THỰC TRẠNG và một số GIẢI PHÁP THÚC đẩy HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG MAY mặc tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY XUẤT KHẨU PHÚ LƯƠNG - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ

LƯU VĂN QUỲNH

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Tªn ®Ò tµi:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY XUẤT KHẨU PHÚ LƯƠNG

Thái Nguyên, tháng 04/2014


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Để không bỡ ngỡ sau khi ra trường và để có những hiểu biết sâu rộng hơn về thực
tế, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần
may xuất khẩu Phú Lương.
Để hoàn thành được tốt báo cáo tốt nghiệp của mình, trước hết em xin chân thành
cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.s Hoàng Văn Hải là
người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên để em có thể hoàn thành báo cáo
một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, báo cáo của em được hoàn thành cũng nhờ sự giúp đỡ tạo điều kiện
và môi trường thực tập thuận lợi từ Ban giám đốc, các cô chú, anh chị ở phòng xuất nhập
khẩu và các phòng ban khác tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương - Thái
Nguyên.
Báo cáo này có thể chưa hoàn chỉnh, còn nhiều thiếu sót, song đó là sự cố gắng nỗ
lực của bản thân em. Do đó, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo
và các bạn đọc để báo cáo này được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 04 năm 2014
Sinh viên
Lưu Văn Quỳnh

3


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

6. Kết quả:………………….....................................................................................
Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 20…
Giảng viên hướng dẫn

4




Ngành thương mại quốc tế

Lưu Văn Quỳnh

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN
Họ tên sinh viên: Lưu Văn Quỳnh
Lớp: K7- TMQT
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
Tên đề tài: Thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu
hàng may mặc tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương.
1. Kết cấu, hình thức trình bày

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Nội dung của báo cáo
2.1. Phương pháp nghiên cứu

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2.2.




Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

MỤC LỤC
Trang

6


Ngành thương mại quốc tế



Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các cụm từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu và các hình

Lưu Văn Quỳnh

i
ii
iii
iv

2.2.1. Phân tích hoạt động nhập khẩu theo giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu...26
2.2.2. Phân tích hoạt động nhập khẩu theo quốc gia...........................................28
2.3. THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN........................30
2.3.1. Thủ tục hải quan khi xuất khẩu hàng hóa..................................................30
2.3.2. Nghiệp vụ thanh toán................................................................................31
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY.........32
2.4.1. Những thành tựu đạt được.........................................................................32
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại.........................................................................33
2.4.3. Nguyên nhân tồn tại..................................................................................34
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐÔNG XUẤT NHẬP
7


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

DẠNG VIẾT TẮT

1

ASEAN

2


Export License (Giấy phép xuất khẩu)
European Union (Liên minh Châu Âu)
Free on board (Giao hàng lên tàu)
Joint stock company (Công ty cổ phần )
Letter of Credit (Thanh toán tín dụng thư)
Quality Control (Phòng kiểm tra chất lượng)
Quần áo
Tổng cục Hải quan
Telegraphic Transfer (Chuyển tiền bằng điện)

8


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH
NỘI DUNG
Bảng số liệu
Bảng 1.1: Ngành, nghề kinh doanh của công ty năm 2013
Bảng 1.2: Số lượng lao động công ty 2012-2013
Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương
Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu theo sản phẩm của công ty 2012-2013
Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu sản phẩm may của công ty 2012-2013
Bảng 2.3: Hình thức xuất khẩu hàng may mặc ở công ty 2012 -2013
Bảng 2.4: Giá trị nhập khẩu nguyên phụ liệu và máy móc thiết bị của công ty
Bảng 2.5: Một số nguyên phụ liệu nhâp khẩu của công ty năm 2013

