Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ là một trong sau chức năng cơ bản của doanh nghiệp: tiêu thụ,
sản xuất, hậu cần kinh doanh, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp. Mặc
dù không phải là khâu trực tiếp sản xuất sản phẩm, nhưng hoạt động tiêu thụ lại
là yếu tốt tiền đề để thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường, khi doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh
tranh sản xuất sản phẩm đó thì hoạt động tiêu thụ lại càng trở nên cực kỳ quan
trọng, chất lượng của hoạt động tiêu thụ là thước đo để đánh giá hiệu quả của
các hoạt động khác trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, không tìm ra được nguyên nhân đồng thời cũng không có những giải
pháp kịp thời để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ phát triển thì doanh nghiệp sẽ gặp
rất nhiều khó khăn trên thị trường thậm chí phải dừng hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Xuất phát từ vai trò to lớn của hoạt động tiêu thụ sản phẩm qua thời gian
thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà kết hợp với những kiến thức về
kinh tế đã tiếp thu trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
em quyết định chọn đề tài "Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm
bánh kẹo tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà" để làm đề tài trong chuyên
đề thực tập cho mình.
Trong chuyên đề, Em sẽ trình bày ba phần lớn, cụ thể như sau:
Phần 1: Tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty bánh
kẹo Hải Hà
Phần 2: thực trạng các hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty bánh
kẹo Hải Hà
Phàna 3: Những giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ bánh kẹo
Do giới hạn về thời gian về thời gian cũng như những kiến thức thực tế
còn nhiều hạn chế và một số điều kiện khách quan khác, lên chuyên đề không
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tránh khỏi những sai xót. Rất mong được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn
đời, đi vào hoạt động với phương tiện thô sơ là cơ sở cho sự ra đời của nhà máy
sau này
1.2.Giai đoạn từ 1961 – 1967
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 1962 xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công nghiệp quản lý
đã sản xuất ra các mặt hàng như dầu và tinh bột cung cấp cho nhà máy pin Văn
Điển
Năm 1966 Bộ công nghiệp đổi tên xí nghiệp Hoàng Mai thành nhà máy
thực phẩm Hải Hà. Sản xuất các sản phẩm như: tinh bột khô, viên đạm, nước
chấm lên mem, nước chấm hoa quả, dầu đạm, tương, bánh mì, bột dinh dưỡng
trẻ em và bước đầu nghiên cứu mạch nha. Máy móc thiết bị chủ yếu là của Liên
Xô. Lao động thủ công là chủ yếu.
1.3.Giai đoạn 1969-1991
Năm 1968 nhà máy trực thuộc Bộ lương thực thực phẩm quản lý. Đến
tháng 6-1970, nhà máy tiếp nhận phân xưởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải
Châu bàn giao sang với công suất 900tấn/năm và mang tên mới: Nhà máy thực
phẩm Hải Hà
Tháng 12/1976 Công ty có 900 cán bộ công nhân viên, công suất 6000 tấn
/năm
Năm 1986 đổi tên thành nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà do bộ công
nghiệp và thực phẩm quản lý.
Năm 1988 công ty do bộ công nghiệp nhẹ quản lý và theo quyết định của
Bộ công nghiệp nhẹ đổi tên thành công ty bánh kẹo Hải Hà. Núc đầu tốc độ tổng
sản lượng tăng từ 18-20%, sản xuất từ thủ công tiến lên cơ giới hoá: 70-80%.
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu một số sản
phẩm sang một số nước Đông Âu
1.4.Giai đoạn từ 1992 đến nay
Tháng 12/1992, Công ty chuyển sang bộ công nghiệp quản lý, giai đoạn
này cùng với thời kì mở cửa nền kinh tế bước sang nền kinh tế thị trường có sự
yếu của mình trong thời kì này, đó là :
•Chấp hành mọi quy định, các chế độ chính sách về quản lý và sử dụng
tiền vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực thể hiện hạch toán kinh tế bảo đảm duy trì và
phát triển vốn lộp ngân sách đúng quy định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
•Tăng cường đầu tư chuyên sâu, không ngừng đầu tư nâng cao chất lượng,
đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng năng suất lao động.
