TUẦN 3
Thứ hai ngày 03 tháng 09 năm 2012
Tiết 1
Tiết 2
Chào cờ
TẬP ĐỌC:
Thư thăm bạn
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát,thể hiện được tình cảm của bạn nhỏ bộc lộ trong bức thư.
2- Nhận biết được bố cục cơ bản của một bức thư,tác dụng của từng phần trong bức thư.
3- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ trong bức thư.
*GDKNS: Thể hiện sự thông cảm tư duy sáng tạo ;xác định giá trị.
*GDBVMT: Hs thấy được tầm quan trọng của việc trồng rừng , không phá hoại môi trường tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Trang minh hoạ trong bài.
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS
• HS 1: Em hãy đọc những câu thơ em thích (hoặc cả bài)
bài thơ Truyện cổ nước mình.
-HS trả lời.
H:Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
• HS 2: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ hoặc những câu
thơ em thích.
-HS trả lời.
H:Hai dòng thơ cuối nói lên điều gì?
Hiện nay,lũ lụt vẫn là một tai hoạ đe doạ cuộc sống của nhân
1
-HS đọc thành tiếng.
#Đoạn còn lại:
- Cho HS đọc thầm tiếng.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H:Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với
bạn Hồng.
H:Tìm những câu cho thấy Lương rất biết cách an ủi Hồng.
*GDBVMT:Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống
con người,con người cần tích cực trồng cây gây rừng để hạn
chế lũ lụt,chúng ta tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
- Cho HS đọc lại những dòng mở đầu và kết thúc bức thư.
H:Những dòng mở đầu và kết thúc thư có tác dụng gì?
GV đọc mẫu toàn bài: GV đọc toàn bài với giọng tình
cảm,nhẹ nhàng,chân thành.
- Trầm giọng khi đọc những câu văn nói về sự mất mát.
- Đọc với giọng khoẻ khoắn khi đọc những câu văn động
viên.
- Cần nhấn giọng ở một số từ ngữ: xúc động,đau đớn,tự
hào,ủng hộ,khắc phục.
- Cho HS luyện đọc.
- GV nhận xét.
H:Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ những người có hoàn
cảnh khó khăn chưa?
- GV nhận xét tiết học.
Tiết 3
Bài:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS lên bảng nêu tên các hàng thuộc lớp đơn vị.
Đọc và nêu tên lớp, các hàng của số: 250 578 436.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: tập đọc và viết số .
Mục tiêu: HS đọc và viết được các số đến lớp triệu.
Tiến hành :
GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị sẵn rồi yêu cầu HS lên
bảng viết lại số đã cho trng bảng ra phần bảng của lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2
Gọi HS đọc số.
GV cho HS nêu lại cách đọc số.
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : củng cố cho HS cách đọc và viết số, cách
dùng bảng thống kê số liệu.
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài.
Cho HS viết số ra bảng con va đọc số đó.
Gọi HS đọc lại.
Bài tập 2:
1 HS lên bảng viết.
4 –5 HS đọc.
Tách số thành từng lớp, tại mỗi lớp
dựa vào cách đọc số cóp ba chữ số để
đọc và thêm tên lớp đó.
Làm bài
Nhận xét
Đọc
Đọc
Nghe, viết trên bảng con, 1 HS lên
bảng viết tiếp.
Đọc
HS Quan sát bảng và Trả lời câu hỏi.
3 HS Đọc
viết
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập
3
Tiết 4
Đạo đức
Bài 2:
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
1) KTBC:
- GV: Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.
2) Dạy-học bài mới:
* G/thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể: “Một học sinh
nghèo vượt khó”.
- GV: Y/c HS th/luận nhóm đôi:
+ Thảo gặp những khó khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục như thế nào?
+ Kết quả học tập của bạn ra sao?
- GV kh/định: Thảo gặp nhiều khó khăn trong học
tập như nhà nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà xa
trường nhg Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học
vừa làm giúp đỡ bố mẹ. Thảo vẫn học tốt, đạt kquả
cao, làm giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các
bạn khó khăn hơn mình.
