa lý thuận lợi, đường giao thông thông
thoáng, tài nguyên thiên nhiên dồi dào Thái Nguyên có rất nhiều tiềm năng để phát
triển kinh tế. Đổi mới nhiều trong chính sách thu hút vốn FDI mà những năm vừa qua
công tác thu hút FDI của tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định. Các dự án FDI đã
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, xúc tiến chuyển giao công nghệ
hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI đẩy
mạnh cạnh trang giữa các doanh nghiệp, tạo động lực phát triển. Thời gian vừa qua
Thái Nguyên đã đạt được những thành tích đáng khen ngợi tuy nhiên kết quả lại biến
động qua các năm. Chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên năm 2012 xếp
17/63 tỉnh thành với lượng vốn đăng kí là 20 tr USD. Năm 2013 Thái Nguyên được ca
ngợi là dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhưng chỉ số PCI
của tỉnh lại tụt giảm 8 bậc chỉ đứng vị trí thứ 25/63 tỉnh thành với lượng vốn đăng kí là
3,38 tỷ USD. Năm 2014 Thái Nguyên thu hút được lượng vốn đầu tư ít hơn chỉ đạt
3,258 tỷ USD nhưng chỉ số năng lực cạnh tranh lại đứng thứ 10/63 tỉnh thành.
Trước những biến động liên tục này thì vấn đề hết sức cấp thiết cần đặt ra cho
tỉnh Thái Nguyên nghiêm túc tìm hiểu thực trạng đang diến ra và tìm giải pháp phù
hợp nhằm tăng tính hấp dẫn đầu tư của tỉnh đối với nguồn vốn FDI, và hơn nữa Thái
Nguyên cần có bước chuyển mình mạnh mẽ hơn để có thể cạnh tranh thu hút nguồn
vốn FDI đối với các tỉnh lân cận để trở thành 1 tỉnh công nghiệp trước năm 2020.
Xuất phát từ thực tế đó, e đã chọn chuyên đề :”Thực trạng thu hút vốn đầu
tư nước ngoài (FDI) của tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2012-2014” để là báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề

4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích.
5. Kết cấu của chuyên đề
Bố cục đề tài được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Khái quát tỉnh Thái Nguyên và Sở Kế Hoạch và Đầu tư
Chương 2: Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI của tỉnh Thái
Nguyên
Chương 3: Một số biện pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng nguồn
vốn FDI của tỉnh Thái Nguyên.

8

8


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

PHẦN 1 : KHÁI QUÁT TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU
TƯ TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên
1.1.1 Vị trí địa lý
Dọc theo quốc lộ số 3, đi khoảng 80 km từ Hà Nội sẽ đến Thái Nguyên, một
trong những trung tâm chính trị kinh tế quan trọng thuộc vùng trung du, miền núi phía
Bắc. Nằm giáp Bắc Kạn ở phía Bắc, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang ở phía Tây, Lạng Sơn,
Bắc Giang ở phía Đông và Thủ đô Hà Nội ở phía Nam, Thái Nguyên là cửa ngõ giao
lưu kinh tế - xã hội giữa trung du, miền núi phía Bắc với Đồng bằng Bắc Bộ. Sự giao