với thế giới và khu vực đầy những khó khăn và thách thức như vậy, các doanh nghiệp
đã cạnh tranh với nhau rất khốc liệt.
Trong nền kinh tế Việt Nam, may mặc là một ngành xuất khẩu mũi nhọn đang
được đặc biệt quan tâm đầu tư trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội. Với đôi tay
khéo léo, sự cần mẫn, người Việt có thể may những bộ trang phục đáp ứng được các
nhu cầu của các nước. Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu các mặt hàng may mặc
khá tốt trên thị trường thế giới.
Công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương là một công ty hoạt động trong lĩnh
vực may mặc trong một thời chưa lâu với hoạt động chính là sản xuất, gia công xuất
khẩu. Tuy nhiên, trong những năm hoạt động, công ty đã từng bước phát triển và gặt
hái được nhiều thành quả, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của
cho Tỉnh Thái Nguyên cũng như sự phát triển của dệt may nước nhà, giúp giải quyết
việc làm cho một lượng lớn lực lượng lao động cho tỉnh nhà và các tỉnh lân cận, đáp
ứng được cơ bản nhu cầu may mặc trong vùng. Thị trường chính của công ty là thị
trường nước ngoài do vậy để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
trong cùng lĩnh vực để đem lại doanh thu là hết sức khó khăn. Do vậy, việc đạt hiệu
quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt đông xuất nhập khẩu luôn là vấn đề
được quan tâm của công ty và trở thành điều kiện thiết yếu để công ty có thể tồn tại và
phát triển.
Nhận thức được điều này nên tôi đã lựa chọn đề tài “ Thực trạng và một số giải
pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng may mặc tại Công ty cổ phần may
xuất khẩu Phú Lương” làm báo cáo cho quá trình thực tập tại cơ sở của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
- Tìm hiểu về hoạt động xuất nhập khẩu hàng may mặc và đề xuất một số giải pháp
nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần may Phú Lương
 Mục tiêu cụ thể

10


thống nhất để thu thập tài liệu cho đề tài cần nghiên cứu, dựa trên hệ thống các chỉ tiêu
đã được đặt trước.
- Phương pháp quan sát là quá trình quan sát xem xét và tìm hiểu kinh nghiệm của
các cán bộ nhân viên trong các phòng ban tại công ty cổ phần may xuất khẩu Phú
Lương.
- Phương pháp phân tích là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình, kết quả của
hoạt động xuất nhập khẩu thành nhiều bộ phận cấu thành trên cơ sở đó tổng hợp lại để
thấy được sự biến động của các hiện tượng cần nghiên cứu.
5. Kết cấu của bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát về công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương.

11


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

Phần II: Thực trạng về hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần may xuất
khẩu Phú Lương.
Phần III: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của công ty cổ
phần may xuất khẩu Phú Lương.

PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU PHÚ LƯƠNG
1.1.


12


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

Năm 2013 công ty tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ đồng tiếp tục mở rộng quy mô sản
xuất xây dựng thêm nhà xưởng với số lao động làm trong các nhà xưởng tăng lên là
525 lao động. Công ty được đầu tư quy mô với hệ thống máy móc tiên tiến hiện đại
như: hệ thống làm mát, hệ thống đèn chiếu sáng công nghiệp trên diện tích hơn 2ha.
Đặc biệt, công ty đã giải quyết việc làm cho hơn 470 người lao động với trình độ dưới
đại học tại Phú Lương và các huyện lân cận; phấn đấu trong thời gian tới sẽ giải quyết
việc làm cho hơn 600 lao động.
Từ khi thành lập đến nay Công ty luôn cố gắng đổi mới trang thiết bị, nâng cao
tay nghề của công nhân tạo uy tín cho Công ty không chỉ thị trường trong nước mà còn
cả thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó Công ty còn tìm biện pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong giai đoạn mới.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng phấn đấu và đạt được những thành
tích đáng khích lệ, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, doanh thu tăng qua,
đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.
1.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của công ty
 Vai trò
Thông qua các hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu, công ty góp phần mang
lại nguồn thu nhập cũng như nguồn ngoại tệ cho đất nước.
Tạo công ăn việc làm cho các nhân viên trong công ty đồng thời tạo điều kiện cho
các lao động tạo các ngành nghề có liên quan, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc
sống cho người lao động.

