TUẦN 4
Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2011
Tiết 1
Tiết 2
Cho cờ
TẬP ĐỌC:
Một người chính trực
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.Đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại.
2- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện: ca ngợi sự chính trực.thanh liêm,tấm lòng hết lòng vì dân vì
nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thời xưa.
*GDKNS:Xác định giá trị;tự nhận thức về bản thân;tư duy phê phán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1: Em hãy đọc phần đầu bài Người ăn xin và
trả lời câu hỏi sau:
H: Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm - Chứng tỏ cậu bé chân thành thương xót
ông lão,muốn giúp đỡ ông…
của cậu với ông lão ăn xin như thế nào?
+ HS 2: đọc đoạn còn lại + trả lời câu hỏi.
H:Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?
Tông.Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử
Long Cán lên làm vua.
-HS đọc thành tiếng.
#Đoạn 2: (Phần còn lại)
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2.
-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên
giường bệnh ông.
- Tô Hiến Thành tiến cử quan Trần Trung Tá
1
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,ai thường xuyên chăm
sóc ông?
H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thấy ông đứng đầu triều
đình?
H:Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực
như ông Tô Hiến Thành?
- GV đọc mẫu bài văn.
+ Phần đọc với giọng kể thong thả,rõ ràng.
+ Phần sau đọc với giọng điềm đạm nhưng dứt
khoát,thể hiện thái độ kiên định với chính kiến của
ông.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: mất,di chiếu,lên
ngôi,nhất định,cứ theo,hết lòng…
- Cho HS luyện đọc.
GV gọi HS nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên và nêu ví dụ.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Đặc điểm của hệ thập phân
Mục tiêu :
Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ
thập phân .
Tiến hành :
GV giới thiệu cho HS biết trong cách viết số tự nhiên:
+ ở mỗi hàng chỉ có thể viết được 1 chữ số . cứ mười đơn vị
ở mỗi hàng hợp thành 1 đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó.
Nghe
Ta có: 10 đơn vi = 1 chục.
10 chục = 1 trăm.
10 trăm = nghìn.. . .
+ với mười chữ số : 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9; có thể viết được
mọi số tự nhiên.
+ giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong
2
một số cụ thể.( cho VD)
* Viết số tự nhiên với các đặc điểm như trên được gọi là
viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : Củng cố cho HS cách viết số, cách phân tích số
thành tổng các chục, trăm, nghìn và nêu được giá trị của
từng chữ số .
1 456 289.
GV Nhận xét ghi điểm.
Đọc
HS nhìn bảng và Trả lời câu hỏi.
Nghe
4 –5 HS nêu.
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 4
Đạo đức
Bài 2:
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Tiết 04
I.
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố
gắng học tốt.
Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ
yêu quý.Nếu chịu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bị ảnh hưởng.
- GV: Kể câu chuyện “Bạn Lan”.
- GV: Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó khăn để
htập. Còn các em, trước khó khăn các em sẽ làm gì?
Ta cùng sang hđộng 2.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các tình huống sau:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS: Kể những gương vượt khó mà em biết (34HS).
- HS: Đã kh/phục khó khăn, tiếp tục htập
- HS: Biết khắc phục khó khăn tiếp tục htập &
phấn đấu đạt kquả tốt.
- HS: Giúp ta tự tin trg htập, tiếp tục htập &
được mọi người yêu quý.
1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên. Nhưng trong bài kiểm tra có bài 5
khó quá em không thể làm được. Em sẽ làm gì?
2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?
3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?
4) Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm gì?
5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập. Em sẽ làm gì?
- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí.
- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:
T/h1: Chấp nhận khg được điểm10, khg nhìn bài
bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở.
T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng tạm, về
nhà sẽ mua mới.
- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn, các em có những T/h3: Mặc áo mưa đến trường.
cách khắc phục khác nhau nhưng tcả đều cố gắng để T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra bù sau.
gặp nhiều khó khăn trg htập, lên k/hoạch g/đỡ bạn.
- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi th/luận
cách g/quyết. Sau đó gọi HS b/cáo kquả th/luận, các
HS khác nxét, bổ sung.
6) Phải t/cực làm bài khó. Nếu khó quá có thể
nhờ người khác hdẫn cách làm.