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

Với địa hình thấp dần từ núi cao xuống núi thấp, rồi xuống trung du, đồng bằng
theo hướng Bắc – Nam làm cho khí hậu Thái Nguyên chia thành 3 vùng rõ rệt trong
mùa đông: vùng lạnh, vùng lạnh vừa, vùng ấm và 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.500 đến 1.750 giờ và phân bố tương đối
đều cho các tháng trong năm. Lượng mưa trung bình hàng năm ở Thái Nguyên khá
lớn, khoảng 2.000 – 2.500 mm nên tổng lượng nước mưa tự nhiên dự tính lên tới 6,4 tỷ
m3/năm.
1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.4.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Thái Nguyên là 3.541 km2. Do ảnh hưởng của
địa hình, đất đai ở Thái Nguyên được chia làm 3 loại chính, trong đó, đất núi chiếm
diện tích lớn nhất (48,4%), độ cao trên 200 m, tạo điều kiện cho phát triển lâm nghiệp,
trồng rừng, cây đặc sản…, đất đồi chiếm 31,4%, độ cao từ 150 – 200 m, phù hợp với
cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm và đất ruộng chiếm 12,4%. Thái Nguyên còn có
một diện tích lớn đất chưa sử dụng, phần lớn là đất trống đồi trọc (do diện tích rừng tự
nhiên đã bị khai thác trước kia) nên đây có thể được coi như một tiềm năng phát triển
lâm nghiệp, tăng độ che phủ rừng ở Thái Nguyên.
1.1.4.2 Tài nguyên rừng
Hiện nay, Thái Nguyên có 206.999 ha đất lâm nghiệp, trong đó 146.639 ha đất có
rừng, chiếm 41,4% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, diện tích đất rừng tự nhiên là
102.190 ha, rừng trồng 44,449 ha. Bên cạnh đó, diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh
chiếm 17%, trong đó đất rừng phòng hộ 64.553,6 ha, rừng đặc dụng 32.216,4 ha, rừng
sản xuất: 110.299,6 ha vừa có tiềm năng phát triển ngành lâm nghiệp, vừa là nhiệm vụ
để Thái Nguyên nhanh chóng tiến hành các biện pháp để phủ xanh đất trống đồi trọc.
1.1.4.3. Tài nguyên khoáng sản

và tổng dân cư nông thôn là chiếm 74,05%.
Thái Nguyên là tỉnh có dân số trẻ với nhóm tuổi lao động từ 15-60 là 779.261
người chiếm 69,38% tổng dân số. Nhóm tuổi dưới 15 có 249.001 người chiếm 22,17%
tổng dân số, nhóm người trên 60 tuổi có 94.854 người chiếm 8,45%. Như vậy có thể
nói Thái Nguyên là địa bàn tỉnh có nguồn lao động dồi dào.
1.2.2 Văn hóa – xã hội
Trong những năm gần đây, các lĩnh vực văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích
cực, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm đào tạo bồi dưỡng, tăng
về số lượng, từng bước nâng cao dần về chất lượng. Cơ sở vât chất, trường lớp, nhà
công vụ cho giáo viên, nhà ở cho sinh viên, thiết bị và đồ dung dạy học được đầu tư
đáng kể. Giáo dục đào tạo tỉnh Thái Nguyên phát triển khá đồng bộ từ giáo dục phổ

12

12


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

thông đến giáo dục trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học và trên đại
học. Đây là một trong những tiềm năng thế mạnh của tỉnh nhà và cũng là lợi thế so với
các tỉnh trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
Công tác xóa đói, giảm nghèo thu được nhiều kết quả tốt, tỷ lệ hộ nghèo giảm
xuống còn 11%.
Hệ thống các bệnh viện trên địa bàn tỉnh, mạng lươi y tế cơ sở tiếp tục được đầu
tư và từng bước được chuyển hóa.
Lĩnh vực văn hóa, thể thao, báo chí phát triển khá phong phú, nhất là từ sau Năm
Du Lịch Quốc Gia 2007 với chủ đề :” Về với thủ đô gió ngàn, chiến khu Việt Bắc”.

