TUẦN 6
Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2
TẬP ĐỌC
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn toàn bài.Chú ý:
- Đọc đúng tên riêng tiếng nước ngoài: An-đrây-ca.
- Đọc đúng các câu đối thoại,câu cảm.
- Đọc phân biệt lời nói của các nhân vật,lời của người kể chuyện.
- Biết thể hiện tình cảm,tâm trạng dằn vặt của các nhân vật qua giọng đọc.
2- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
- Biết tóm tắt câu chuyện.
*GDKNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp,thể hiện sự thông cảm;xác định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 3 HS.
+ HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi.
-Cáo đon đả mời Gà Trống xuống
H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?
đất để báo tin tức mới: từ nay
muôn loài đã kết thân. Gà hãy
xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình
-HS đọc nối tiếp.
-HS đọc theo hướng dẫn của GV.
-1 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc phần chú giải trong
SGK.
-HS giải nghĩa từ.
1
- Cho HS giải nghĩa từ Dằn vặt
c/ GV đọc mẫu bài văn.
* Đoạn 1
- Cho HS đọc thành tiếng.
- Cho HS đọc thầm.
H: An-đrây ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
H: Khi nhớ ra lời mẹ dặn, An-đrây ca đã thế nào?
* Đoạn 2
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây ca mang thuốc về nhà?
H: Khi thấy ông đã mất, mẹ đang khóc, An-đrây ca như thế nào?
H: Khi nghe con kể, mẹ của An-đrây ca có thái độ như thế nào?
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm.
-Về đến nhà An-đrây ca hoảng
hốt thấy mẹ đang khóc và ông đã
Tiết 3
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
-HS đọc thầm.
-Trên đường đi mua thuốc, gặp
các bạn đang chơi bóng. Các bạn
rủ chơi thế là An-đrây ca nhập
cuộc …
- Khi nhớ ra lời mẹ dặn An-đrây
ca vội chạy một mạch đến cửa
hàng mua thuốc rồi chạy về nhà.
-Cả đêm đó, An-đrây ca ngồi nức
nở dưới gốc cây táo do ông trồng.
Khi đã lớn, An-đrây ca vẫn tự
dằn vặt mình.
HS có thể trả lời:
-Là cậu bé rất thương ông.
-Là cậu bé dám nhận lỗi khi mắc
lỗi…
-Nhiều HS luyện đọc cả bài.
-HS đọc phân vai.
Toán
2
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Bài 2:
-Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán.
-HS đọc đề, nêu yêu cầu.
-Thông qua bài tập này giúp các em ôn lại cách tính trung
bình cộng của các số.
-Nêu cách tính số trung bình cộng của
nhiều số.
-Yêu cầu HS làm vào vở.
-HS làm bài vào vở.
-GV chấm, sửa bài.
Hoạt động 2: (10’) HS làm bài tập 3.
Mục tiêu: Thực hành lập biểu đồ.
Tiến hành:
Bài 3:
-GV treo bảng phụ, HS tìm hiểu yêu cầu của
bài toán trong SGK.
-Gọi 1 HS lên làm bảng phụ, lớp làm vào vở.
-HS đọc thầm, tìm hiểu yêu cầu của bài.
-GV chấm, sửa bài
-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
3
Nhóm nhận miếng bìa.
1 miếng bìa 2 mặt xanh – đỏ.
+ GV sẽ lần lượt đọc các câu tình huống yêu cầu
- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình huống phải
các nhóm nghe và thảo luận cho biết bạn nhỏ ở tình thảo luận xem câu đó là có hay không – sau hiệu
huống đó có được bày tỏ ý kiến hay không.
lệnh sẽ giơ biển : mặt xanh : không (hoặc sai), mặt
đỏ : có (hoặc đúng).
CÁC TÌNH HUỐNG
1. Cô giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ? và cô giáo mời HS
phát biểu (Có).
2. Anh trai của Lan muốn vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết (Không).
3. Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
4. Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết (Không)
5. Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bị chất độc da cam (Có)
6. Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai biết (Không).
+ GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS trả lời : Tại sao trẻ em cần được bày
- HS trả lời : Để những vấn đề đó phù hợp hơn với
tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ?
các em, giúp các em phát triển tốt nhất – đảm bảo
- Hỏi : Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?
quyền được tham gia.
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn, nhưng
cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người lớn.
Không đưa ra ý kiến sai trái.
Hoạt động 2
EM SẼ NÓI NHƯ THẾ NÀO ?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm
đưa ra, sau đó cùng thảo luận để đưa ra các ý kiến, ý
kiến đúng là :
Tình huống 1 : Em sẽ nói em không muốn xa các
bạn. Có bạn thân bên cạnh, em sẽ học tốt.
Tình huống 2 : Em hứa sẽ vẫn giữ vững kết quả học
tập tốt, sẽ cố gắng tham gia thể thao để được khỏe
mạnh.
Tình huống 3 : Em rất thương mến các bạn và muốn
chia sẻ với các bạn.
Tình huống 4 : Em nêu lên mong muốn được vui
chơi và rất muốn có sân chơi riêng.
- Các nhóm đóng vai.
Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và con.
Tình huống 4 : Vai em HS và bác tổ trưởng/ chủ
tịch/ trưởng thôn/ trưởng bản.
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.
- 2 – 3 HS nêu.
- Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.
Hoạt động 3
TRÒ CHƠI : “PHỎNG VẤN”
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
- HS làm việc cặp đôi : lần lượt HS này là phóng
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn
viên – HS kia là người phỏng vấn (Tùy ý 2 HS
bạn về các vấn đề :
chọn 1 chủ đề nào đó mà GV đưa ra).
• Tình hình vệ sinh lớp em, trường em.
• Những hoạt động mà em muốn tham gia ở
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.
- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian.
- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra một số vở bài tập.
-Gọi 2 HS làm miệng bài tập 1 và 2 trang 33 và 34
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS .
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
.Hoạt động 1: (12’) HS làm bài tập 1 và 2 SGK.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.
Ôn tập về đơn vị đo khối lượng.
Tiến hành:
Bài1:
-Yêu cầu HS tự tìm hiểu đề.
-HS làm miệng.
-Muốn tìm số liền trước ta thực hiện như thế nào?
-Muốn tìm số liền sau ta thực hiện như thế nào?
Bài 4:
-Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài.
6
-Thông qua bài này giúp HS ôn tập về chữ số La Mã.
Bài 5:
-Yêu cầu HS tự làm. GV tổ chức cho HS sửa bài.
-HS làm bài.
-HS làm nhanh vào vở.
-Chơi trò chơi để củng cố bài.
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2
CHÍNH TẢ
Người viết truyện thật thà
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Nghe – viết đúng chính tả (viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài) trình bày đúng quy định
truyện ngắn Người viết truyện thật thà.
2- Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả.
3- Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s, x hoặc có các thanh hỏi / ngã.
*Giáo dục HS biết:thật thà,ngay thẳng là đức tính tốt mà mỗi người chúng ta cần phải có được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Cho HS làm việc: GV nhắc: trước khi ghi lỗi và cách sửa vào sổ tay
chính tả,các em nhớ viết cả tên bài chính tả vừa học.
- GV chấm 7-10 bài + nhận xét và cho điểm.
Bài tập: GV lựa chọn câu a hoặc b
Câu a:
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc mẫu.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em phải tìm các từ láy có tiếng
chứa âm s,có tiếng chứa âm x.Muốn vậy,các em phải xem lại từ láy
7
là gì?Các kiểu từ láy?
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy.
1 HS nhắc lại:
-Từ láy là từ có sự phối hợp
những tiếng có âm đầu hay vần
giống nhau.
-HS làm việc theo nhóm.
-Các nhóm thi tìm nhanh các
từ có phụ âm đầu s,x theo hình
thức tiếp sức + Lớp nhận xét.
-HS ghi kết quả đúng vào vở.
- Cho HS làm việc theo nhóm (thi đua)
- Cho HS trình bày.
VD: Cuộc sống của chúng ta thật tươi đẹp.
+ HS 2: Em hãy đặt câu với danh từ chỉ khái niệm:
- GV nhận xét + cho điểm.
Bài TLV trước các em đã biết danh từ là gì?Trong bài học
hôm nay,các em tiếp tục được tìm hiểu thêm về danh từ.Bài
học sẽ giúp các em nhận biết được danh từ chung và danh
từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng…
Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1 + đọc 1 ý a,b,c,d.
- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải tìm được những
từ có nghĩa như một trong ý a,b,c,d.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài.
-HS lần lượt trình bày.
+ HS 1: ý a
8
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
• Ý a: Dòng sông
• Ý b: Sông Cửu Long
• Ý c: Vua
• Ý d: Vua Lê Lợi (nếu có ảnh,tranh cho HS xem).
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
- Cho HS làm bài.
+ HS 4: ý d
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trình bày.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT).
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm việc.
-HS lần lượt trình bày sự so sánh của mình.
-Lớp nhận xét.
-HS trả lời.
-3 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm lại.
- GV có thể lấy thêm một vài danh từ riêng,danh từ chung
để giải thích cho HS khắc sâu kiến thức.
Phần luyện tập (2 bài)
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn.
- GV giao việc: BT1 cho một đoạn văn.Nhiệm vụ của các
em là tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn
văn đó.
- Cho HS làm bài.
thể.Danh từ riêng phải viết hoa.Viết hoa cả họ,tên,tên
đệm.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu mỗi HS về nhà viết vào vở:
• 5-10 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng.
• 5-10 danh từ riêng là tên của người,sự vật xung
quanh.
Tiết 4
Khoa học
Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
• Kể tên cách bảo quản thức ăn.
• Nêu ví dụ vê một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng.
• Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã
được bảo quản.
-Giáo dục HS :Sử dụng thực phẩm sạch,an toàn là góp phần bảo vệ môi trường xanh ,sạch.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 24, 25 SGK.
• Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
Bước 3 :
- GV cho HS làm bài tập: Trong các cách bảo
quản dưới đây, cách nào ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
a) Phơi khô
d) Đóng hộp;
b) Ướp muối, ngâm nước mắm e) Cô đặc với
;
đường;
c)Ướp lạnh
- Tiến hành thảo luận theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không
phát triển được.
- Làm cho các vi sinh vật không có điều kiện hoạt
động : a ; b ; c ; e
Ngăn cho các vi sinh vật xâm mhập vào thực
phẩm : d
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH BẢO
QUẢN THỨC ĂN Ở NHÀ
Mục tiêu:
HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức
ăn mà gia đình áp dụng.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Thu thập và sử lý một số thông tin trên biểu đồ.
- Giải bài toán về số trung bình cộng của nhiều số.
*Gio dục HS về tính ham học hỏi,ham hiểu biết,tìm tịi sang tạo trong cơng việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ,
- HS : vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Ổn định tổ chức: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở bài tập về nhà của HS.
-Gọi 1 HS làm miệng bài tập 4.
-Gọi 1 HS làm bảng bài tập 5.
-GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
.Hoạt động 1: (12’) HS làm bài tập 1.
Mục tiêu: HS ôn tập, củng cố viết số, xác định giá trị của
chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định số
lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một nhóm các số.
Tiến hành:
Bài 1:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
-GV yêu cầu làm việc theo nhóm đôi.
-Gọi đại diện trình bày.
-GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-HS làm việc theo nhóm đôi.
-Đại diện nhóm trình bày.
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
Tiết 2
TẬP ĐỌC
Chị em tôi
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Đọc trơn cả bài.Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai.Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng,hóm
hỉnh,phù hợp với việc thể hiện tính cách,cảm xúc của nhân vật.
2- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung,ý nghĩa của truyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em gái.Câu
chuyện là lời khuyên HS không được nói dối.Nói dối là một tính xấu,làm mất lòng tin,lòng tôn trọng của
mọi người với mình.
# Hs biết được trong cuộc sống lịng tin l rất quan trọng m mỗi người chúng ta cần phải có.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Trang minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS.
+ HS 1: Đọc bài Nỗi dằn vặt của An-Đrây-ca (đọc từ đầu đến về
nhà) + trả lời câu hỏi:
-HS trả lời.
H:An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
+ HS 2: Đọc phần còn lại của bài + trả lời câu hỏi:
H: An-Đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
-HS trả lời.
- GV nhận xét + cho điểm.
gợi tả, gợi cảm: tặc lưỡi, ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng ,giả bộ
sững sờ, im như phỗng, cuồng phong, cười phá lên …
- Cần phân biệt lời nhân vật khi đọc:
• Lời người cha dịu dàng, ôn tồn khi người con xin phép đi học. Lời
người cha trầm, buồn khi biết người con nói dối.
• Lời cô chị lễ phép (khi xin phép ba đi học), tức bực khi mắng em.
• Lời cô em tinh nghịch: lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ.
# Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Cô chị nói dối ba để đi đâu?
H: Cô có đi học nhóm thật không?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS đọc thầm.
-Xin phép ba để đi học nhóm.
-Cô không đi học nhóm mà đi
chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi
xem phim …
-Cô đã nói dối ba nhiều lần.
-Vì cô thương ba biết mình đã
phụ lòng tin của ba nhưng cô tặc
lưỡi vì cô đã quen nói dối.
H: Cô đã nói dối ba nhiều lần chưa?
H: Vì sao mỗi làn nói dối, cô lại thấy ân hận?
# Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2.
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
dữ mắng em gái. Cô em giả vờ
ngây thơ hỏi lại chị. Việc nói dối
của cô em bị lộ.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-Cả lớp đọc thầm đoạn 3.
-HS phát biểu tự do.
-Cô không bao giờ nói dối ba để
đi chơi nữa. Hai chị cười phá lên
mỗi khi cô chị nhớ lại cái cách
em gái đã chọc tức làm cô tỉnh
ngộ.
-HS phát biểu tự do. Có thể:
• Không được nói dối.
• Nói dối là một tính xấu.
• Nói dối là có lỗi với ba, mẹ …
-HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc
một đoạn.
-Lớp nhận xét bạn mình đọc.
-HS thi đọc (một vài em).
-Lớp nhận xét.
Lịch sử
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (năm 40)
14
I/ MỤC TIÊU:
vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là
quận Giao Chỉ. (chỉ vùng đất trên bản đồ Việt
Nam)
+ Thái Thú: Là một chức quan cai trị một quận
thời nhà Hán đô hộ nước ta.
- Gv yêu cầu Hs: Hãy thảo luận với nhau để tìm - Hs chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 Hs, cùng đọc
nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. lại SGK và thảo luận theo yêu cầu.
- Gv gọi đại diện Hs phát biểu ý kiến.
- 1 Hs nêu, Hs cả lớp theo dõi và bổ sung.
- Gv nêu vấn đề: Khi tìm hiểu nguyên nhân của - Hs suy nghĩ và trao đổi với nhau, sau đó một số Hs
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có bạn cho rằng phát biểu trước lớp.
Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa là do thái thú
Tô Định giết chết chồng của bà Trưng Trắc là
Thi Sách, có bạn lại cho rằng Hai Bà Trưng phất
cờ khỏi nghĩa là do căm thù giặc áp bức; bóc lột
nhân dân ta đến cùng cực. Em đồng ý với ý kiến
nào? Vì sao?
-
Gv kết luận nội dung hoạt động 1: Oán hận ách đô hộ của nhà Hán, Hai Bà Trưng đã phất cờ khởi
nghĩa và được nhân dân khắp nơi hưởng ứng. Việc thái thú Tô Định giết chết chồng của bà Trưng
Trắc là Thi Sách càng làm cho Hai Bà Trưng tăng thêm quyết tâm đánh giặc.
Hoạt động 2:
I.
DIỄN BIẾN CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
- Gv treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi - Hs quan sát lược đồ.
nghĩa Hai Bà Trưng và giới thiệu: năm 40, Hai
Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa; cuộc khởi nghĩa
nổ ra trên một khu vực rộng, mạnh mẽ, trên lược
đồ chỉ là khu vực chính của cuộc khởi nghĩa.
+ Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ, từ
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa năm 179 TCN đến năm 40, lần đầu tiên nhân dân ta đã
như thế nào?
giành được độc lập.
+ Nhân dân ta rất yêu nước và có truyền thống bất
khuất chống giặc ngoại xâm.
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói
lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân
ta?
- Gv nêu lại ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng.
Hoạt động 4:
LÒNG BIẾT ƠN VÀ TỰ HÀO CỦA NHÂN DÂN TA VỚI HAI BÀ TRƯNG
- Gv cho Hs trình bày các mẩu truyện, các bài - Hs từng tổ góp các tư liệu sưu tầm được thành tư liệu
thơ, bài hát về Hai Bà Trưng, trình bày các tư chung của tổ. Sau đó các tổ lần lượt trình bày tư liệu
liệu về các tên đường, tên phố, đền thờ Hai Bà của mình trước lớp. Ví dụ đọc thơ nói về Hai Bà
Trưng đã sưu tầm được.
Trưng, giới thiệu về một ngôi đền thờ Hai Bà Trưng...
- Gv khen ngợi các Hs sưu tầm được nhiều tư
liệu, nhắc Hs cả lớp góp tư liệu làm thành tư liệu
chung và truyền tay nhau để cùng tìm hiểu.
- Gv nêu: với chiến công oanh liệt như trên, Hai
Bà Trưng đã trở thành hai nữ anh hùng chống
ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- 1 Hs đọc trước lớp, hs cả lớp theo dõi trong SGK.
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học
thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm bài
tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau.
• Khá:
• Trung bình:
• Yếu:
a/Hướng dẫn từng HS sửa lỗi: GV phát phiếu học tập cho từng HS. -HS làm việc cá nhân trên phiếu.
• Đọc lời nhận xét của
thầy(cô).
• Đọc những chỗ thầy (cô) chỉ
- GV theo dõi,kiểm tra HS làm việc.
lỗi trong bài.
• Viết vào phiếu các loại lỗi.
• Đổi phiếu cho bạn để soát
b/Hướng dẫn chữa lỗi chung.
lỗi và chữa lỗi.
- GV chép các lỗi lên bảng theo từng loại lỗi.
-Một vài HS lên bảng chữa lỗi.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét + chốt lại những lỗi đã chữa đúng.
-HS ghi vào vở.
- GV đọc một số đoạn,cả lá thư viết hay của HS trong lớp.
- Cho HS trao đổi,thảo luận.
-HS lắng nghe.
-HS trao đổi về những cái hay,cái
đáng học tập ở đoạn,ở lá thư đã
đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Biểu dương những HS đạt điểm cao.
- Yêu cầu những HS viết thư chưa đạt về nhà viết lại để kết quả tốt
-GV nêu phép cộng ở trên bảng, chẳng hạn:
48 325 + 21 026.
-HS nhắc lại đề.
-GV gọi HS đọc phép cộng và nêu cách thực hiện phép
cộng.
-HS đọc phép cộng và nêu cách thực
hiện.
-Gọi 1 HG lên bảng thực hiện phép cộng: đặt tính, cộng
từ phải sang trái, vừa viết vừa nói như SGK
-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính.
+GV hướng dẫn HS thực hiện phép cộng:
367 859 + 541 728.
Tương tự như trên.
-Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào?
-GV goị HS trả lời.
-GV nhận xét, đưa ra kết luận.
-Gọi vài HS nêu lại kết luận.
-HS chú ý theo dõi.
-HS trả lời.
-HS nêu kết luận.
Hoạt động 2: (17’) Thực hành.
4. Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học.
Dặn HS về nhà làm bài tập.
ơ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 2
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
2- Sử dụng những từ đã học để đặt câu,chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1,2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS.
GV gọi 2 HS lên bảng một lúc,chia đôi bảng lớp.
• HS 1: Viết 5 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng.
• HS 2: Viết 5 danh từ riêng là tên riêng của người,sự vật
-2 HS lên viết trên bảng lớp.
xung quanh.
- GV nhận xét + cho điểm.
Ở đầu tuần 5,các em đã được học mở rộng vốn từ về Trung thực –
Tự trọng.Sang tuần 6 này,các em tiếp tục được mở rộng về Trung
thực – Tự Trọng.Từ đó,các em biết cách sử dụng những từ đã học
để đặt câu,viết đoạn…
giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả,khiến những
bạn hay mặc cảm,tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học
hành tiến bộ.Khi phê bình,nhắc nhở những bạn mắc khuyết
điểm,Minh có cách góp ý rất chân tình nên không làm bạn nào tự
ái.Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn Minh.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc nghĩa và từ đã cho.
- GV giao việc: BT cho 2 cột,một bên là nghĩa,một bên là từ
nhưng còn xếp lộn xộn nghