BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NCKH CẤP SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH CHẾ BIẾN
NƯỚC GIẢI KHÁT TỪ QUẢ THANH LONG
S
K
C
0
0
3
9
5
9
MÃ SỐ: SV90 - 2007
S KC 0 0 1 9 4 5
Tp. Hồ Chí Minh, 2008
TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2008
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
LỜI CẢM ƠN
Nhóm sinh viên chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến với:
Cơ Th.S Lương Thị Kim Tuyến, giáo viên hướng dẫn của
nhóm sinh viên chúng em. Chính sự giúp đỡ nhiệt tình và chia sẻ
kinh nghiệm của cơ mà đề tài nghiên cứu khoa học chúng em có
được kết quả như ngày hơm nay.
Q Thầy Cơ khoa may và thời trang đã dạy dỗ và truyền
đạt cho chúng em vốn kiến thức q báu tạo mọi điều kiện trong
suốt q trình thực hiện đề tài của chúng em.
Q Thầy Cơ khoa cơng nghệ hố học và thực phẩm. Đặc
biệt, chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới Thầy Cường đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong suốt q trình thực hiện thí
nghiệm để hồn thành đề tài của chúng em.
Ban quản lý thư viện tổng hợp, Đại học Nơng lâm đã tạo
điều kiện cho chúng em trong q trình thu thập tài liệu.
Đặc biệt, xin được chân thành cảm ơn gia đình, người thân
và bạn bè. Chính sự giúp đỡ thầm lặng này mà nhóm sinh viên
chúng em đã có thể hồn thành được đề tài này.
Nhóm sinh viên thực hiện
LỜI MỞ ĐẦU
Do khí hậu đa dạng nên nước ta có nhiều chủng loại rau quả với chất lượng đặc
trưng và tiềm năng phát triển đầy hứa hẹn. Khơng chỉ người Việt Nam ưa thích rau quả Việt
Nam mà nhiều nước trên thế giới cũng rất ưa chuộng. Theo số liệu của Bộ Nơng Nghiệp và
Phát Triển nơng thơn, đến nay sản lượng rau quả Việt Nam mới đạt gần 10 triệu tấn, thu
hoạch từ những diện tích rải rác khơng tập trung thành nơng trường lớn, tỉ lệ hư hao sau thu
hoạch trên 20%, chế biến được khoảng 6%, xuất khẩu 1.3% tổng sản lượng hàng năm.
Những con số trên nói lên sự hạn chế khơng những trong sản xuất nơng nghiệp mà cả trong
cơng nghiệp chế biến và bảo quản rau quả.
Phần lớn các loại rau quả chỉ dùng để ăn tươi và xuất khẩu tươi chứ chưa tập trung
vào chế biến sau thu hoạch. Bên cạnh đó một số loại rau quả vào đúng mùa thu hoạch bị ứ
đọng khơng tiêu thụ hết làm thị trường mất cân bằng giữa cung và cầu. Rau quả tồn đọng
làm giảm giá thành gây hậu quả nghiêm trọng đến thu nhập của người trồng trọt, chưa kể
đến số rau quả khơng tiêu thụ hết đẫn đến hư hỏng trong thời gian bảo quản.Vì vậy việc
nghiên cứu chế biến sau thu hoạch các loại rau quả hiện nay là rất cần thiết vì rau quả chế
biến sau thu hoạch sẽ được bảo quản lâu hơn, giá trị dinh dưỡng tăng lên, làm giảm sự hư
hỏng của rau quả trong q trình bảo quản và vận chuyển. Việc chế biến cũng nhằm tiêu thụ
những quả khơng đủ tiêu chuẩn về trọng lượng, kích thước đối với quả ăn tươi ở thị trường
trong nước và xuất khẩu. Ngồi ra điều này cũng góp phần đa dạng hố sản phẩm các mặt
hàng thực phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng trọt cũng như người sản
xuất.
Trong các loại rau quả mà chúng tơi quan tâm hiện nay là Thanh long. Thanh long là
loại trái cây có tính giải khát tốt (trên 80% là nước), có giá trị dinh dưỡng tương đối cao,
nhất là về chất khống và các loại vitamin. Hơn nữa Thanh long còn có nghĩa là rồng xanh,
một trong 4 hình tượng được người dân một số nước châu Á tơn thờ: Long, Lân, Qui, Phụng.
Vì vậy nên Thanh long được ưa chuộng cả trong và ngồi nước.