- HS: TLCH.
- HS: Lên k/hoạch những việc có thể làm, th/gian
làm.
- HS: Th/luận nhóm để tìm cách xử lí tình
huống:
+ Đến nhà giúp bạn: Chép hộ bài vở, giảng bài
nếu bạn khg hiểu.
+ Đến bệnh viện trông hộ bố bạn lúc nào nghỉ
ngơi.
+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn.
- GV kluận: Trước khó khăn của bạn Nam có thể phải + Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình bạn.
nghỉ học, cta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau. Như vậy, mỗi bản thân cta cần phải cố
gắng khắc phục vượt qua khó khăn trg htập, đồng thời
g/đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn.
- HS: Nhắc lại.
1) Củng cố – dặn dò:
- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung thực trg
htập & CB bài sau.
- 2-3HS nêu ghi nhớ.
+ Nxét tiết học.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Đọc
Trình bày
Nhận xét
Trả lời
5
số .
Bài tập 2:
GV gọi một HS đọc đề bài.
Hỏi: có bao nhiêu số có một chữ số ?
Số nhỏ nhất có hai chữ số ?
Số lớn nhất có hai chữ số ?
Từ 0 đến 19 có bao nhiêu số?
GV vẽ tia số trên bảng và giới thiệu: (SGV)
Đọc
Trả lời
Nghe
Bài tập 3:
GV viết lên bảng phần a của bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách điền.
Quan sát
Làm bài
Tiết 2
CHÍNH TẢ
Nhớ – Viết: Truyện cổ nước mình
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Tiếp tục rèn luyện năng lực nhớ – viết lại đúng chính tả một đoạn của bài thơ Truyện cổ nước
mình.
2- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng.
-HS rn tính cẩn thận,chịu khĩ, kin trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ chữ cái + Bảng phụ + Bảng nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Cho 2 nhóm thi.
+ Nhóm 1: Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr.
+ Nhóm 2: Viết tên các con vật bắt đầu bằng ch.
-Hai nhóm ( mỗi nhóm 3 HS ) lên thi.
(có thể mỗi nhóm viết tên con vật bắt đầu bằng tr + ch).
- GV nhận xét + cho điểm.
Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đã đưa ta đến những câu
6
chuyện cổ “Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa” qua bài
TĐ Truyện cổ nước mình. Hôm nay, một lần nữa ta lại
đến với những câu chuyện cổ tích qua bài chính tả Nhớ –
viết một đoạn trong bài Truyện cổ nước mình.
a/ Hướng dẫn chính tả
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-3 HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng
phụ để viết lên bảng lớp những từ cần thiết
(viết theo thực tế)
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
Tiết 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ghép và từ láy
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của tiếng Việt.
- Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép).
- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau (từ láy).
2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy.Tìm được các từ ghép với
từ láy đơn giản,tập đặt câu hỏi với các từ đó.
#Rn khả năng sử dụng từ ngữ Tiếng Việt cho hs.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài trang trong Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh,Sổ tay từ ngữ để tra cứu khi cần thiết.
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
-Từ đơn chỉ có một tiếng.
- Kiểm tra 2 HS.
-Từ phức có hai hay nhiều tiếng. VD: Từ đơn:
+ HS 1: Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
đi, ăn, nói …
Phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ + phân tích các
VD.
- GV giải thích + phân tích (nếu HS còn lúng túng)
Phần luyện tập (3 BT)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là xếp các từ in
đậm đó thành 2 loại: từ ghép và từ láy.
- Cho HS lên bảng trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
BT2: Tìm từ ghép, từ láy
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a, b, c.
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em tìm từ ghép và
từ láy chứa các tiếng ngay, thẳng, thật .Các em nhớ
chỉ tìm những từ nói về lòng trung thực.
- HS làm bài theo nhóm.
-Hs làm bài cá nhân.
-Một vài HS trình bày bài làm.
-Lớp nhận xét.
-Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo nghĩa
mới.
-Một vài HS nhắc lại.
-3, 4 HS lần lượt đọc to, cả lớp đọc thầm lại.
-HS giải thích + phân tích.
Khoa học
Bài 7:
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
• Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
• Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế.