năm 2011, Festival Trà Thái Nguyên - Việt Nam lần thứ hai, năm 2013 được tổ chức
từ 9-11/11/2013 đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục nâng cao chất lượng chè;
mở rộng quảng bá, kết nối giữa nhà sản xuất - doanh nghiệp và người tiêu dùng; tiếp
tục bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của trà Thái Nguyên.
Theo báo cáo, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2014 dự ước
đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Một số chỉ tiêu tăng khá như: tốc độ tăng trưởng kinh
tế 18,6%, vượt 3,6%; giá trị sản xuất công nghiệp 160 nghìn tỷ đồng, tăng 530%; thu
nhập bình quân đầu người 38 triệu đồng, tăng 8,6%; tạo việc làm mới cho 22 nghìn
người, đạt100%; giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,43%… Tuy nhiên, tình hình sản xuất kinh
doanh trên địa bàn phục hồi còn chậm, một số công trình trọng điềm chưa đạt tiến độ;
tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội còn nhiều diễn biến phức tạp.
1.3 Khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển sở kế hoach và đầu tư tình Thái Nguyên
Công tác kế hoạch háo phát triển kinh tế - xã hội được Đảng và Chính phủ quan
tâm từ những ngày đầu Cách mạng thành công. Trong không khí hào hung sôi sục khí
thế cách mạng, ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập khai
sinh ra nước Việt Nam dan chủ cộng hòa..Ngày 31/12/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh
thay mặt Chính phủ kí sắc lệnh số 78/SL thành lập Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến
thiết quốc gia về các ngành kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa. Ủy ban gồm tất cả các
ủy viên và tất cả các Bộ trưởng,Thứ trưởng và các Tiểu ban chuyên môn đặt dưới sự
lãnh đạo của Chủ tịch Chính phủ.
Ngày 14/5/1950 Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ký sắc lệnh số 68/SL
thành lập Ban kinh tế Chính phủ (thay cho Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết).
Ban kinh tế Chính phủ có nhiệm vụ nghiên cứu soạn thảo và trình Chính phủ những đề
án về chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế và những vấn đề quan trọng khác.
Ngày 8/10/1950, hội đồng Chính phủ đã họp và ra Nghị quyết thành lập Ủy ban
Kế hoạch Quốc gia và xác định ; “Ủy ban kế hoạch quốc gia là một cơ quan của Chính
phủ để kế hoạch hóa công cuộc thiết kế kinh tế và văn hóa, tổ chức và chỉ đạo công tác
thống kê.kế toán trong cả nước”.



PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH TẾ GIAO THÔNG – XÂY DỰNG

PHÒNG VĂN HÓA – XÃ HỘI

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

15

15


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên

16

16


Kinh Tế Đầu Tư

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp
tình hình thức hiện kế hoạch tháng, quý , 6 tháng, năm để báo cáo UBND cấp tỉnh điều
hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh.
c. Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do

địa phương quản lý; cơ chế quản ly và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh
nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh
tế trên địa bàn tỉnh.

17

17


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

d. Dự thảo các quyết đinh,chỉ thị; chương trình, biệp pháp tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ cải cách hành chính trong lĩnh vự kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư.
e. Dự thảo về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ
kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
f. Dự thảo các văn bản quy pham pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối
với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chínhKế hoạch thuộc UBND cấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo
phân công của UBND cấp tỉnh.
 Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh:
a. Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ



Phạm Ngọc Vinh

a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát

triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý
phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm
tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự
án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật.
c. Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án
đầu tư thuộc thảm quyền của UBND cấp tỉnh.
d. Quản lý hoạt động đầu tư trọng nước và hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch
đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
 Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:
a. Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính

phủ của tỉnh; hướng dẫn của Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nôi dung các
chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh
mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính
phủ trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế Hoạch va Đầu tư.
b. Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ;

xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý những vấn đề
vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các
nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp
xã; định kì tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn
ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
 Về quản lý đấu thầu:

tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng kí kinh doanh của các doanh
nghiệp tai địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng kí kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
 Về kinh doanh tập thể và kinh tế tư nhân
a. Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực
hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
b. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế,
chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành.
c. Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết
kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn ực
phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
d. Định kì lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế Hoạch à Đầu tư gửi UBND cấp tỉnh,
Bộ Kế Hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan nganh Bộ có liên quan về tình hình phát
triển kinh tế tập thể,kinh tế tư nhân trên đại bàn tỉnh.
 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định
của phát luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
 Chụi trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư thược phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài
chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện.
 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh
vực đc giao.