- Hỏi: + Trước những khó khăn trg htập, Thảo có
chịu bó tay, bỏ học hay khg?
+ Nếu bạn Thảo khơng khắc phục được khó khăn,
chuyện gì có thể xảy ra?
+ Vậy, trong cuộc sống, chng ta đều có những khó
chưa tốt hãy giải thích.
a) Nhờ bạn giảng bài hộ em
g) Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫn
b) Chép bài giải của bạn
h) Xem cách giải trong sách rồi tự giải bài
c) Tự tìm hiểu, đọc thêm sách tham khảo để làm i) Để lại, chờ cô giáo chữa
d) Xem sách giải & chép bài giải
k) Dành thêm thời gian để làm
e) Nhờ người khác giải hộ
- GV: Cho HS làm việc cả lớp, sau đó y/c 2HS lên
bảng điều khiển các bạn trả lời: 1 em nêu từng cách
giaỉ quyết & gọi đ/diện 1nhóm trả lời, 1 em ghi lại
kquả lên bảng theo 2 nhóm (+) & (-).
- GV: Y/c HS nxét & bổ sung.
- GV: Y/c các nhóm g/thích các cách g/quyết khg tốt.
- GV: Nxét & động viên kquả làm việc của HS.
- Hỏi kluận: Khi gặp khó khăn trg htập, em sẽ làm gì?
- HS: Th/luận, đưa ra kquả:
(+) : Câu a, c, g, h, k.
(-) : Câu b, d, e, i.
- HS: G/thcíh.
- HS: Sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp
đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào
người khác.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình & cách g/quyết - HS: Th/luận nhóm đôi.
cho bạn nghe. (Nếu khó khăn đó chưa tự khắc phục
Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số ?
5
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: Thực hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu : Củng cố cho HS cách đọc và viết số, nhận biết
rõ giá trị của từng chữ số .
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu.
Cho HS làm bài trên phiếu Bài tập .
Gọi HS làm bài .
GV sửa bài.
Đọc
Làm bài
Nhận xét
Sửa bài nếu sai.
Bài tập 2:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV viết số lên bảng.
GV Nhận xét, sửa bài.
Gọi HS đọc lại các số.
Nêu
Nghe
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2
CHÍNH TẢ
Cháu nghe câu chuyện của bà
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
6
1- Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà.Biết cách trình bày các
dòng thơ lục bát và các khổ thơ.
2- Luyện viết đúng các tiếng có âm và thanh dễ lẫn (tr/ch , hỏi/ngã).
3-Rèn khả năng nghe-viết cho hs.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mô hình câu thơ lục bát.
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
-2 HS viết trên bảng lớp,cả lớp viết vào giấy
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: xa xôi,xinh
nháp.
xắn,sâu sa,xủng xoảng,sắc sảo,sưng tấy.
- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã viết sẵn bài
tập).
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
tre,chịu,trúc,cháy,tre,tre,chí,chiến,tre.
b/Điền dấu hỏi hay dấu ngã.
- Cách tiến hành như ở câu a.
- Lời giải đúng: triển lãm,bảo,thử,vẽ cảnh,cảnh,vẽ
cảnh,khẳng,bởi,sĩ,vẽ,ở chẳng.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà và tìm ghi vào vở 5 từ chỉ đồ đạc
trong nhà bắt đầu bằng ch.
-HS lên bảng điền nhanh.
-Lớp nhận xét.
-HS từng cặp đổi tập cho nhau,đối chiếu với
SGK để tự sửa những chữ viết sai bên lề
trang vở.
-1 HS đọc,cả lớp lắng nghe.
Tiết 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
7
Từ đơn và từ phức
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Hiểu và nhận biết được sự khác nhau giữa tiếng và từ.
loại: từ đơn và từ phức.
- Cho HS làm bài theo nhóm: GV phát giấy đã ghi sẵn câu hỏi cho các -Các nhóm trình độ làm bài
vào giấy.
nhóm.