STT
1
2
3
4
5
6

Tên ngành
Sản xuất hàng may sẵn
Sản xuất thảm, chăn đệm
May trang phục
Kinh doanh vải, hàng may sẵn
Kinh doanh phụ liệu may mặc
Đào tạo nghề may công nghiệp

Mã ngành
1322
1323
1410
4641
4669
8559

(Nguồn: Phòng tổ chức-hành chính công ty năm 2013)
Hiện nay, công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm theo hình thức xuất khẩu trực tiếp
dưới hai dạng:
- Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công xong. Công ty kí hợp đồng gia công
với khách hàng nước ngoài sau đó nhận nguyên phụ liệu, tổ chức gia công và xuất
hàng theo hợp đồng gia công. Tuy hình thức này mang lợi nhuận thấp (chỉ thu được


Phòng Xuất
nhập khẩu

Phòng
logistics

Phó Tổng giám đốc

Phòng Tài
chính - Kế
toán

Phòng Tổ
chức - Hành
chính

Nhà Máy

Phó Tổng giám đốc

Phòng
Nhân sự

Phòng Q/C

Hệ thống
kho

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty

các chức năng vận tải, giao nhận, lưu trữ các sản phẩm của công ty. Tiếp nhận các hợp
động thuê dịch vụ vận chuyện lưu kho của các công ty ngoài. Kết hợp với phòng kinh
doanh và phòng xuất nhập khẩu để thực hiện các nhiệm vụ vận chuyển, giao nhận, lưu
kho cho các sản phẩm, hàng hóa của công ty.
- Phòng tổ chức-hành chính: Phòng tổ chức thực hiện quản lý về lao động, tiền lương,
bảo hiểm và các chế độ quy định của nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua
của công ty, tích cực tham gia phong trào của liên đoàn khu công nghiệp, doanh
nghiệp của thành phố .
Tổ chức quản lý, theo dõi hoạt động của các chi nhánh, văn phòng, văn thư, tiếp
tân, quản lý cơ sở vật chất của công ty.
- Phòng Tài chính - kế toán: Giúp giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền và lương cho các
cán bộ công nhân viên trong công ty. Sau mỗi đợt nhập và xuất hàng kế toán phải tổng
hợp các loại chi phí doanh thu để tính được thu nhập cho công ty. Lập báo cáo quyết
toán hàng hóa hằng tháng, hàng quý, hàng năm, báo cáo tài chính để giúp giám đốc đề
ra những chính sách về tài chính phù hợp với tình hình của công ty cũng như của thị
trường.
- Phòng nhân sự: Chuyên phụ trách tuyển lao động, thực hiện các chính sách cho
người lao động.
- Phòng kiểm tra chất lượng (Q/C): Chức năng chính là kiểm tra chất lượng của các
mặt hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu để đảm bảo phục vụ một cách tốt nhất cho quá
trình sản xuất và chất lượng của thành phẩm. Sau đó là tổng hợp báo cáo cho cấp trên.
- Xí nghiệp may: Là nơi diễn ra mọi hoạt động sản xuất của công ty. Mỗi xí nghiệp
may bao gồm các tổ chức sản xuất. Mỗi tổ sản xuất được đảm nhiệm làm các công
đoạn khác nhau để tạo nên một sản phẩm hoàn thành
1.1.6. Tình hình nhân sự của công ty
Công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương tuy mới thành lập và đi vào hoạt
động nhưng việc tuyển chọn và công tác đào tạo nhân viên luôn được ban lãnh đạo
công ty chú trọng. Vì vậy có thể góp phần nâng cao năng suất lao động đồng thời cũng


569

Đai học, trên đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Lao động phổ thông
Tổng