•Xây dựng các phương án kinh doanh và phát triển theo kế hoạch, mục tiêu
chiến lược của công ty
•Đầu tư công nghệ sản xuất tiên tiến, đào tạo đội ngũ công nhân viên có
trình độ chuyên môn, tay nghề giỏi. Đặc biệt là đội ngũ nhân viên thị trường
•Bảo vệ uy tín cho doanh nghiệp, thực hiện đúng tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà nước.
•Tăng cường kiểm tra hướng dẫn hoạt động nhằm hạn chế thất thoát
•Thực hiện phân phối theo lao động, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động, chăm no đời sống vật chất tinh thần cho người lao động,
cán bộ công nhân viên của Công ty
•Cổ phần hoá doanh nghiệp nâng cao quyền làm chủ của các cá nhân trong
công ty song vẫn giữ vững các chỉ tiêu hoạt đông sản xuất kinh doanh năm 2006
và các năm tiếp theo
Tiếp tục tiến hành sắp xếp lại sản xuất, tổ chức lại các phòng ban, xí nghiệp
thành viên cho hợp lý, triệt để tiết kiêm trong tất cả các khâu. Giải quyết số lao
đông dôi dư theo NĐ41/CP và thực hiện việc dao biên chế gián tiếp cho từng cá
nhân
3.Cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ máy tổ chức quản lí của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng (sơ đồ dưới). Theo mô hình này, các quyết định quản lí do các phòng
chức năng (phòng kinh doanh, phòng tài vụ, phòng kĩ thuật…) nghiên cứu đề
xuất. Khi được lệnh của thủ trưởng, xẽ chuyển từ trên xuống dưới theo tuyến đã
sản xuất
Văn
Phòng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ thuật
XN
thực
phẩm
Việt
trì
XN
Bánh
XN
Kẹo
XN
Kẹo
Chew
XN
Phù
trợ
XN
Bột
Dinh
dưỡng
Nam
Định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm.
1.1. Đặc điểm cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh
- Hải Hà là công ty vừa sản xuất kinh doanh với mặt hàng chủ yếu là bánh
kẹo, ngoài ra còn sản phẩm bột dinh dưỡng trẻ em được sản xuất ở xí nghiệp đặt
tại Nam Định. Hiện nay mặt hàng bánh kẹo của Công ty rất đa dạng phong phú
với nhiều chủng loại (khoảng 150 loại khác nhau). Trong đó sản lượng kẹo
chiếm khoảng 55-65%, bánh các loại khoảng 35-45% .
- Nếu căn cứ vào đặc tính sản phẩm ta có thể chia thành 2 trủng loại :
+. Bánh gồm 3 loại :Bánh kem xốp, Bánh mặn, Bánh biscuit.
+. Kẹo gồm 3 loại: Kẹo cứng, Kẹo mềm, Kẹo dẻo.
- Căn cứ vào chất lượng sản phẩm :
+. Sản phẩm chất lượng cao: bánh kem sốt phủ sôcôla, bán kem sốt thỏi,
bánh dạ lan hương, kẹo caramen, cracker và đặc biệt là kẹo chew.
+Sản phẩm chất lượng trung bình: kẹo cứng, các loại kẹo mềm, kẹo trái
cây, kẹo mặn, bánh bích quy.
+Sản phẩm chất lượng thấp:Bánh quy vỡ đóng cân, kẹo cân
- Căn cứ vào hương vị sản phẩm gồm : Vị trái cây, Ca ca, xữa, Chocolate.
- Cơ cấu sản phẩm của Công ty năm 2004: Qua bảng sau ta có thể thấy
được cơ cấu và tỷ trọng của từng loại sản phẩm của công ty thông qua số lượng
tiêu thụ trong năm 2004 (hiện tại công ty đã có số liệu tiêu thụ và cơ cấu sản
phẩm năm 2005, song do nhiều lí do khác nhau em chưa có thể tiếp cận được
nguồn số liệu này). Công ty nên có kế hoạch dự trữ nhiều hơn cho các sản phẩm
có tỷ trọng tiêu thụ cao, như kẹo chew, kẹo mềm, kẹo cứn có nhân để đảm bảo
khả năng cung ứng ra thị trường.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nghị...Trong năm 2004 công ty đưa ra sản phẩm hoàn toàn mới như: Kẹo Chew,
kẹo jelly, kẹo mặn (Dạ lan hương, Cẩm chướng, Violet), năm 2005 có kẹo que
hương vị trái cây. Các sản phẩm này được người tiêu dùng chấp nhận và đánh
giá cao. Sản lượng tiêu thụ kẹo chew cuối năm 2005 đạt mức kỉ lục ( sản lượng
tiêu thụ là 2410 tấn, chiếm 14.1% tổng sản lượng bánh kẹo tiêu thụ năm 2005).