Thanh long thu hoạch rộ nhất từ tháng 5 đến tháng 10 cũng chính là lúc thích hợp
cho việc chế biến nước quả thanh long vì giá thanh long trong thời gian này rất rẻ. Việc chế
biến nước quả đóng chai từ Thanh long sẽ giúp tăng giá trị kinh tế của quả lên nhiều lần.
ĐẶT VẤN ĐỀ -----------------------------------------------------------------------------7
1. Lý do chọn đề tài ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- 8
2. Đối tượng nghiên cứu:----------------------------------------------------------------------------------------------------- 8
3. Giới hạn đề tài -------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 8
4. Phương pháp nghiên cứu ------------------------------------------------------------------------------------------------- 9
5. Xác định một số thụât ngữ ----------------------------------------------------------------------------------------------- 9
6. Khảo sát cơng trình liên hệ ----------------------------------------------------------------------------------------------- 9
7. Tiến độ thực hiện: ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- 9
PHẦN II
GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ------------------------------------------------------------ 10
A. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU--------------------------------------------------------------------------------------------11
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU --------------------------------------------------------------------------------------------11
CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN -------------------------------------------------------------------------------------------11
I.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ NƯỚC GIẢI KHÁT------------------------------------------------------------------11
II. TÌNH HÌNH THỨC UỐNG HIỆN NAY -----------------------------------------------------------------------12
III.
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN NƯỚC QUẢ ĐƯỜNG -----------------------------------------------------------16
IV.
KỸ THUẬT CHẾ BIẾN NƯỚC QUẢ ÉP DẠNG ĐỤC --------------------------------------------------18
CHƯƠNG 2: NGUN LIỆU- PHỤ GIA- BAO BÌ ------------------------------------------------------------------22
I.
THANH LONG-NGUN LIỆU CHÍNH----------------------------------------------------------------------22
II. NGUN LIỆU PHỤ----------------------------------------------------------------------------------------------26
II.
Đề nghị ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------80
III.
Hướng phát triển của đề tài -------------------------------------------------------------------------------------80
TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------------------------------------------------------------------------------------82
PHỤ LỤC ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------83
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
5
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng của quả thanh long theo Capos Hygueney
Bảng 2: Giá trị dinh dưỡng của quả thanh long theo Hồng khắc Tường
Bảng 3: Chất lượng của Saccharose theo TCVN
Bảng 4: Chỉ tiêu cảm quan của đường kính
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
7
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
1. Lý do chọn đề tài
Nước giải khát là nhu cầu khơng thể thiếu trong cuộc sống chiếm khoảng 65-70% khối
lượng cơ thể. Khi bị mất khoảng 1/3 lượng nước cơ thể sẽ cảm thấy khó chịu, nếu mất nước
kéo dài con người sẽ chết. Chính vì vậy, con người càng quan tâm nhiều hơn về nước uống và
thêm vào đó các thành phần dinh dưỡng như: muối, đường, vitamin, hương liệu, chất gây
hưng phấn…để nâng cao chất lượng .Nhờ đó mà nước giải khát ngày càng được con người sử
dụng rộng rãi thay thế một phần nước uống hàng ngày, điều này được thể hiện rõ qua số liệu
mức gia tăng đáng kể của nước giải khát 25-28% trên năm( bình qn là 5lít/người/năm). Đặc
biệt là các loại nước giải khát được làm từ các loại rau quả như trà bí đao,nước cam ép…rất
được người sử dụng ưa chuộng.
Ở Việt Nam Thanh Long đã có từ rất lâu nhưng ngồi thị trường xuất khẩu sang Đài
Loan, Hồng Kơng, Singapore, Trung Quốc…thì sản phẩm sản xuất từ trái thanh long còn rất
hạn chế mặc dù hàm lượng chất dinh dưỡng của thanh long rất cao và nó là một loại trái cây
8
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
4. Phương pháp nghiên cứu
− Tham khảo tài liệu
− Phương pháp thực nghiệm
− Khảo sát thực tế
5. Xác định một số thụât ngữ
− Thanh trùng : đun ở nhiệt độ cao (thấp hơn điểm sơi) trong một thời gian, vi khuẩn
gây bệnh có thể bị tiêu diệt.
− Dung dịch: hỗn hợp của hai hoặc nhiều chất pha trộn để tạo thành hỗn hợp đồng
nhất.
− Đồng hố: là q trình làm giảm kích thước của pha rắn khi hồ tan vào chất lỏng
mục đích là làm giảm khối lượng riêng tránh hiện tượng tách lớp.
6. Khảo sát cơng trình liên hệ
Qua tìm hiểu thực tế trên thị trường nước giải khát hiện nay, người sử dụng rất thoải mái
trong việc tìm kiếm cho mình một loại nước giải khát theo đúng sở thích của mình. Một số
nước giải khát được chế biến từ trái cây như: nước cam ép Twister của Pepsi, Trà xanh khơng
độ, nước Bí đao, nước Mía lao của Tân Thuận Phát…v.v.v. Những thức uống trên đã đem lại
một sự lựa chọn phong phú cho người tiêu dùng hiện nay. Nhưng thực tế hiện nay có một loại
trái cây rất phổ biến ở vùng Nam Trung Bộ chun được dùng để giải khát dưới dạng quả tươi
mà chưa được đưa vào sản xuất nước ép (có thể đã có một cơng ty nào đó nghiên cứu nhưng
chưa tung ra thị trường) đó là trái Thanh Long.
9
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
PHẦN II
GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
10
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
A. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
− Tìm hiểu về thành phần và giá trị dinh dưỡng của thanh long.
− Xác định tỉ lệ các thành phần ngun liệu để chế biến nước ép dạng đục từ thanh
long ruột trắng
− Xác định tỉ lệ các thành phần ngun liệu để chế biến nước quả đường từ thanh
long ruột trắng.
Võ Thò Yến 04121040
11
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
− Nước quả cơ đặc: cơ đặc nước quả tự nhiên bằng cách đun nóng để bốc hơi nước
hay phương pháp lạnh đơng (tách nước đá) vì thế nước quả cơ đặc ít bị vi sinh vật
làm hỏng, đỡ tốn bao bì.
− Nước quả hỗn hợp: gồm hai hoặc nhiều loại hỗn hợp nước quả, lượng nước quả
pha thêm so với nước quả chủ yếu khơng q 35%.
− Nước quả đường: nước quả pha thêm đường kính để tăng vị và giá trị dinh dưỡng.
có thể pha thêm acid thực phẩm để tăng độ chua.
¾ Dựa vào phương pháp bảo quản được phân thành các loại sau:
− Nước quả thanh trùng: thanh trùng bằng nhiệt trước hoặc sau khi đóng vào bao bì
kín (ghép kín)
− Nước quả làm lạnh hoặc làm lạnh đơng: được bảo quản bằng cách làm lạnh hoặc
làm lạnh đơng. Thường ở nhiệt độ 0-20C
− Nước quả rượu hóa: thêm vào nước quả hàm lượng rượu etylic nhất định nhằm ức
chế hoạt động của vi sinh vật.
¾ Dựa vào trạng thái sản phẩm được phân thành các loại sau:
− Nước quả ép dạng đục: được sản xuất từ dịch quả ép, trong sản phẩm này còn một
lượng thịt quả nhất định.
− Nước quả nghiền (còn gọi là necta) : được pha chế từ quả nghiền hoặc chà ướt với
nước đường theo tỉ lệ nhất định, có thể pha thêm acid thực phẩm hoặc phụ gia
khác.
− Nước quả ép dạng trong: khác với nước quả đục, nước qủa trong phải qua cơng
tiến sĩ Joseph Priestley - một nhà hóa học người Anh - đã pha chế thành cơng loại nước giải
khát có ga. 3 năm sau, nhà hóa học Thụy Điển Torbern Bergman phát minh loại máy có thể
chế tạo nước có ga từ đá vơi bằng cách sử dụng acid sulfuric. Máy của Bergman cho phép sản
xuất loại nước khống nhân tạo với số lượng lớn. Năm 1810, bằng sáng chế Mỹ đầu tiên dành
cho các loại máy sản xuất hàng loạt nước khống nhân tạo được trao cho Simons và Rundell ở
Charleston thuộc Nam Carolina (Mỹ). Tuy nhiên, mãi đến năm 1832 loại nước khống có ga
mới trở nên phổ biến nhờ sự ra đời hàng loạt của loại máy sản xuất nước có ga trên thị trường.