-Nhóm nào làm xong dán lên
- Cho các nhóm trình bày.
bảng lớp trước mà đúng là
thắng.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-HS chép lời giải đúng vào
+ Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): giúp đỡ,học
vở.
hành,bạn,lại,có,chí,nhiều,năm,liền,Hạnh,là.
+ Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ,học hành,học sinh,tiên
tiến.
-1 HS đọc.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc: Các em nêu rõ tiếng dùng để làm gì?Từ dùng để làm
gì?
-HS làm bài.
- Cho HS làm bài.
-Tiếng dùng để cấu tạo từ.1
- Cho HS trình bày.
tiếng có nghĩa tạo nên từ đơn.
-2 tiếng trở lên kết hợp với
nhau tạo nên từ phức.
-Từ nào cũng có nghĩa. Từ
được dùng để cấu tạo câu.
Phần ghi nhớ:
- GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt đúng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm từ trong từ điển và đặt câu với mỗi từ tìm được.
Tiết 4
-Các nhóm trao đổi, thảo luận
và ghi kết quả vào giấy.
-Đại diện các nhóm lên trình
bày.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to, cảlớp lắng
nghe.
-HS làm bài theo nhóm, tra từ
điển theo sự hướng dẫn của
GV.
-Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
-Lớp nhận xét.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS lần lượt đọc câu
mình đặt.
-Lớp nhận xét.
Khoa học
Bài 5:
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
chất béo.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việ theo cặp
- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn - HS làm việc với phiếu học tập.
chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở
trang 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai
trò của chất đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết
trang 12, 13 SGK.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV.
- Một vài HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của HS
chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 40
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC
THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM VÀ
CHẤT BÉO
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học như - HS làm việc với phiếu học tập.
SGV trang 42.
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc với - Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu
phiếu học tập trước lớp.
học tập trước lớp. HS khác bổ sung hoặc chữa bài
nếu bạn làm sai.
Kết luận:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở Bài tập của hs.
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Thực hành.
Mục tiêu : Củng cố cho HS cách đọc và viết số, nhận biết
ró giá trị của từng chữ số và nêu được thứ tự các số.
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV viết số lên bảng.
GV sửa bài.
Đọc
HS đọc số, nêu giá trị của chữ số 3 và chữ
số 5, HS khác Nhận xét .
Bài tập 2:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, Nhận xét , ghi điểm.
Gọi HS đọc lại các số.
Đọc
1 HS lên bảng làm.
Nghe
Đọc
Hoạt động 2: Củng cố.
Nghe
Mục tiêu : HS đọc và viết thành thạo các số đến lớp triệu.
Tiến hành :
11
Cho HS viết các số gồm:
8 triệu, 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 trăm, 2 chục và 4
đơn vị.
7 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 nghìn, 6 trăm, 8 chục, 1 đơn
vị.
GV Nhận xét và gọi HS đọc số.
HS viết trên bảng con, 1 HS viết lên bảng.
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2:
TẬP ĐỌC:
Người ăn xin
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- Đọc lưu loát toàn bài, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói.
2- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu đáng quý, biết đồng cảm,
thương xót nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.
*GDKNS: kĩ năng giao tiếp ứng xử lịch sự,thể hiện sự cảm thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV.
giụa, lẩy bẩy, run rẩy.
2 HS đọc cả bài.
- Cho HS đọc cả bài.
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải.
- Cho HS giải nghĩa từ.
- GV giải nghĩa thêm từ lẩy bẩy (run rẩy một cách yếu đuối).
c/ GV đọc diễn cảm cả bài
#Đoạn 1 (Từ đầu … cứu giúp)
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1.
- Cho HS đọc thầm Đ1 + trả lời câu hỏi sau:
-1 HS đọc chú giải.
- 1 – 2 HS giải nghĩa từ.
- HS đọc thành tiếng.