Hai dây truyền sản xuất chạy Hải Hà làm việc hết công suất cũng vẫn không đáp
ứng hết nhu cầu thị trường.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong những năm tới Công ty sẽ thay đổi hương liệu, nguyên liệu thành
phẩm trong sản phẩm như : Giảm độ ngọt, tăng độ cay vào kẹo, tăng độ mặn.
Nghiên cứu cho ra đời các loại bánh kẹo mang hương vị những loại hoa thơm,
sử dụng các loại máy cắt để tạo ra các hình dạng khác nhau để góp phần chống
hàng giả, hàng nhái của các đối thủ khác .
1.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố quan trọng cấu thành nên sản
phẩm. Nó thường chiếm từ 60-75% tổng giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu là
yếu tố quết định bản chất của sản phẩm.
Đối với các sản phẩm tiêu dùng như sản phẩm bánh kẹo của công ty Hải
Hà, thì vai trò của nguyên vật liệu lại càng quan trọng hơn so với các ngành sản
xuất vật chất khác. Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm bánh kẹo không
chỉ đòi hỏi rất cao về số lượng và chât lượng của nguyên vật liệu mà còn đòi hỏi
cao về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ con người.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 3: Danh sách một số nhà cung cứng nguyên vật liệu trong nước công
ty bánh kẹo Hải Hà
TÊN NHÀ
CUNG ỨNG
TÊN NGUYÊN
Dầu bơ 38.72 11785.95
Số liệu phòng vật tư tháng công ty bánh kẹo Hải Hà 1/2006
Nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất của công ty bánh kẹo Hải Hà
chủ yếu là các nguyên vật liệu trong nước và được mua từ các 20g cung ứng
truyền thống như trong số liệu kể trên. Mặc dù vậy, trong những năm trở lại đây,
công ty có nhập khẩu một số nguyên vật liệu của nước ngoài để đáp ứng sản
xuất các sản phẩm bánh kẹo cao cấp. Có hai phương thức thu mua nguyên vật
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
liệu công ty hiện đang áp dụng : Dùng bao nhiêu mua bấy nhiêu, và mua theo kế
hoạch có sự điều chỉnh.
Đối với công tác lưu kho nguyên vật liệu: Toàn bộ công ty có tổng cộng
10 kho nguyên vật liệu, 1 kho vật liệu, 1 kho vật tư kĩ thuật. Các kho hoạt động
theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
Công tác định mức tiêu thụ nguyên vật liệu: Toàn bộ công tác định mức
tiêu thụ nguyên vật liệu do phòng Kĩ thuật đầu tư và phát triển thực hiện. Căn cứ
việc định mức nguyên vật liệu là: Định mức tiêu thụ nguyên vật liệu của ngành,
thành phẩm của sản phẩm, tình hình thực hiện định mức nguyên vật liệu của các
kì trước và kinh nghiệm của các cán bộ công nhân viên.
Nhờ có việc quản lí tốt việc định mức nguyên vật liệu và quản lí tốt công
tác lưu kho, thu mua nguyên vật liệu, trong năm 2005 vừa qua Hải Hà đã tiết
kiệm được: 2,4 tấn váng sữa, 4,5 tấn mâgrin. Xí nghiệp kẹo tiết kiệm được 4,4
tấn đường loại 1; 4,1 tấn sữa gầy và 1,3 tấn dầu bơ.
1.3. Đặc điểm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Bên cạnh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cũng giữ một vai trò hết sức
quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm. Giá trị của máy móc thiết bị tồn tại
trong sản phẩm dưới dạng khấu hao qua nhiều quá trình sản xuất.