b. Từ nắp, chai đến hộp
Theo các chun gia y tế, thức uống bằng nước khống tự nhiên hay nhân tạo đều tốt cho sức
khỏe. Các dược sĩ Mỹ bắt đầu bào chế thêm một số loại dược thảo với các hương vị khác
nhau cho vào thức uống này. Thời xa xưa, tại các tiệm thuốc ở Mỹ đều có quầy bán nước giải
khát và đây là nét đặc trưng trong văn hóa của nước này. Do khách hàng thích đem thức uống
về nhà nên ngành cơng nghiệp sản xuất nước đóng chai cũng phát triển theo để đáp ứng nhu
cầu của họ. Khoảng 1.500 bằng sáng chế Mỹ đã được cấp phát cho các nhà phát minh ra loại
nút bần hay nắp đóng chai nước có ga. Tuy nhiên các loại nút chai trên khơng mấy hiệu quả vì
ga bị nén trong chai vẫn có thể thốt được ra ngồi. Mãi đến năm 1892, William Painter - ơng
chủ cửa hàng bán máy móc tại Baltimore (Mỹ) - nhận bằng sáng chế ra loại nắp chai ngăn
chặn bọt ga hữu hiệu nhất có tên gọi "Crown Cork Bottle Seal".
Năm 1899, ý tưởng về loại máy thổi thủy tinh sản xuất tự động chai thủy tinh đã được cấp
bằng sáng chế. 4 năm sau đó, máy thổi thủy tinh đi vào hoạt động. Michael J.Owens - một
nhân viên của Cơng ty Thủy tinh Libby - đã vận hành loại máy này. Trong vòng vài năm, sản
lượng chai thủy tinh của Libby đã tăng từ 1.500 chai/ngày lên 57.000 chai/ngày. Khoảng đầu
những năm 1920, máy bán nước giải khát tự động bắt đầu xuất hiện trên thị trường Mỹ. Năm
1923, những lốc nước ngọt gồm 6 hộp carton được gọi là Hom Paks đầu tiên ra đời. Từ đây,
nước giải khát trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống người dân Mỹ.
c. John Mathews - cha đẻ nước giải khát Mỹ
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
hãng Podravka (Croatia) vừa cho biết họ đang đàm phán mua một cơ sở sản xuất nước giải khát lớn
của Nga.
Theo Viện kinh tế Nga, khác với các ngành sản xuất ơ tơ hay cơng nghiệp nhẹ, trong giai
đoạn chuyển tiếp hiện nay, 54% các cơng ty thực phẩm Nga tin rằng sản phẩm của họ có thể
cạnh tranh bình đẳng về giá và chất lượng với hàng nhập
Các cơng ty nước ngồi khơng chấp nhận vai trò "người quan sát" tại thị trường Nga và hàng
năm họ tăng cường gây áp lực đối với các cơ sở sản xuất nước giải khát nội địa. Hiện tại các
cơng ty nước ngồi gần như chiếm lĩnh hồn tồn thị trường bia của Nga. Trong 7 cơng ty
hàng đầu kiểm sốt hơn 90% thị trường bia Nga có tới 6 cơ sở là của nước ngồi.
2.
Thị trường trong nước:
- Nước giải khát là loại đồ uống có nhu cầu rất lớn trong xã hội. Trước đây ta chỉ có nhà
máy giải khát Chương Dương (Sài Gòn) (thành lập năm 1950-1952) và nhà máy nước khống
vĩnh Hảo ( ) (thành lập năm 1938)
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
14
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
Nước quả 0,16 lít / người / năm.
- Ngành nước giải khát trong 10 năm qua đã tập trung đầu tư mạnh. Nhiều cơ sở đầu tư
hiện đại, đồng bộ và có cơng nghệ tiên tiến.
Trong vòng 10 năm tổng mức đầu tư của ngành nước giải khát là: 3.570.283 triệu đồng,
trong đó:
•
2.287.767 triệu đồng cho Nước ngọt pha chế
•
373.410 triệu đồng cho Nước tinh lọc, nước khống
•
396.106 triệu đồng cho Nước quả
- Ngành nước giải khát là ngành phục vụ xã hội. Thuế suất nước giải khát thấp, nhưng sản
lượng sản xuất hàng năm lớn nên khoản nộp ngân sách nhà nước đáng kể.
Ví dụ năm 1997, tồn ngành nộp ngân sách ( triệu đồng)
Doanh Thu
Lợi nhuận
Nộp ngân sách
- Nước Ngọt
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
15
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
III. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN NƯỚC QUẢ ĐƯỜNG
Quả nước đường là sản phẩm được sản xuất từ các loại quả đã được làm sạch, loại bỏ
phần kém dinh dưỡng và đóng hộp kín cùng với nước ép là xirơ đường, nước quả tự nhiên
hoặc hỗn hợp của nước quả và đường. Sản phẩm được thanh trùng để chống hư hỏng trong
q trình bảo quản.