12
H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
#Đoạn 2 (Từ Tôi lục tìm … ông cả)
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Cho HS đọc thầm Đ2 + trả lời câu hỏi sau:
H: Qua lời nói và hành động, ta thấy cậu bé có tình cảm như
thế nào đối với ông lão ăn xin?
#Đoạn 3 (Phần còn lại)
- Cho HS đọc thành tiếng.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc thêm.
Tiết 3:
-Ông lão già lọm khọm,đôi mắt đỏ
đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái
nhợt, áo quần tả tơi, bàn tay sưng húp,
bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin.
-HS đọc thành tiếng.
-Hành động: lục hết túi nọ đến túi kia.
-Lời nói: “Ông đừng giận cháu …” ->
Cậu bé thương ông già ăn xin, rất
muốn giúp đỡ ông.
-HS đọc thành tiếng.
Lịch sử
BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
(Khoảng từ 700 năm TCN đến 179 TCN)
Bài 1:
NƯỚC VĂN LANG
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được:
• Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vào khoảng 700 năm TCN, là
nơi người Lạc Việt sinh sống.
• Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, các lạc tướng và lạc hầu, lạc
dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì.
• Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt.
13
1/ Điền thông tin thích hợp vào bảng sau:
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt
Tên nước
Tên nước
Văn Lang
Thời điểm ra đời
Thời điểm ra đời Khoảng 700 năm TCN
Khu vực hình thành
Khu vực hình
Khu vực sông Hồng, thành
sông Mã, sông Cả
2/ Xác định thời gian ra đời của nước Văn
Lang trên trục thời gian:
CN
0
-2011
- Gv hỏi cả lớp:
+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có
tên là gì ?
+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời
gian nào?
+ Hãy lên bảng xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang trên trục thời gian.
+ Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực
nào?
+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn
Lang.
- Gv yêu cầu hs: Hãy đọc SGK và điền tên các - Hs làm việc theo cặp, cùng vẽ sơ đồ vào vở và điền, 1
tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ sau: Hs lên bảng điền.
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Kết quả hoạt động:
- Gv hỏi:
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là
những tầng lớp nào?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang
là ai?
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?
+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang
gọi là gì?
+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn
Lang là tầng lớp nào? Học làm gì trong xã hội?
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang:
Vua Hùng
Lạc tướng , Lạc hầu
Lạc dân
Nô tì
- Hs xung phong phát biểu ý kiến:
+ Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp, đó là vua Hùng, các
lạc tướng và lạc hầu, lạc dân,nô tì.
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là vua, gọi
là Hùng Vương.
+Tầng lớp sau vua là các lạc tướng và lạc hầu, họ giúp
vua Hùng cai quản đất nước.
+ Dân thường gọi là lạc dân.
- Làm mắm.
- Phụ nữ đeo hoa tai,
mũi tên, rìu, lưỡi cày.
vòng tay bằng đá,
- Làm gốm.
đồng.
- Đóng thuyền.
- Gv gọi các nhóm dán phiếu của mình lên
bảng, sau đó cho mỗi nhóm trình bày một
nội dung trước lớp.
- Gv yêu cầu: Dựa vào bảng thống kê trên,
hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt bằng lời của em.
II.
Ở
Lễ hội
- Ở nhà sàn, - Vui chơi
- Sống quây nhảy múa.
quần thành - Đua thuyền
làng.
- Đấu vật.
- Lần lượt các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung ý kiến để có bảng kê đầy đủ như trên.
- Hs làm việc theo cặp, 2 hs ngồi cạnh nói cho nhau
nghe, có thể nói về một hoặc hai mặt của cuộc sống
mà em thích hoặc nói về tất cả các mặt.
- Gv họi một số Hs trình bày trước lớp.
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ trang 14 SGK, trả lời các câu hỏi cuối
bài, và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
TẬP LÀM VĂN:
Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS hiểu: Trong văn kể chuyện,nhiều khi phải kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật.Lời nói và ý nghĩ
của nhân vật cũng nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.