*GDKNS:Nhận thức về sự cần thiết phối hợp nhiều loại thức ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 16, 17 SGK.
• Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn.
• Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, tôm, cua…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 11 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA
CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Mục tiêu :
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
ăn.
Cách tiến hành :
khoáng và chất xơ càn ăn đủ. Các thức ăn
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS trình bày kết quả làm việc với
phiếu học tập trước lớp. HS khác bổ sung hoặc
chữa bài nếu bạn làm sai.
- 2 HS đố nhau. HS 1 yêu cầu HS2 kể tên các
thức ăn cần ăn đủ.
9
chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải.
Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên
ăn có mức độ. Không nên ăn nhiều đường và
hạn chế ăn muối.
Hoạt động 3: TRÒ CHƠI ĐI CHỢ
Mục tiêu:
Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa một
cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe.
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi.
- Nghe GV hướngdẫn cách chơi.
Bước 2:
- HS chơi như đã hướng dẫn.
Bước 3:
Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp
những thức ăn đồ uống mà mình đã lựa chọn
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Yến, tạ tấn .
Mục tiêu : Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn.
Biết được mối quan hệ của yến , tạ, tấn với kilôgam.
Tiến hành :
GV cho HS nhắc lại tên các đơn vị đo khối lượng dã học:
kg, gam.
Nhắc lại
a) Giới thiệu đơn vị yến: “ Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kg, người ta còn dùng đơn vị yến.”
- GV viêt lên bảng 1 yến = 10 kg.
- Cho HS đọc lại theo cả hai chiều.
- Nêu ra vài ví dụ.
Nghe
Quan sát
Đọc
Nêu vd
10
b) Giới thiệu về tạ và tấn:
( tương tự)
Nghe
Kết luận : SGV
Hoạt động 2: Luyện tập
gì?
4. Củng cố dặn dò:
Đọc
Làm bài
Trình bày
Nghe
Trả lời
Tiết 2
TẬP ĐỌC
Tre Việt Nam
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Biết đọc lưu loát toàn bài,giọng đọc diễn cảm,phù hợp với nội dung ảm xúc và nhịp điệu của các câu
thơ,đoạn thơ.
2- Cảm và hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình tượng cây tre,tác giả ca ngợi những phẩm chất cao
đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu,ngay thẳng,chính trực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài.
- Tranh ảnh đẹp về cây tre.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS.
+ HS 1: Đọc Đ1 truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi sau:
H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
-Tô Hiến Thành không nhận
hiện như thế nào?
đút lót vàng bạc để làm sai đi
- GV có thể giải nghĩa thêm một vài từ HS lớp mình không hiểu.
c/GV đọc diễn cảm bài thơ.
#Khổ 1 (Từ đầu đến…bóng râm)
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người
Việt Nam?
• Phần còn lại
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tình thương yêu?
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
GV: Như vậy,tre được tả trong bài thơ có tính cách như người: ngay
thẳng,bất khuất.
#Cho HS đọc toàn bài thơ
H:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích.Giải
thích vì sao?
#Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên,vừa
mang ý nghĩa su sắc trong cuộc sống.
-HS đọc thành tiếng.
-Các câu “Tre xanh,xanh…nói
lên tre có từ rất lâu,chứng kiến
mọi chuyện xảy ra với con
người Việt Nam từ ngàn xưa.
-Câu “Năm qua đi…” nói lên
bao năm tháng đã trôi qua,con
người chứng kiến sự biến đổi
ngợi,sảng khoái.
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: mà nên hỡi người,vẫn nguyên cái
gốc,đâu chịu mọc cong,lạ thường,có gì lạ đâu…
+ Bốn dòng thơ cuối: đọc ngắt nhịp đều đặn ở dấu phẩy kết thúc mỗi
dòng thơ,tạo ra âm hưởng nối tiếp giữa các từ ngữ.
- Cho HS luyện đọc.
- Cho HS học thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ.
Tiết 3
-HS luyện đọc.
-HS học thuộc lòng bài thơ.
Lịch sử
Bài 2:
NƯỚC ÂU LẠC
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs nêu được:
• Nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô của
nước Âu Lạc.
• Những thành tựu của người Âu Lạc (chủ yếu là về mặt quân sự).
• Người Âu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bị thất bại.
