Giáo án lớp 4 học kì I tuần 2 - Pdf 38

TUẦN 2:
Tiết1
Tiết 2:

Thứ hai ngày 26 tháng 08 năm 2013
Chào cờ
Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( TT )
I. Mục đích, yêu cầu:
1- Đọc lưu loát toàn bài,biết ngắt nghỉ đúng chỗ,biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời nói và suy
nghĩ của nhân vật.
2- Hiểu được nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công,sẵn
sàng trừng trị bọn Nhện nhẫn tâm cứu Nhà Trò bất hạnh,yếu đuối.
- GD hs lòng hướng thiện,sẵn sàng trừ diệt ác để bảo vệ lẽ phải.
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị;tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- HS 1: Em đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và trả lời câu hỏi
sau:
-Người cho trứng,người cho cam và anh y
H:Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của
sĩ đã mang thuốc vào.
bạn nhỏ được thể hiện qua những chi tiết nào?
- HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
H:Những chi tiết nào trong bài bộc lộ tình yêu thương
sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV nhận xét + cho điểm.

H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế
nào?

- 1 HS đọc to,cả lớp nghe.
-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,bố trí
kẻ canh gác,tất cả nhà nhện núp kín trong
các hang đá với dáng vẻ hung dữ…

*Đoạn 2:(Phần còn lại)
- Cho HS đọc phần 1 đoạn 2 (đọc từ Tôi cất tiếng…cái
-HS đọc thành tiếng.
chày giã gạo).

1


• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã làm thế nào để bọn nhện phải sợ?

- Cho HS đọc phần 2 đoạn 2 (đọc từ Tôi thét đến hết)
• Cho HS đọc thành tiếng.
• Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

-Đầu tiên,Dế Mèn hỏi với giọng thách thức
của một kẻ mạnh,thể hiện qua các từ xưng
hô:ai,bọn,này,ta.
-Khi nhện cái xuất hiện,Dế Mèn ra oai
“quay phắt lưng phóng càng đạp phanh


-Nhiều HS luyện đọc sự hướng dẫn của
GV.

- GV nhận xét tiết học
Tiết 3

Toán

CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết đọc và viết các số có tới sáu chữ số .
-Rèn khả năng làm toán ,Gd ý thức tự học cho hs.
-Hs có thái độ yêu thích môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức:

2


2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc và nêu các hàng của các số sau: 23 156; 45 689; 34 075.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên

- Nghe .
số .
GV viết số và yêu cầu HS lấy thẻ 100 000;
10 000; 1000; 100; 10; 1 và các thẻ ghi các chữ số 1; 2;
- Thực hiện.
3; . . . 9 gắn vào các cột tương ứng trên bảng.
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : Luyện cho HS đọc và viết số có sáu chữ số , ôn
lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV cho HS phân tích mẫu câu a)
GV ghi bảng phụ có nội dung câu b)
Cho HS đọc số 523 453.
Bài tập 2:
GV treo bảng phụ có ghi nội dung Bài tập 2.
Cho HS lên bảng làm Bài tập .
Gọi HS đọc số và phân tích số.
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài. .
GV cho HS làm bài vào vở .
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Gọi HS đọc lại các số.
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài, nội dung Bài tập .
GV cho HS làm bài vào vở .
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh .

-


TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết: 02)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết:

Cần phải trung thực trong học tập.

Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được mọi
người tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối,
không thực chất, gây mất niềm tin.

Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm,
bài thi, ktra.
*GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.
2. Thái độ:
 Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập.
 Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.
3. Hành vi:
 Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
 Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 )
 Bảng phụ, BT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng – sai
- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các
HS trg nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động trung thực,

tình huống & gthích vì sao lại g/quyết theo
cách đó.
- Đ/diện 3 nhóm trả lời.
(T/h1: Không chép bài của bạn, chấp nhận bị
điểm kém nhưng lần sau sẽ học bài tốt.
T/h2: Báo lại điểm của mình để cô ghi lại.
T/h3: Động viên bạn cố gắng làm bài & nói
với bạn mình không cho bạn chép bài.)

4


Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Y/c các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở BT3,
rồi cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống & cách xử
lí tình huống.
+ Chọn 5 HS làm giám khảo.
+ Mời từng nhóm lên thể hiện & y/c HS nxét.
- Hỏi: Để trung thực trong htập ta cần phải làm gì?
- GV kluận: Việc htập sẽ thực sự tiến bộ nếu em trung
thực.
Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Hãy kể 1
tấm gương trung thực mà em biết (hoặc của chính em).