2- Bước đầu biết thuật lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp
và gián tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ: viết cách dẫn lời nói trực tiếp và gián tiếp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
- Kiểm tra 2 HS
+ HS 1: Em hãy nhắc lại phần ghi nhớ trong tiết TLV trước (Tả
ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện).
+ HS 2: Khi tả ngoại hình nhân vật,cần chú ý tả những gì?
- GV nhận xét + cho điểm.
Trong văn kể chuyện,bên cạnh việc tả đặc điểm ngoại hình của nhân
vật,kể về hành động của nhân vật,chúng ta còn cần phải kể về lời nói,ý
nghĩ của nhân vật.Bài học hôm nay, sẽ giúp các em bước đầu biết thuật lại
lời nói,ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực
tiếp và gián tiếp.
Phần nhận xét (3 bài)
- Cho HS đọc yêu cầu 1.
- GV giao việc: Các em vừa học xong bài tập đọc Người ăn xin.Nhiệm
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy cậu là
con người nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn.
- Cho HS: đọc yêu cầu của BT3.
- GV giao việc: Bài tập cho 2 cách kể về lời nói,ý nghĩ của ông lão ăn
xin.Nhiệm vụ của các em là phải chỉ ra được sự khác nhau giữa hai
cách kể đó.
- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách để…)
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
+ Cách 1: Tác giả dẫn trực tiếp,nguyên văn lời nói của ông lão.Do
đó,các từ xưng hô là từ xưng của chính ông lão với cậu bé (cháu lão).
+ Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông
lão.Người kể xưng tôi,gọi người ăn xin là ông lão.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Phần luyện tập (3 bài)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: Sau khi đọc đoạn văn,các em phải tìm lời dẫn trực tiếp
và lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn đó.Các em chú ý câu văn nào có
từ xưng hô ở ngôi thứ nhất chỉ chính người nói thì đó là lời nói trực
tiếp.Câu văn nào có từ xưng hô ở ngôi thứ 3 thì đó là lời nói gián tiếp.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
+ Lời của cậu bé thứ nhất kể theo cách gián tiếp: “Cậu bé thứ nhất…
sói đuổi”.
+ Lời bàn của ba cậu bé cũng kể theo lối gián tiếp: “Ba cậu bàn
nhau…khỏi mắng”.
+ Lời của cậu bé thứ 2 + 3 được kể theo cách trực tiếp.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đoạn văn.
-1,2 HS khá giỏi làm miệng.
17
- Cho HS làm bài.
-HS còn lại làm bài vào vở.
-HS khá giỏi trình bày miệng.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
(Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo,bèn hỏi bà hàng nước:
- Xin cụ hãy cho biết,ai đã têm trầu này ạ?
Bà lão bảo:
- Thưa Đức Vua,do tôi têm ạ!
Nhà vua không tin,gặng hỏi mãi,bà lão đành nói thật.
- Đó là trầu do con gái tôi têm.)
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm
theo.
-2 HS khá giỏi làm bài miệng.
-HS còn lại làm vào vở.
-2 HS khá giỏi trình bày
miệng.
-Lớp nhận xét.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 giới thiệu số tự nhên và dãy số tự nhiên
HS nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
Tiến hành :
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
18
GV gợi ý HS nêu một vài số đã học.
GV ghi các số đó trên bảng và chỉ vào các số đó nói là số
tự nhiên.
HS nêu.
( Đối với các số không phải là số tự nhiên GV ghi riêng và Nghe
giới thiệu với HS đây không phải là số tự nhiên).
Cho HS nhắc lại và nêu thêm ví dụ về số tự nhiên.
GV hướng dẫn HS viết lên bảng các số tự nhiên theo thứ
tự từ bé đến lớn, bắt đầu từ số 0, chẳng hạn:
0; 1; 2; 3; 4; 5; . . . 99; 100; . . .
Nhắc lại
GV cho HS nêu đặc điểm của dãy số vừa viết.
GV giới thiệu: tất cả các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ
Nghe
bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên.
GV viết lần lượt từng dãy sốlên bảng rồi cho HS Nhận xét
xem dãy số nào là dãy số tự nhiên hoặc không phải là dãy
số tự nhiên. Chẳng hạn:
Nêu ý kiến
Trả lời
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Bài tập 2: GV gọi một HS đọc đề bài.
Đọc
Cho HS làm tương tự như bài 1.
Làm bài
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Nghe
Bài tập 3: GV gọi một HS đọc đề bài.
Đọc
GV cho HS làm bài vào vở
Làm bài
GV cùng HS nhận xét. Chốt lời giải đúng .
Nghe
Bài tập 4: gọi HS nêu nội dung Bài tập .
Nêu
HS nêu quy luật của dãy số . GV cho HS làm bài vào vở
Nhận xét
Nhận xét.
Nêu Nhận xét
Kết luận :
Trả lời
Hãy nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ?
Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
chứa tiếng ác.Các em sẽ làn lượt làm từng câu.
+ Tìm các từ chứa tiếng hiền: Khi tìm các từ chứa tiếng hiền trong
từ điển,các em nhớ mở từ điển tìm chữ h,vần iên.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
- Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu,hiền đức,hiền hậu,hiền hoà,hiền lành,
…
- GV giải nghĩa các từ vừa tìm được:
+ Tìm các từ chứa tiếng ác: cách làm như ở câu trên (giở từ điển
chữ a vần ac)
- Lời giải đúng.
- Từ chứa tiếng ác: ác nghiệt,ác độc,ác ôn,ác liệt,ác cảm…
- GV giải nghĩa các từ vừa tìm.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài + đọc các từ.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài: GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy đã kẻ sẵn bảng
như trang SGK của BT2.
- Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 3 + đọc 4 ý a,b,c,d.
Hoạt động của HS
-Tiếng dùng để cấu tạo từ.VD:
Dùng tiếng học để ghép với
các tiếng khác tạo thành từ:
học tập,học hành,đi học…
-Từ dùng để cấu tạo câu.VD:
Em đi học.
- Lành như đất. Lành như Bụt.
c/ Dữ như cọp.
d/ Thương nhau như chị em ruột.
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc 4 câu thành ngữ a, b, c, d.
- GV giao việc: Thành ngữ thường có nghĩa bóng, nhưng nghĩa bóng
này được suy ra từ nghĩa đen. Vậy muốn hiểu nghĩa các em phải tìm
nghĩa đen trước rồi từ đó tìm nghĩa bóng của mỗi câu.
- Cho HS làm bài.
-HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày.
-HS lần lượt trình bày.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-Lớp nhận xét.
a/Môi hở răng lạnh
- Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận trong miệng người. Môi che chở
bao bọc bên ngoài răng. Môi hở thì răng lạnh.
- Nghĩa bóng: Những người gần gũi quan hệ ruột thịt, là xóm giềng của
nhau phải che chở đùm bọc nhau. Một người yếu kém hoặc bị hại thì
những người khác cũng bị ảnh hưởng.
b/ Máu chảy ruột mềm
Người thân gặp nạn, mọi người khác đều đau đớn.
c/ Nhường cơm xẻ áo: Giúp đỡ san sẻ nhau luc khó khăn, hoạn nạn.
d/ Lá lành đùng lá rách: Người khỏe mạnh người có điều kiện, phải
giúp đỡ người yếu, người không có điều kiện. Người may mắn giúp đỡ
người nghèo.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các từ thuộc chủ điểm đãhọc.
Tiết 3
Khoa học
- Nhận đồ dùng học tập.
- Phát 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhóm và yêu cầu HS
trong cùng một thới gian 8 phút. Nhóm nào ghi
được nhiều tên thức ăn và đánh dấu vào các cột
tương ứng là nhóm thắng cuộc.
- GV hướng dẫn HS hòan thiện bảng dưới đây
vào giấy
Tên thức ăn
Nguồn
gốc Nguồn
gốc Chứa
vi-ta- Chứa
động vật
thực vật
min
khoáng
Rau cải
X
x
x
Bước 2 :
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên.
chất Chứa chất xơ
x
- HS tự làm bài trong nhóm.