Hiện nay, ở công ty bánh kẹo Hải Hà có hai hệ thống máy móc thiết bị:
Hệ thống máy móc thiết bị cũ được trang bị từ những năm 1960. Hệ thống máy
Bảng 5: Hệ thống máy móc thiết bị mới đầu tư
STT Tên thiết bị Nước sản xuất
Năm sử
dụng
Công Suất
(Kg/h)
A Thiết bị sản xuất kẹo
1 Nồi nấu kẹo chân không Đài Loan 1990 300
2 Máy gói kẹo cứng Trung Quốc 1995 500
3 Máy gói kẹo cứng Đức 1993 600
4 Máy gói kẹo cứng Ý 1995 500
5 Máy gói kẹo mềm gối gói Ba lan 1996 1000
6 Máy gói kẹo mềm soán ốc Đức 1998 200
7 Dây truyền sản xuất kẹo
Jelly đổ khung
Austaylia 1996 2000
8 Dẩy tuyền kẹo Jelly đổ cốc In Đôlêsia 1998 1000
9 Dây truyền kẹo Caramel
béo
Đức 1998 200
10 Dây truyền kẹo Chew Đức 2002 2000
B Thiết bị sản xuất bánh
11 Dẩy tuyền sản xuất bánh
Biscuit
Đan Mạch 1992 300
12 Dây truyền phủ sôcola Đan Mạch 1992 200
13 Dây truyền sản xuất bánh
Cracker giòn
Ý 1995 400
14 Dây truyền đóng gói bánh Nhật 1995 200
Mở các lớp dậy ngoại ngữ cho các nhân viên quản lí.
Bảng 6: Số nhân viên quản lí được đào tạo lại qua các năm
Năm Số lao động được đào tạo mới của công ty
2003 36 người
2004 46 ngưòi
2005 29 người
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(Nguồn cung cấp : Phòng nhân lực - tháng 2/2006)
1.5. Đặc điểm về các kênh phân phối sản phẩm trong công ty
Sơ đồ 3 : Sơ đồ các kênh phân phối của Công ty bánh kẹo Hải Hà- Thứ nhất : Kênh trực tiếp ( Kênh cấp 0) :Công ty đưa sản phẩm của mình
trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua các cửa hàng giới thiệu sản
phẩm của Công ty. Tại đây, Công ty tạo cơ hội tiếp xúc trực tiếp với mọi đối
tượng khách hàng, giúp khách hàng so sánh mẫu mã, giá cả, chủng loại các sản
phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời thông qua các cửa hàng
giới thiệu sản phẩm, công ty cũng thu thập được các thông tin phản hồi từ phía
khách hàng, giúp Công ty có các phương hướng kinh doanh hiệu quả hơn. Sản
lượng tiêu thụ của các kênh này chỉ chiếm khoảng 10%.
- Thứ hai: Kênh phân phối thông qua các nhà bán lẻ : (kênh phân phối cấp
1) : Đây là các cửa hàng bán lẻ có quy mô lớn hoặc các siêu thị, các trung tâm
thương mại như: Siêu thị METRO, siêu thị MARKO. Người bán lẻ nếu mua
thường xuyên sẽ được hưởng mức hoa hồng 2-3% giá trị lô hầng mua. Sản
lượng tiêu thụ qua kênh phân phối này khoảng 20%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công ty
đổi bổ xung tạo sự thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động. Đặc biệt là
chính sách cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đã khác phục được sự hạn chế
theo kiểu “Cha chung không ai khóc” của các doanh nghiệp Nhà nước trước kia.
Hải Hà cũng là một trong những công ty Nhà nước được cổ phần hoá tháng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1/2004 và đã có sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu, sản lượng bình quân so
với các năm trước đó. Tuy nhiên hệ thống pháp luật nước ta vẫn còn các khe hở,
điều đó đã làm cho nhiều hoạt động làm ăn phi pháp lợi dụng làm ăn phi pháp
kiếm lợi bất chính, gây thiệt hại không nhỏ cho các doanh nghiệp làm ăn chân
chính, thiệt hại cho nhà nước và cả người tiêu dùng. Như tình trạng sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng quá liên hạn sử dụng và thậm chí còn cả hàng quốc
cấm.
2.1.3. Môi trường văn hoá – xã hội
Nước ta là một nước đa dân tộc (54 dân tộc anh em) phân bố không đều.
Mội vùng có những tập quán, thói quen tiêu dùng khác nhau, thị hiếu khác nhau.