- HS: làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí, phân
vai, tập luyện.

- HS: Đóng vai, giám khảo nxét.

423 156; 845 689; 934 075.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ôn lại hàng. .
Mục tiêu : HS nhớ được thứ tự các hàng từ lớn đến bé và
ngược lại.
Tiến hành :
GV cho HS ôn lại thứ tự các hàng đã học, quan hệ giữa
đơn vị các hàng liền kề.
GV viết số: 852 713
HS xác định các hàng và chữ số thuộc các
hàng đó là chữ số nào.
GV ghi các số: 850 203; 820 004; 800 007;
5 HS đọc.
832 010 lên bảng.

5


Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu :Củng cố HS cách đọc và viết số có sáu chữ số .
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài 1.
GV gọi HS lên bảng làm bài.
GV sửa bài và gọi HS đọc lại.
Bài tập 2:
Goi HS nêu yêu cầu Bài tập .


HS cả lớp theo dõi cổ vũ.

5 –6 HS
1 –2 HS.
HS lắng nghe.

4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2

Chính tả

NGHE - VIẾT: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời gian 15 đến 18 phút.
2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm, vần dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.
Rèn kĩ năng nghe- viết cho hs
3- Rèn tính cẩn thận,kiên trì,chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.
- Bảng con và phấn để viết BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
-2HS viết trên bảng lớp.
- Kiểm tra 2 HS.
-Số HS còn lại viết vào bảng con.

Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc 2 câu đố a,b.
- GV giao việc:Bài tập cho 2 câu đố a,b đây là đố về chữ viết.
- Cho HS thi giải nhanh.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.
• Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tìm 10 từ chỉ các vật bắt đầu bằng s.
Tiết 3

-HS lắng nghe.

-HS lắng nghe.
-HS luyện viết vào bảng con.
-HS viết bài.
-HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho
nhau.HS đối chiếu với SGK tự sửa
những chữ viết sai bên lề trang vở.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.

-3 HS lên bảng làm bài.
-Cả lớp làm bài vào giấy nháp (chỉ ghi
những từ đã chọn).
-Lớp nhận xét.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.

-HS viết nhanh kết quả vào bảng con

thể thương thân.Trong tiết học hôm nay,các em sẽ hệ thống lại
được những từ ngữ đã học ở chủ điểm đó.Sau đó,chúng ta sẽ mở
rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu,đoàn kết và luyện cách sử
dụng các từ ngữ đó trong câu.
Bài tập 1:Tìm các từ ngữ
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
-HS có thể làm bài theo nhóm.
-HS có thể làm bài theo cá nhân.
- GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện lòng nhân
hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong 3 bài TĐ các em đã -HS trình bày trên bảng phụ GV đã
chuẩn bị sẵn.
học là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương
người của Hồ Chủ tịch.
- Cho HS trình bày.
-HS chép lời giải đúng vào vở
- GV chốt lại lời giải đúng.
hoặc VBT.
A
B
C
D
M: Lòng yêu
M: độc
M: cưu
M: ức hiếp , bắt trả
thương, tình
ác, hung
mang,
nợ ,đánh, đe ăn

- GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài vừa học, chuẩn bị bài mới.

-HS làm việc cá nhân.
-Một số HS đứng lên trình bày
miệng.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
hoặc VBT.
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
-HS làm việc cá nhân vào giấy
nháp hoặc vở, VBT.
-HS lần lượt đứng lên đọc câu
mình làm.
-Lớp nhận xét.

8


Tiết 4

Khoa học

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
• Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình
đó.
• Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể.
• Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việc

chất giữa cơ thể với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực
hiện quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
 Kết luận:
Hoạt động 2 : Mối quan hệ giữa các cơ quan trong
cơ thể trong quá trình trao đổi chất:
 Mục tiêu:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan
tiêu hóa, hô hấp tuần hòan, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể
với môi trường.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm : một sơ
đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời co ghi
những từ còn thiếu (chất dinh dưỡng ; ô-xi ; khí các-bôníc ; ô-xi và các chất dinh dưỡng ; khí các-bô-níc và các
chất thải ; các chất thải).
- GV hướng dẫn cách chơi.

- HS làm việc với phiếu học tập.
- Một vài HS trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập trước lớp.
o Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi.