Bước 3 :
Bước 3 : Thảo luận về vai trò của chất xơ và
nước
- GV hỏi :
- HS thảo luận theo nhóm.
+ Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có
chứa chất xơ?
+ Hằng ngày chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu
lít nước ? Tại sao cần uống đủ nước ?
- GV kết luận.
Kết luận: Như SGV trang 45
Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK.
- 1 HS đọc.
22
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội
dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Tiết 4
TẬP LÀM VĂN
VIẾT THƯ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1- HS nắm được mục đích của việc viết thư, những nội dung cơ bản của một bức thư thăm hỏi, kết cấu
thông thường của một bức thư.
chì gạch vào bài tập đọc trong SGK.
-Để thăm hỏi, chia buồn cùng Hồng
vì gia đình Hồng vừa bị trận lụt gây
đau thương mất mát. Đó là ba, mẹ
Hồng đều mất trong trận lụt.
-Để thăm hỏi, thông báo tin tức cho
nhau, trao đổi ý kiến hay bày tỏ tình
cảm với nhau.
H: Người ta viết thư để làm gì?
-HS trả lời.
-Lớp nhận xét.
H: Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội
dung gì?
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Một bức thư cần có những nội dung chính như sau:
+ Nêu lí do và mục đích viết thư.
-HS phát biểu.
23
+ Thăm hỏi tình hình của người nhận thư hoặc ở nơi người
nhận thư đang sinh sống, học tập, làm việc.
+ Thông báo tình hình của người viết thư hoặc ở nơi người
viết thư đang sinh sống học tập hoặc làm việc.
+ Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người
nhận thư.
-Viết thư cho bạn ở trường khác.
-Để thăm hỏi và kể cho bạn nghe
tình hình lớp và trường em hiện nay.
-Cần xưng hô thân mật, gần gũi có
thể xưng: bạn, cậu, mình, tớ.
-Cần thăm hỏi sức khỏe, tình hình
học tập, gia đình …
-Cần kể cụ thể về tình hình học tập,
phong trào văn nghệ, thể thao…
-Chúc bạn khỏe, học giỏi, hẹn gặp
lại.
H: Cần kể cho bạn nghe những gì về trường lớp em hiện nay?
H: Nên chúc bạn và hứa hẹn điều gì?
b/ Cho HS làm bài
- Cho HS làm bài.
- Cho HS làm bài miệng (làm mẫu).
- GV nhận xét bài mẫu của 2 HS.
- Cho HS làm bài vào vở.
c/Chấm, chữa bài
- GV chấm 3 bài của những HS đã làm xong.
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu dương những HS học tốt.
- Yêu cầu những HS chưa làm bài xong về nhà tiếp tục hoàn
chỉnh bài.
Thứ sáu ngày 07 tháng 09 năm 2012
24
Tiết 1
Nghe
10 chục = 1 trăm.
10 trăm = nghìn.. . .
+ với mười chữ số : 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9; có thể viết được mọi số
tự nhiên.
+ giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số
cụ thể.( cho VD)
# Viết số tự nhiên với các đặc điểm như trên được gọi là viết số
tự nhiên trong hệ thập phân.
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu : Củng cố cho HS cách viết số, cách phân tích số thành
tổng các chục, trăm, nghìn và nêu được giá trị của từng chữ số .
Tiến hành :
Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài.
GV cho HS làm bài trên phiếu Bài tập .
Đọc
GV gọi HS đọc bài làm, GV Nhận xét và đối chiếu với bàilàm
Làm bài
trên bảng.
GV sửa bài trên phiều nếu sai.
Bài tập 2:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu.
GV cho HS làm bài vào vở
Đọc
GV Nhận xét và sửa bài.
1 HS lên bảng làm.
Nghe
Bài tập 3:
GV gọi một HS đọc đề bài.