39
105
200
327
671

So sánh (%)
134.48%
126.51%
114.29%
115.96%
117.93%

(Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính)
Từ bảng 1.2, ta thấy được số lượng lao động của công ty theo thông kê của
phòng tổ chức-hành chính trong năm đầu đi vào hoạt động là khoảng 569 người và
tiếp tục tăng lên 671 người vào năm 2013, tức tăng 17.93% so với năm 2012. Từ đó,
cho thấy được sự mở rông quy mô sản xuất một cách rõ rệt. Hơn nữa, lao động của
công ty không những được cải thiện về số lượng mà còn cả chất lượng. Trong cơ cấu
của công ty thì chủ yếu tập trung vào các nhà máy may để tạo ra thành phẩm phục vụ
cho xuất khẩu nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ số lượng lao
động của công ty. Năm 2012 số lượng lao động phổ thông của công ty là 282 người,


2012

1. Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu

6.045.399

7.245.381

119.85%

2. Doanh thu từ các hoạt động tài chính

3.128.430

3.780.349

120.84%

3. Tổng doanh thu (1+2)

9.173.829

11.025.730

120.19%

4. Tổng chi phí

4.643.783

Từ bảng số liệu 1.3, ta thấy được kết quả kinh doanh qua 2 năm 2012-2013 của
công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương. Trong đó, tổng doanh thu chính bằng tổng
doanh thu từ hoạt động xuất khẩu và các hoạt động tài chính khác. Năm 2012, công ty
đã thống kê được tổng doanh thu từ các hoạt động đó là 9.173.829.000VNĐ và tăng
đến 11.025.730.000VNĐ trong năm 2013.
Năm 2012 là năm đầu công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương đi vào hoạt
động và đạt doanh thu là 9.173.829.000VNĐ, sau khi trừ đi các khoản chi phí và thuế
thì lợi nhuận là 3.397.534.500VNĐ.
Sang năm 2013, doanh thu của công ty là 11.025.730.000VNĐ, đạt tăng trưởng
hơn 20% so với năm 2012. Lợi nhuận thu được trong năm này là 3.904.707.000VNĐ.
Trong đó, tổng doanh thu và tổng chi phí của công ty cổ phần may xuất khẩu
Phú Lương (2012-2013) được mô tả cụ thể qua biểu đồ 1.1.

Đơn vị tính : nghìn đồng

18


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

(Nguồn: Phòng kế toán)
Biểu đồ 1.1. Tổng doanh thu và tổng chi phí của công ty 2012-2013
Như vậy, qua hai năm đầu đi vào hoạt động, công ty Cổ phần may xuất khẩu Phú
Lương đã đạt được kết quả kinh doanh khá tốt khi có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của năm
2013 so với năm 2012 đạt mức 20.19 %.
Tuy nhiên, tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh của công ty cũng tăng cao từ

ty, ta đi phân tích thực trạng xuất khẩu của công ty qua những tiêu thức sau:
2.1.1. Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu theo sản phẩm xuất khẩu
Công ty đã kí hợp đồng xuất khẩu rất nhiều loại sản phẩm may mặc khác nhau,
việc xuất khẩu này đã đem lại nguồn thu lớn và là nguồn thu chủ yếu cho công ty giúp
duy trì hoạt động của công ty trong những năm hoạt động. Bảng số liệu dưới đây là
những tổng hợp chung nhất thể hiện mặt hàng mà công ty xuất khẩu:
Bảng 2.1. Giá trị xuất khẩu theo sản phẩm của công ty cổ phần may xuất khẩu
Phú Lương 2012-2013
Đơn vị: nghìn đồng
STT