- HS nhận bộ đồ chơi.

9



Thứ tư ngày 28 tháng 08 năm 2013
Toán

HÀNG VÀ LỚP
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS :
- Nhận biết lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng
nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Vị trí của từng hàng theo lớp.
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp.
-Rèn khả năng làm toán ,Gd ý thức tự học cho hs.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS lên bảng đọc và nêu các hàng của các số sau:
230 156; 245 689; 348 075
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn .
Mục tiêu : HS nhận biết được các lớp và vị trí các hàng.
Tiến hành :
Gọi HS nêu tên các hàng đã học và sắp xếp theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn.
Hs xếp: hàng đơn vị, hàng chục, hàng
GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hanhg trăm hợp

GV gọi một HS đọc đề bài.
Đọc
GV viết sô 46 307 lên bảng. Chỉ lần lượt vào các chữ số
Nêu .
và yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng.
GV cho HS làm miệng các số còn lại.
4 HS nêu
GV gọi HS đọc yêu cầu và mẫu câu b).
Đọc
Cho HS làm tương tự các số còn lại.
4 HS làm miệng.
GV sửa bài.
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu .
Đọc
GV cho HS làm bài vào vở .
Làm bài
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Sửa bài nếu sai.
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài.
Đọc
GV cho HS làm bài vào vở
Làm bài
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Sửa bài.
Gọi HS đọc lại các số.
Đọc
Bài tập 5:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu.



Hoạt động của giáo viên (GV)
- Kiểm tra 3 HS
+ HS:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tuần 2) từ đầu đến giã gạo.
H:Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
+ HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài.
H:Dế mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
+ HS 3
H:Em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn?Vì sao?
- GV nhận xét,cho điểm.
Với bài thơ Truyện cổ nước mình hôm nay chúng ta học,nhà thơ Lâm
Thị Mỹ Dạ sẽ giúp cho các em hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện
cổ của đất nước ta,của cha ông ta được lưu truyền từ bao đời nay.
a/Cho HS đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp.
- Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai:truyện cổ,sâu
xa,rặng,nghiêng soi,thiết tha,đẽo cày.
b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
- GV giải nghĩa thêm:
• “Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa” nghĩa là mây màu vàng bào
hiệu có nắng,mây màu trắng bào hiệu sẽ có mưa.Ý trong bài:đã
có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa đến nay.
• Nhận mặt:ý trong bài:truyện cổ giúp cho ta nhận ra bản sắc dân
tộc,truyện thống tốt đẹp của ông cha như công bằng,thông
minh,nhân hậu.
c/GV đọc diễn cảm toàn bài:
* Dòng thơ đầu:
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.

chất quý báu của cha
ông:công bằng,thômg
minh,độ lượng.
• Vì truyện cổ để lại cho
đời sau nhiều bài học
quý báu.
-HS đọc thành tiếng.
-Hai truyện được nhắc đến
trong bài là Tấm Cám,Đẽo
cày giữa đường.
Ý nghĩa
+ Tấm Cám:Khẳng định
người nết na,ngoan
ngoãn,chăm chỉ như Tấm sẽ
có cuộc sống hạnh
phúc.Những kẻ gian xảo,độc

12


ác như mẹ con Cám sẽ bị
trừng phạt.
+ Đẽo cày giữa đường:
Khuyên con người phải có
chính kiến của mình không
nên thấy ai nói cũng cho là
phải thì sẽ chẳng làm nên
công chuyện gì?
-HS đọc thành tiếng.


- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ hoặc những câu thơ mình
thích.
Tiết 3

Lịch sử

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Trình tự các bước sử dụng bản đồ.
-Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước.
-Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
-Bản đồ hành chính Việt Nam.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
3.Cách sử dụng bản đồ
Hoạt động 1:Làm việc cả lớp
Mục tiêu: Giúp HS nắm được trình tự các bước sử
dụng bản đồ.
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả
lời các câu hỏi sau:
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

Hoạt động của HS

13

Cách tiến hành:
-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng.
-GV yêu cầu:
+Một HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng
Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ.
+Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên
bản đồ.
+Một HS nêu tên những tỉnh giáp với tỉnh của
mình.
GV hướng dẫn HS cách chỉ:Ví dụ, chỉ một khu vực
thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ
một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu
chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng
sông phải từ đầu nguồn đến cửa sông.
Hoạt động 4:Củng cố – dặn dò
Em hãy nêu các bước sử dụng bản đồ.