# GD tinh thần dân tộc chống ngoại xâm ,từ ngàn đời xưa không chiệu khuất phục trước kể thù
xâm lược.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Các hình minh họa trong SGK.
• Phiếu thảo luận nhóm.
• Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay.
như thế nào?
+ Họ sống hòa hợp với nhau.
- Gv nêu kết luận: Người Âu Việt sinh sống ở mạn
Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống của họ có
nhiều nét tương đồng vơí cuộc sống của người Lạc
Việt, người Âu Việt và người Lạc Việt sống hòa hợp
với nhau.
Hoạt động 2:
SỰ RA ĐỜI NƯỚC ÂU LẠC
- Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm theo định hướng
như sau: (Viết sẵn nội dung định hướng trên bảng
phụ, hoặc viết vào phiếu thảo luận cho các nhóm):
1/ Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt lại
hợp nhất với nhau thành một đất nước? (đánh dấu
× vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất).
Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng.
Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm.
Vì họ sống gần nhau.
2/ Ai là người có công hợp nhất đất nước của
người Lạc Việt và người Âu Việt?
…………………………………………
3/ Nhà nước của người Lạc Việt và người Âu
Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?
Nước………………
đóng
đô
ở…………………………………
- Gv yêu cầu Hs trình bày kết quả thảo luận.
- Gv hỏi: Nhà nước tiếp sau nhà nước Văn Lang
là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời vào thời
+ Về xây dựng?
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau theo yêu cầu.
Kết quả hoạt động tốt:
+ Người Âu Lạc đã xây dựng được kinh thành Cổ
Loa với kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt.
+ Người Âu Lạc sử dụng rộng rãi các lưỡi cày bằng
đồng, biết kĩ thuật rèn sắt.
+ Về sản xuất?
+ Người Âu Lạc chế tạo được loại nỏ một lần bắn
được nhiều mũi tên.
+ Về làm vũ khí?
- Một Hs nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, bổ sung và
nhận xét.
- Gv yêu cầu Hs nêu kết quả thảo luận .
+ Hs suy nghĩ và trả lời ( có thể thảo luận với
nhau) : Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là
- Gv hỏi: so sánh sự khác nhau về nơi đóng đô vùng rừng núi, còn nước Âu Lạc đóng đô ở vùng
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
đồng bằng.
-
Gv giới thiệu thành Cổ Loa trên lược đồ khu di tích thành Cổ Loa: Cổ Loa là vùng đất cao ráo, dân cư
đông đúc nằm ở trung tâm của nước Âu Lạc, là đầu mối giao thông đường thủy rộng lớn. Từ nay có thể
theo sông Hồng, sông Đáy xuôi về vùng đồng bằng, cũng có thể lên vùng rừng núi đông bắc qua sông
Cầu, sông Thương (GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên lược đồ). Chính vì vậy nên Thục Phán An Dương
Vương đã chọn đóng đô ở Cổ Loa.
- Gv: Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ Loa và nỏ - Hs quan sát sơ đồ và nêu: Thành Cổ Loa là nơi có
người đứng đầu nhà nước Âu Lạc.
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
- 1 Hs đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK.
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc
ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài
tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
TẬP LÀM VĂN
Cốt truyện
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- HS biết thế nào là một cốt truyện,ba phần cơ bản của một cốt truyện: Mở đầu, Diễn biến, Kết thúc.
2- Bước đầu biết xác định cốt truyện của một truyện đã nghe, biết sắp xếp lại các sự việc chính của một
truyện thành một cốt truyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ nội dung của bài học.
- 4, 5 tờ giấy khổ to viết sẵn BT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS 1
-Một bức thư thường gồm 3 phần:
H: Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ
phần đầu, phần chính và phần cuối.
chính của mỗi phần là gì?
-Phần đầu có nhiệm vụ: nêu địa điểm
thời gian viết thư, lời thưa gửi.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Các chi tiết chính là:
• Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc bên tảng đá.
• Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khổ bị
bọn nhện ăn hiếp và đòi ăn thịt.
• Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của
bọn nhện.
• Gặp bọn nhện, Dế Mèn quát mắng lên án sự nhẫn tâm của
chúng, bắt chúng đốt văn tự nợ và phá vòng vây hãm cho Nhà
Trò.
• Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo. Nhà Trò được tự do.
- Cho HS đọc yêu cầu câu 2.
- GV giao việc: Các em vừa tìm và sắp xếp được các sự việc
chính. Chuỗi sự việc trên người ta gọi là cốt truyện. Vậy
theo em, cốt truyện là gì?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến
của truyện.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 3.
- GV giao việc: Các em đã biết thế nào là cốt truyện. Nhiệm
vụ của các em bây giờ là nêu được cốt truyện gồm những
phần như thế nào? Nêu tác dụng của từng phần.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Mỗi cốt truyện thường gồm 3 phần:
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
-HS làm việc theo nhóm, ghi ra giấy
nháp thứ tự các sự việc.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Các sự việc được sắp lại theo trình tự sau:
b/ Cha mẹ chết, người anh chia gia tài, người em chỉ lấy được
cây khế.
d/ Cây khế có quả, chim đến ăn, người em phàn nàn và hứa trả
ơn bằng vàng.
a/ Chim chở người em bay ra đảo lấy vàng nhờ thế người em trở
nên giàu có.
c/ Người anh biết chuyện, đổi gia tài của mình để lấy cây khế,
người em bằng lòng.
e/ Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra như cũ, nhưng người anh
may túi quá to và lấy quá nhiều vàng.
g/ Người anh bị rơi xuống biển mà chết.
Dựa vào cốt truyện kể lại truyện
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV nhẵc lại yêu cầu: Các em dựa vào cốt truyện đó để kể lại
truyện.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + bình chọn khen những HS kể hay.
- GV nhận xét tiết học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Giới thiệu đê-ca-gam, héc-tô-gam
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu :
Nhận biết tên gọi, kí hiệu , độ lớn của đê-ca-gam,
héc-tô-gam, quan hệ của đê-ca-gam, héc-tô-gam và gam.
Tiến hành :
a) Giới thiệu đê-ca-gam.
Để đo vật năng có khối lượng hàng chục gam người ta dùng đêca-gam.
GV giới thiệu cách viết tắt của đê-ca-gam là : dag.
GV viết lên bảng và nêu tiếp: 1 dag = 10 g
GV cho HS đọc lại vài lần để ghi nhớ cách đọc và kí hiệu
b) Giới thiệu héc-tô-gam.
(tương tự)
Kết luận :
( SGV)
Nghe
Nhắc lại
Hoạt động 2: Giới thiệu về bảng đơn vị đo khối lượng và cho
HS thực hành..
Nghe
Mục tiêu : Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn
vị đo khối lượngtrong bảng đơn vị đo khối lượng.
Làm bài đọc kết quả
Nghe
Làm bài
Đọc
Trình bày
Nghe
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
18
Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ ghép và từ láy
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Củng cố khái niệm từ ghép và từ láy. Biết tạo các từ ghép đơn giản.
2- Nhận diện được từ ghép và láy trong câu, trong bài, bước đầu biết phân loại từ ghép có nghĩa
phân loại và tổng hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn 2 biểu biểu bảng trong bài học.
- 5, 6 trang giấy to viết sẵn 2 bảng phân loại của BT 5, 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
-HS làm bài nhanh ra giấy nháp.
- Cho HS làm bài.
(hợc giấy GV phát).
-HS trình bày.
- Cho HS trình bày trên bảng phụ đã kẻ sẵn bảng phân loại từ
ghép hoặc giấy khổ to GV phát cho HS.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Từ ghép có nghĩa phân loại
Xe điện
Xe đạp
Tàu hoả
Đường ray
- Cho HS đọc yêu cầu + đoạn văn + mẫu.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
(VBT).
Từ ghép có nghĩa tổng hợp
Ruộng đồng
Núi non
Bãi bờ
Hình dạng
Màu sắc
-1 HS đọc,cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao việc: Chọn các từ láy có trong đoạn văn và xếp vào
19
uống an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 18, 19 SGK.
• Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 12 (VBT)
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động 1 : TRÒ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC MÓN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM
Mục tiêu :
Lập được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Tổ chức
- GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử ra một
đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói
trước.
Bước 2 : Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3 : Thực hiện
Hoạt động học
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm
xem đội nào nói trước.
- Gọi các nhóm trình bày.
- HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất
đạm do các em đã lập nên qua trò chơi à chỉ ra món
ăn nào vừa chứa đạm động vật và đạm thực vật.
- HS trả lời.
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Kết luận:
- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau. An kết hợp cả đạm động vật và đạm
thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan
tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Trong tổng số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật.
- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt,
vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần ba bữa cá.
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK.
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Tiết 4
TẬP LÀM VĂN
em phải tưởng tượng để hình dung điều gì xảy ra,diễn
biến của cầu chuyện ra sao?Kết quả thế nào?Khi
kể,các em nhớ chỉ kể vắn tắt,không cần kể cụ thể,chi
tiết.
b/Cho HS lựa chọn chủ đề của câu chuyện
- Cho HS đọc gợi ý.
- Cho HS nói chủ đề các em chọn.
- GV nhấn mạnh: Gợi ý 1,2 trong SGK chỉ là gợi ý để
các em có hướng tưởng tượng.Ngoài ra,các em có thể
chọn đề tài khác miễn là có nội dung giáo dục tốt và
đủ cả 3 nhân vật.
c/Thực hành xây dựng cốt truyện
- Cho HS làm bài.
- Cho HS thực hành kể.
- Cho HS thi kể.
- GV nhận xét và khen thưởng những HS tưởng tượng
ra câu chuyện hay + kể hay.
- Cho HS viết vào vở cốt truyện mình đã kể.
- GV cho 2 HS nói lại cách xây dựng cốt truyện.
nòng cốt cho diễn biến của truyện.
2- Cốt truyện thường có 3 phần:
- Mở đầu
- Diễn biến
- Kết thúc
-HS kể.
-1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
-HS lắng nghe.
Tiết 1
Tốn
GIÂY, THẾ KỈ
I. MỤC TIÊU:
- Làm quen với bảng đơn vị đo thời gian: Giây, thế kỉ.
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kí và năm.
# Rèn khả năng đọc, nhận biết giờ giấc trong cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,đồng hổ có 3 kim chỉ giờ, phút, giây.
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài của tiết trước.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu về giây và thế kỉ.
Mục tiêu : Làm quen với bảng đơn vị đo thời gian: Giây,
thế kỉ
Tiến hành :
a) Giới thiệu về giây
GV cho HS quan sát đòng hồ hàng loạt, yêu cầu HS chỉ ra Quan sát
kim giờ và kim phút trên dồng hồ.
GV hỏi:
+ Thời gian kim giờ đi từ một số nào đó đến số liền sau là
Trả lời
thể kỉ nào, còn phải tính thời gian từ năm đó dến năm nay.
Nghe
Kết luận :
Làm bài
( SGV)
Nghe
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
23
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2
KỂ CHUYỆN
Một nhà thơ chân chính
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện,
kể lại được câu chuyện, phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí
phách cao đẹp, thà chết trên dàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền).
2- Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy (cơ) kể chuyện nhớ chuyện.
-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d).
-Cả lớp lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe.
-HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
-Phản ứng bằng cách truyền
nhau hát một bài hát lên án thói
hống hách tàn bạo của nhà vua
và phơi bày nỗi thống khổ của
nhân dân.
-Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì
được kẻ sáng tác bài ca phản
loạn ấy.Vì không thể tìm được
ai là tác giả của bài hát,nàh vua
hạ lệnh tống giam tất cả các
nhà thơ và nghệ nhân hát rong.
-Các nhà thơ,các nghệ nhân lần
lượt khuất phục.Họ hát lên
những bài ca tụng nhà vua.
Duy chỉ có một nhà thơ trước
24
• Câu hỏi c: Trước sự đe doạ của nhà vua,thái độ của mọi người
thế nào?
• Câu hỏi d: Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
b/Cho HS kể chuyện + trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Cho HS tập kể theo nhóm.
Địa lí
Tiết 4 : HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I – MỤC TIÊU : HS biết :
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở HLS
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm ra kiến thức.
- Dựa vào hình vẽ nêu dược qiuy trình SX phân lân.
* Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động SX của con người.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / On định
2 / Bài cũ : Một số dân tộc ở HLS
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi – SHS/76
- Đọc thuộc bài học
- NXBC
3 / Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
25