Tên sản phẩm

2012
Giá trị

2013
%

Giá trị

%

1

Áo Jacket

2.366.180,25

39.14


9.25

428.236

5.91

5

Áo ngủ

988.922,50

16.36

713.442,69

9.85

6.045.399

100

7.245.381,0
4

100

6


khẩu đạt 558.910.000VNĐ chiếm 9.25% nhưng đến năm 2013 lại giảm xuống chỉ còn
428.236.000VNĐ chiếm 5.91%. Còn đối với áo ngủ, giá trị xuất khẩu giảm từ
988.922.00VNĐ năm 2012 xuống còn 713.443.000VNĐ năm, tức đã giảm 6.50%.
Nguyên nhân chủ yếu là do quần đùi và áo ngủ của công ty là 2 sản phẩm mới được
cho bổ sung thêm sau khi công ty mở rông quy mô sản xuất nên chất lượng và thương
hiệu không thể cạnh tranh được với các đối thủ cung cấp đồng sản phẩm, do đó sẽ hạn
chế số người sử dụng những sản phẩm này của công ty.
Như vậy, để nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh công ty cũng cần từ
chối những hợp đồng gia công các mặt hàng đem lại hiệu quả không cao mà thay vào
đó cần tập trung vào các mặt hàng gia công chủ lực của công ty như mặt hàng áo
Jacket, QA( sơ mi, thể thao). Đồng thời, phải tích cực đầu tư và phát triển rộng rãi
những sản phẩm độc đáo để thu hút thêm nhưng khách hàng tiềm năng.
2.1.2. Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương là
Hàn Quốc, Hồng Kông và Mỹ. Bước sang năm 2013, công ty còn ký kết được một số
hợp đồng với các đối tác tại Trung Quốc, Singapore và một số nước khác. Bảng 3.5
dưới đây thể hiện cụ thể cơ cấu doanh thu hoạt động xuất khẩu theo thị trường xuất
khẩu của công ty.

21


Ngành thương mại quốc tế



Lưu Văn Quỳnh

Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu sản phẩm may của công ty 2012-2013
(Đơn vị: nghìn đồng)


820.960,57

11.33

767.300

12.69

1.054.015

14.55

1.102.389,0
8

18.24

1.403.308,2
5

19.37

6.045.399

100

7.245.381,0
4


xây dựng mối quan hệ lâu dài như: GOLDWIN, APPAREL TECH, OXBOW,… Trong
các thị trường của công ty, thị trường Hàn Quốc luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Doanh
thu từ đối tác Hàn Quốc chiếm tỷ lệ cao nhất vì đây là quốc gia có số hợp đồng thưng
mại nhiều nhất tại công ty. Năm 2012, doanh thu từ thị trường Hàn Quốc là 1.947.500
nghìn đồng, chiếm 32,21% trong tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu. Sang năm
2013, doanh thu từ thị trường này tăng lên 2.685.023.000VNĐ, tương ứng với tăng
4.84 %. Mặt hàng chủ yếu sang nước này thường là áo jacket, QA sơ mi và thể thao.
Một thị trường nữa cũng đóng góp vào doanh thu của công ty là thị trường Trung
Quốc. Năm 2012, doanh thu từ thị trường Trung Quốc chiếm 12.69% và tăng nhẹ lên
14.5% trong năm 2013. Còn tại thị trường Nhật Bản, đây là một thị trường rất hấp dẫn
vì giá tương đối cao, mẫu mã không thay đổi nhiều, thời gian giao hàng không đến nỗi
quá ngặt nghèo, cứng nhắc. Tuy nhiên, vấn đề chính khi xuất hàng sang thị trường này
là ghim và kim lẫn trong hàng. Nếu bị phát hiện có kim và ghim lẫn trong hàng thì
khách hàng sẽ khiếu nại và sẽ phải bồi thường giá trị tương đối lớn. Do vậy, khi triển
khai sản xuất cũng như trong công đoạn kiểm tra hàng trên dây chuyền và công đoạn
kiểm tra hàng trước khi xuất khẩu là vấn đề công ty đặc biệt lưu ý để không bị sót kim
và ghim gãy trong hàng. Hãng hợp tác với công ty trong thị trường này có thể kể tới là
GOLDWIN.
 Thị trường EU
Đây là một thị trường được xem là tiềm năng của công ty. Đây không chỉ là thị
trường tiềm năng đối với công ty mà còn đối với các công ty khác, khi gia nhập được
vào thị trường này thì đồng nghĩa với thương hiệu của công ty cũng được củng cố và
được nhiều bạn hàng biết đến. Trong năm 2012 giá trị xuất khẩu sang thị trương này
đạt 1.143.000.000VNĐ, đến năm 2013 có tăng lên 1.282.075.000VNĐ, tuy về mặt trị
giá xuất khẩu về mặt con số tăng lên, nhưng tỷ lệ phần trăm so với tổng trị giá xuất
khẩu lại có xu hướng giảm xuống từ 18.91% xuống 17.69%. Áo jacket và QA thể thao
là những mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang thị trường này. Khối thị trường này không
có sự phân biệt đối với hàng Việt Nam nhưng yêu cầu chất lượng hàng hóa cao và
chính xác trong thời hạn giao hàng nên đòi hỏi công ty phải có nỗ lực cao khi tham gia
vào thị trường này. Một số hàng rào cần công ty cần phải đáp ứng như: Luật Eu đối