-Căn cứ vàokí hiệu ở bảng chú giải.
HS lên bảng trình bày.

-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm.
-HS các nhóm khác nhận xét , bổ sung

HS lên chỉ. HS nhận xét ,bổ sung.

HS lắng nghe và tập chỉ vào bản đồ trong SGK.

-HS trả lời (phần bài học)
-Vài HS đọc phần bài học.

quan đến một hoặc một số
nhân vật. Mỗi câu chuyện
phải nói lên một điều có ý
nghĩa.
-Truyện có nhân vật chính,
+ HS2: Em hiểu những gì về nhân vật trong truyện?
nhân vật phụ. Hành động, lời
nói và ý nghĩa của nhân vật
- GV nhận xét, cho điểm
nói lên tính cách của nhân
vật.
Qua các tiết TLV đã học, các em đã biết thế nào là kể chuyện? Biết
về nhân vật trong truyện, hôm nay ta tiếp tục học về văn Kể chuyện. Bài
học giúp các em hiểu khi kể về nhân vật, ta phải cần chú ý những gì?
Phần nhận xét: (3 bài tập)
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
Câu 1: HS đọc truyện Bài văn bị điểm không.
hoặc 3 HS khá giỏi đọc tiếp
- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1.
nối 3 lần toàn bài.
- GV giao việc: Câu 1 cho đưa ra truyện Bài văn bị điểm không.
-Cả lớp đọc truyện
Nhiệm vụ của các em phải đọc hiểu được câu chuyện đó. Có đọc, hiểu
được các em mới có thể làm được câu 2.
- Cho HS làm bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: Các em đã đọc kĩ truyện Bài văn bị điểm không.
Nhiệm vụ của các em bây giờ là: Ghi lại vắn tắt những hành động của

- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại: Thông thường nếu hành động xảy ra trước
thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau.
Phần ghi nhớ:
-2-3 HS lần lượt đọc.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- GV đưa Bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ lên bảng và giải thích
rõ:
+ Nhân vật có rất nhiều hành động nhưng chỉ chọn kể những hành
đông tiêu biểu.
+ Khi kể không kể lộn xộn, mà hành động nào xảy ra trước kể trước,
hành động xảy ra sau kể sau.
Phần luyện tập:
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc toàn bộ phần luyện tập.
- GV giao việc:BT yêu cầu các em phải hoàn thành 2 việc:
+ Chọn tên nhân vật Chích hoặc Sẻ để điền đúng vào chỗ trống
trong 9 câu đã cho.
+ Sau khi điền xong các em phải sắp xếp lại thứ tự các câu theo
trình tự các hoạt động để được câu chuyện.
- Cho HS làm bài:GV phát giấy to đã ghi các câu hỏi.
-HS làm việc theo nhóm +
điền vào chỗ trống.
-Sắp xếp lại thứ tự các câu
(không cần ghi lại đầy đủ tất
cả các câu mà chỉ ghi trình tự
theo chữ số ở đầu câu).
-Đại diện nhóm lên trình bày.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại 2 ý:

3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:So sánh các số có nhiều chữ số .
Mục tiêu : HS biết so sánh hai số có cùng số chữ số , hai
số không cùng số chữ số và so sánh các cặp số từ trái
sang phải.
Tiến hành :
a) So sánh 99 578 và 100 000.
GV viết lên bảng: 99 578 . . . 100 000 và yêu cầu HS
viết dấu thích hợp vào chỗ chấm.
GV yêu cầu HS giải thích.
Kết luận : trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó
bé hơn.
b) So sánh 693 521 và 693 500
Thực hiện tương tự như câu a)
Kết luận :
Khi so sánh hai số có cùng số chữ số , bao giờ cũng bắt
đầu bằng cặp chữ số đầu tiên ở bên trái , nếu chữ số nào
lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu chúng bằng nhau
thì ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp.
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : HS biết so sánh hai số có nhiều chữ số , biết
sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, biết tìm số lớn
nhất trong các số, xác định được số lớn ( bé) nhat, lớn nhất
có ba chữ số, sáu chữ số .
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV cho HS làm bài vào vở
GV gọi HS sửa bài và gọi HS giải thích tại sao lại làm


Đọc
3 HS lên bảng.
HS Nêu ý kiến
Nghe
Đọc
2 HS một nhóm.
Các nhóm khác Nhận xét
Nghe
Đọc
Làm bài
Sửa bài.
Đọc
HS nêu số tương ứng, các HS khác Nhận
xét .