20

20



Năm

Số DA

1993

1

Vốn đầu tư đăng kí (triệu
USD)
21,756
21

Tốc độ tăng vốn đăng kí
(%)
-


Kinh Tế Đầu Tư
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003

3
1
5
21
25
81

4,5
-79,32
2,065
-54,11
0,5
-75,79
3,4
580
0,8
-76,47
13,5
1.587,5
147,323
991,28
6,854
95,35
2,625
-61,7
117,7825
4.386,95
3,86
-96,72
16,2861


22

22


Kinh Tế Đầu Tư

Phạm Ngọc Vinh

Vốn đăng ký cấp mới năm 2001 đạt 3,4 triệu USD, tăng 580% so với năm 1999, năm
2002 vốn đăng ký giảm, chỉ bằng 23,53% so với năm 2001, năm 2003 (đạt 13,5 triệu
USD), tăng 1.587,5% so với năm 2002.
Đến năm 2004, có sự đột biến trong quá trình thu hút vốn FDI của tỉnh, có 2 dự
án được cấp phép và lượng vốn tăng mạnh: 147,32 triệu USD, tức tăng 991,28% so
với năm 2003. Nhưng đến năm 2005, tình hình thu hút FDI lại ảm đạm trở lại (thu hút
được 2 dự án với vốn đăng ký là 6,85 triệu USD, giảm 95,35%.
Đặc biệt trong 2 năm 2006 – 2007, dòng vốn FDI vào tỉnh Thái Nguyên đã
tăng đáng kể. Năm 2006, số dự án tăng lên (4 dự án) nhưng lượng vốn lại giảm mạnh
(2,62 triệu USD). Đến năm 2007, cả số dự án và số vốn đều tăng lên đáng kể, với 7 dự
án và tổng số vốn đầu tư là 117,78 triệu USD. Đây là năm tỉnh Thái Nguyên thu hút
được nhiều dự án đầu tư nhất. Sang năm 2008, tỉnh lại chỉ thu hút được 2 dự án với
tổng vốn đầu tư là 3,86 triệu USD, giảm 96,72% so với năm 2007.
Nếu như giai đoạn 2006-2007 lượng vốn FDI tăng mạnh thì đến năm 20082011 lượng vốn FDI tăng giảm không đều. Năm 2008, vốn đăng kí giảm xuống chỉ
còn 3,68 triệu USD với 1 DA đầu tư giảm 96,72% so với năm 2007. Năm 2009, lượng
vốn đầu tư đăng kí đạt 16,2861 triệu USD tăng 321,92% so với năm 2008. Sang năm
2010 lượng vốn đầu tư lại giảm xuống chỉ đạt 2,9 triệu USD giảm 82,19% so với năm
2009. Năm 2011 tiếp tục giảm khi lượng vốn đầu tư đăng kí chỉ đạt 2,689 triệu USD
giảm 7,2% so với năm 2010
Giai đoạn 2012-2014 là giai đoạn đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của

Thái Nguyên chưa từng đứng thứ hạng cao trên bảng xếp hạng thu hút FDI của cả
nước thì đến năm 2013, sự bứt phá ngoạn mục đã đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh
đứng đầu cả nước về thu hút FDI. Bảng 2.3 dưới đây sẽ là minh chứng cho sự tăng lên
về số lượng dự án và quy mô vốn đăng kí giai đoạn 2012-2014.

24

24


Bảng 2.2 Tình hình thu hút vốn FDI đăng kí tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014
(ĐVT: triệu USD)
2013/2012
Năm

2012

2013

2014
±

2014/2013

Tốc độ
tăng

±

(%)

169,53

20,665

3.381,75

3.258,429

+3.361,09

16.265

-123,32

-3,65

8.130,67

(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status