Ví dụ: Miền Bắc quan tâm đến mẫu mã sản phẩm mua những gói nhỏ độ ngọt
vừa phải. Miền Nam thường mua kẹo cân, không quan tâm tới mẫu mã bao bì,
độ ngọt đậm. Điều này cũng gây nên sự khó khăn cho Công ty, Công ty luôn
phải đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm mới dáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
2.1.4. Môi trường tự nhiên
Việt Nam có khí hậu nóng ẩm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm
của Công ty, thường gây chảy kẹo. Mùa hè, người dân cũng ít dùng bánh kẹo
hơn. Khu vực miền Nam, miền Trung xa trụ sở chính của Công ty mà hiện nay
Công ty chưa có chi nhánh ở đó, do vậy khó nắm bắt thị trường, khó khăn trong
việc vận chuyển. Trong tương lai công ty xẽ xây dựng thêm chi nhánh ở thị
trường miền Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2. Đặc điểm môi trường kinh tế vi mô.
kinh doanh.
* Là công ty nhà nước được cổ phần hoá (49%) nên được miễn 100% thuế
thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu cổ phần hoá và giảm 50% trong 2 năm
tiệp theo.
* Cơ sở vật chất tương đối tốt, các mạng lưới mạng máy tính nội bộ hiện
đại và hệ thống điện thoại rộng khắp.
* Công nghệ sản xuất tương đối hiện đại. Ví dụ: dây truyền sản xuất kẹo
Chew, dây truyền sản xuất kẹo xốp là các dây truyền sản xuất kẹo hiện đại nhất
Việt Nam hiện nay (chư có đối thủ cạnh tranh Việt Nam nào sánh kịp). Ngoài ra
các dây truyền sản xuất khác cũng khá hiện đại của Đức, Italia, Đài Loan,
Nhật...
* Nằm ở vị trí thuận lợi là trung tâm Hà Nội, có quan hệ tốt với các ngân
hàng: ngân hàng công thương Ba Đình, ngân hàng Thanh Xuân...
* Sản phẩm của công ty được người tiêu dùng ưa chuộng và tín nghiệm
bầu là Hàng Việt Nam chất lượng cao, nhiều các cá nhân, tổ chức biết đến công
ty đã đăng kí bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm Hải Ha
Điểm yếu
Khả năng tài chính của Công ty là khoảng 36,5 tỷ đồng, nhưng chỉ có 6,4
tỷ là vốn tự có của doanh nghiệp còn gần 28,6 tỷ là vốn vay thương mại, khiến
Công ty thường bị động khi có đơn hàng quy mô lớn, tiến độ sản xuất chậm lại
phụ thuộc vào bên ngoài .
Cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị của một số xí nghiệp lác hậu chưa được
cơ giới hoá nên năng xuất chất lượng sản phẩm còn thấp .
Công nhân, cán bộ công nhân viên chủ yếu là nữ (khoảng 80%). Không
chỉ có vậy, công ty chưa có phòng Maketing độc lập, nên việc nghiên cứu nắm
bắt thị trường còn có nhiều hạn chế.
Công ty chưa có sản phẩm mạnh có chất lượng cao trên thị trường so với
đối thủ cạnh tranh như Kinh Đô, Hải Châu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Vổn chủ - 112.329 115.3254884 102.6676%
-Vốn cổ phần - 55.04121 56.50948932 102.66 %
-Vốn ngân sách Nhà
nước
- 57.28779 58.81599909 102.66 %
3. Hàng tồn kho tỷ đồng 8.1324 6.8063 83.69377 %
4 Nợ phải thu tỷ đồng 14.45283 15.35163 106.2188 %
5. Doanh thu Tỷ đồng 375.1 422.95 113 %
6. Trả lãi vay ngân
hàng
- 5.9507293 7.7416 130.095 %
7.Lợi nhuận ròng - 10 12.3 123 %
8. Khả năng thanh
toán nhanh
Lần 1.469817 1.3151 89.47368 %
9. Hệ số lợ Lần 0.60332 0.6307 104.5455 %
10. Số vòng quay tồn
kho
Vòng/năm 34.05669 42.9191 126.0226 %
11. Kì thu tiền bình
quân
- 26.7042 26.77802 100.2764 %
12. Số vòng quay
toàn bộ vốn
- 1.53573 1.4631 95.27027 %
13. Lợi nhuận /doanh
thu
% 4.43378 4.7421 106.9536 %
14. LN+lãi/ tổng vốn - 9.50547 10.14793 106.7588 %
15. LN ròng/vốn chủ - 10.6177 11.62591 109.4955 %