HS nêu .

17


4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2

Luyện từ và câu

DẤU HAI CHẤM


- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác
Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp với
dấu ngoặc kép.
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời của Dế
Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm dùng phối hợp với
dấu gạch đầu dòng.
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải
thích rõ những điều lạ mà bà già nhận thức khi về nhà:
sân đã được quét sạch,cơm nước đã được nấu tinh tươm.
Phần ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK (GV đưa bảng phụ đã
ghi nội dung cần ghi nhớ lên)
- GV có thể cho HS nói lại phần ghi nhớ (không nhìn
sách).
Phần luyện tập:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn và chỉ rõ
tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu.

-3 HS đọc ghi nhớ,lớp lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm lại.
-Một vài HS trình bày (không nhìn sách).

-1 HS đọc ý a,1 HS đọc ý b.
-Các em làm việc theo nhóm.

18


như: báo hiệu lời nói đứng sau nó là lời giải
thích cho bộ phận đứng trước hoặc báo hiệu
lời nói của nhân vật.

- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tìm trong bài đọc 3 trường hợp
dùng hai chấm và giải thích tác dụng của cách dùng
đó.
Tiết 3

Khoa học

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
• Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có
nguồn gốc thực vật.
• Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó.
• Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa
chất bột đường.
• HS có ý thức ăn đầy đủ ,phối hợp nhiều loại thức ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 10, 11 SGK.
• Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 5 (VBT)
• GV nhận xét, ghi điểm.

- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức ăn động vật hay thực vật.
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó. Theo cách này có
thể chia thức ăn thành 4 nhóm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của chất bột
đường:
 Mục tiêu:
Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột
đường.
 Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang11 và nói với - Tiến hành thảo luận theo cặp đôi.
nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường và
vai trò của chất bột đường.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong GSV - HS trả lời câu hỏi.
trang 37
 Kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể. Chất bột đường có
nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai sắn, củ đậu. Đường ăn cũng thuộc loaị này.
Hoạt động 3 : Xác định nguồn gốc của các loại
thức ăn chứa nhiều chất bột đường:
 Mục tiêu:
Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất
bột đường.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học
tập như SGV trang 38.
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
học tập trước lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS
-Biểu hiện qua hình dáng,qua hành động,
+ HS 1: Tính cách của nhân vật thường biểu hiện
qua lời nói và ý nghĩ của nhân vật.
qua những phương diện nào?
-Chọn kể hành động tiêu biểu của nhân vật.
+ HS 2: Khi kể chuyện ta cần chú ý những gì?
-Thông thường,nếu hành động xảy ra trước
thì kể trước,hành động xảy ra sau thì kể sau.
- GV nhận xét và cho điểm.
Trong bài văn kể chuyện,để người đọc hiểu về nhân
vật,chỉ miêu tả hành động không thôi thì chưa đủ.Việc
miêu tả ngoại hình của nhân vật cũng rất quan trọng,có
tác dụng góp phần bộc lộ tính cách nhân vật.Bài học hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu và làm quen với việc tả ngoại
hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện.
Phần nhận xét:(2 câu)
- Cho HS đọc đoạn văn + yêu cầu của câu 1.
- GV giao việc:BT cho đoạn văn trích trong truyện Dế
Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.Các em phải
đọc đoạn văn và phải ghi vắn tắt vào vở những đặc
điểm của chị Nhà Trò về mặt ngoại hình.
- Cho HS làm bài.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.

-HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy.

-Một số HS trình bày bài.
-Lớp nhận xét.

-Một số HS đọc,cả lớp lắng nghe.

- GV chốt lại phần ghi nhớ.
Phần luyện tập:(2 bài)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe(hoặc đọc thầm).

- GV giao việc:Các em đọc đoạn văn và chỉ rõ những từ
ngữ,hình ảnh nào miêu tả ngoại hình của chú bé liên
-HS làm vào trong SGK,dùng viết chì gạch
lạc.
dưới những từ ngữ miêu tả ngoại hình của
- Cho HS làm bài.
chú bé liên lạc.
-1 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ trên
bảng phụ...
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
• Những từ ngữ gạch chân là: gầy,tóc húi ngắn,hai
túi áo trễ xuống tận đùi,quần ngắn tới gần đầu gối,
đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy,đôi mắt,sáng
và xếch.
H:Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé?
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc bài thơ Nàng tiên Ốc.
- GV giao việc: Khi kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc



I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết hàng triệu, chục triệu, trăm triệu.
- Nhận biết được thứ tự số có nhiều chữ số đến lớp triệu.
- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
- Hs có thái độ yêu thích môn toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS lên bảng nêu tên các hàng thuộc lớp đơn vị, lớp nghìn.
Nêu tên các hàng của số 250 436
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: giới thiệu lớp triệu gồm các hàng tiệu , chục
triệu, trăm triệu .
Mục tiêu : HS nhận viết được lớp triệu gồm các hàng triệu,
chục triệu, trăm triệu.
Tiến hành :
Gọi HS lên bảng viết lần lượt các số một nghìn, một trăm
- 1 HS lên bảng viết. Cả lớp viết vào
nghìn rồi yêu cầu HS viết tiếp số mười trăm nghìn.
bảng con.
GV giới thiệu: Mười trăm nghìn gọi là một triệu, một triệu

GV gọi một HS đọc đề bài.
GV treo bảng phụ và cho HS đọc mẫu.
GV cho HS làm bài thi đua.
- Đọc
GV cùng HS sửa bài và tuyên dương đội thắng cuộc.
Bài tập 3:
2 đội, mỗi đội 9 HS, các HS còn lại theo
GV gọi một HS đọc đề bài.
dõi cổ vũ.
Cho HS viết số trên bảng con.
Yêu cầu HS cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số , bao
nhiêu chữ số 0?
- Đọc

23


Bài tập 4
GV gọi một HS đọc đề bài và bài mẫu.
Cho HS làm miệng.
GV Nhận xét , ghi điểm.
Hoạt động 3:
Mục tiêu : HS đọc và nêu tên lớp, hàng các số có nhiều chữ
số một cách lưu loát.
Tiến hành :
Cho HS đọc và nêu tên lớp, hàng các số:
7 453 102; 35 246 538; 672 758 395.
GV Nhận xét ghi điểm.

-

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
-1 HS lên kể dựa theo tranh 1.
- Kiểm tra 3 HS
-1 HS lên kể.
+ HS 1: Em hãy dựa vào tranh 1 kể lại phần đầu câu
-1 HS kể.
chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”.
+ HS 2: Em hãy dựa vào tranh 2 kể lại phần nội dung
chính của câu chuyện.
+ HS 3: Em hãy dựa vào tranh 3 kể lại phần kết của
câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” và nêu ý nghĩa của
câu chuyện.
Trong tiết kể chuyện hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhà
thơ Phan Thị Thanh Nhàn đi vào thế giới cổ tích qua câu
chuyện bằng thơ có tên Nàng tiên Ốc. Sau đó các em sẽ kể
lại câu chuyện này bằng lời văn của mình.
- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lượt.
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn.
- Cho HS đọc.
-HS đọc thầm đoạn 1.
* Đoạn 1
-Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống.
- Cho cả lớp đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi.
-Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bà
H: Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?
không muốn bàn mà thả vào chum
H: Bà lão làm gì khi bắt được một con ốc xinh xinh?
* Đoạn 2

Cách tiến hành:
-1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV ( hoặc 1 HS khá, giỏi ) giải thích yêu cầu của bài tập:
Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em? Là đóng vai
người kể lại bằng lời văn của em, không đọc lại từng câu
thơ.
-1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1.
- GV đưa bảng phụ đã ghi 6 câu hỏi lên.
-HS kể theo nhóm 3 ( mỗi em tập kể
- GV cho HS kể mẫu.
một đoạn ) dựa theo 6 câu hỏi trên
bảng phụ.
- Cho HS tập kể.
-Đại diện các nhóm lên thi kể đoạn
hoặc các nhóm lên thi kể với nhau cả
câu chuyện.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS thi kể.
- GV nhận xét + khen ngợi những cá nhân (hoặc nhóm) kể
hay.
H: Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì?
-HS trao đổi trong nhóm và phát biểu.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại: Câu chuyện nói về tình thương
yêu lẫn nhau của bà lão và nàng tiên Ốc. Bà lão thương ốc
không đem bán. Ốc biến thành nàng tiên giúp bà. Câu
chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu
nhau. Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc
sống hạnh phúc.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status