Quả nước đường có thể được sản xuất từ một loại hay hỗn hợp hai hoặc nhiều loại quả
khác nhau để có thể bổ sung cho nhau về hương vị và thành phần dinh dưỡng.
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
16
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
17
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
IV. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN NƯỚC QUẢ ÉP DẠNG ĐỤC
- Nước quả đục: là loại nước quả được sản xuất từ dịch quả, trong sản phẩm còn lại một
lượng thịt nhất định.
- Nước quả đục có thể sản xuất từ một hoặc hỗn hợp từ hai loại ngun liệu trở lên. Khi
đó nước quả đục được chia làm hai loại:
+ Nước quả tự nhiên: là nước quả khơng pha chế.
+ Nước quả pha chế: trong nước qủa có pha thêm đường với tỷ lệ đáng kể.
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
18
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
- Sơ đồ qui trình sản xuất nước rau quả ép dạng đục:
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
V. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
Chất lượng 1 sản phẩm được đánh giá thơng qua chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu về hố lý vi
sinh. Trong đó, chỉ tiêu về hố lý vi sinh sẽ được đánh giá đạt hay khơng khi ta lấy mẫu đi thử
nghiệm. Còn chỉ tiêu cảm quan sẽ được xây dựng tuỳ thuộc vào từng sản phẩm cụ thể.
Đối với đồ hộp rau quả, phân tích cảm quan dựa theo TCVN3269-9. Tiêu chuẩn này dùng
để kiểm tra đánh giá chất lượng các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm, áp dụng
cho các loại đồ hộp rau quả nước ép, nước quả nghiền, nước quả đường và rau quả dầm dấm.
Riêng đối với thanh long ta có bảng cho điểm dựa vào các chỉ tiêu về cảm quan như sau:
Chỉ tiêu Mức điểm
Màu
5
sắc
4
3
2
1
0
Mùi
5
4
3
2
1
0
1,2
1,0
1,0
3
2
1,0
1,0
1
0
1,0
1,0
u cầu
Màu trắng sáng đặc trưng
Màu hơi ngà
Màu vàng ngà
Màu vàng rơm
Màu vàng đậm
Màu lạ
Dậy mùi thanh long
Cường độ mùi thanh long vừa
Cường độ mùi thấp
Khơng có mùi đặc trưng
Có mùi lạ thường
Mùi ơi chua do hư
Chua ngọt hài hồ đặc trưng của thanh long
Chỉ tiêu cảm quan của nước thanh long
Chỉ tiêu
Trạng thái
Màu sắc
Mùi
u cầu
Lỏng, đục mịn, đồng nhất. cho phép có khơng đáng kể cặn đen
do mảnh hạt đen lẫn vào. Nếu để lâu thịt quả có thể lắng xuống
bap bì. Song khi lắc mạnh thì phải phân tán đều, khơng vón cục
và khơng có tạp chất lạ
Màu trắng sữa cho phép phớt hồng.
Có mùi thơm, vị chua ngọt tự nhiên của thanh long chín, đã qua
gia nhiệt, khơng có mùi vị lạ.
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
21
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
Theo Hồng Khắc Tường thời gian từ khi hoa thụ phấn đến đầu chín là 46 ngày, trong
đó:
Nghiên cứu và đề xuất qui trình chế biến
nước giải khát từ quả thanh long
SVTH: Huỳnh Thò Mỹ Lành 04121013
Võ Thò Yến 04121040
22
Đề tài nghiên cứu khoa học
GVHD: Th.s Lương Thò Kim Tuyến
-
Từ chớm ra nụ đến hoa nở : 18-20 ngày.
-
Từ hoa nở đến quả chín :28-30 ngày.
2.1) Rễ:
Thanh long có 2 loại rễ: rễ địa sinh và rễ khí sinh.Rễ địa sinh là loại rễ chính có nhiệm
vụ bám vào đất hút nước và các chất dinh dưỡng ni cây. Rễ địa sinh mọc từ phần lõi
của gốc thân. Sau khi trồng 10-20 ngày gốc hom sẽ xuất hiện các rễ nhỏ màu trắng, kích
thước và số lượng tăng dần theo thời gian, rễ lớn có đường kính1-2cm. Rễ địa sinh tập
trung chủ yếu ở lớp đất mặt từ 5-30cm, phổ biến ở lớp đất 5-15cm.Còn rễ khí sinh (rễ
phụ): mọc và phát triển dọc theo thân cây, bám dễ dàng chắc chắn vào cây chống để giúp
23