hạn giao hàng, các quy định, thủ tục phức tạp khi nhập khẩu là một trở ngại lớn đối với
công ty. Việc gia nhập WTO là một thuận lợi lớn đối với các doanh nghiệp dệt may
nói chung và đối với công ty cổ phần may xuất khẩu Phú Lương nói riêng vì các thủ
tục nhập khẩu và các chi phí khi nhập khẩu đã giảm thiểu. Đây sẽ là một thuận lợi lớn
vì sau khi gia nhập WTO, hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ đã tăng 35%.
Tuy nhiên, để thâm nhập và đứng vững trên thị trường này, công ty cần phải có năng
lực sản xuất lớn, trình độ tổ chức quản lý cao để đảm bảo đúng ngày giao hàng, đúng
số lượng, chủng loại và quy định về quy cách phẩm chất. Ngoài ra, một số thị trường
khác như Đức, Singapore, Séc, Thái Lan,…cũng là những đối tác làm ăn của công ty
nhưng nhu cầu không ổn định.
2.1.3. Phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu
Hiện nay, hình thức xuất khẩu sản phẩm chủ yếu theo hai dạng sau :
- Dạng thứ nhất: Xuất khẩu sau khi gia công xong: “Nhận nguyên vật liệu và giao
thành phẩm”. Công ty kí hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài, khi thực hiện
gia công, bên đặt gia công giao đầy đủ nguyên vật liệu như vải, cúc, khóa, túi PE cho
công ty để, cũng có khi công ty phải lo nguyên phụ liệu và bên đặt gia công giao
nguyên vật liệu chính nhưng trường hợp này là không đáng kể.
Trước khi bắt đầu sản xuất hàng loạt thì công ty làm mẫu để xuất sang cho bên
đặt gia công xét duyệt.Hàng mẫu này cũng tương tự như hàng mẫu nhập về, Hải quan
sau khi kiểm tra sẽ đóng dấu hoặc viết lên sản phẩm chữ “hàng mẫu”, mẫu gửi đi sau

24




Ngành thương mại quốc tế

Lưu Văn Quỳnh


đặt hàng, công ty tự mua nguyên phụ liệu và sản xuất, sau đó bán thành phẩm cho
khách hàng nước ngoài, xuất khẩu theo dạng này đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Mặc dù gia công xuất khẩu là hoạt động gia công còn mang nhiều điểm hạn chế nhưng
nó vẫn rất cần thiết đối với công ty trong giai đoạn hiện nay. Điều này thể hiện rõ qua
bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.3: Hình thức xuất khẩu hàng may mặc ở công ty 2012 -2013
(Đơn vị: nghìn đồng)
STT
1
2
3

Hình thức gia công

2012

2013

Gia công xuất khẩu

4.054.720

4.109.822

Xuất khẩu trực tiếp

1.990.679

3.135.559,04


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status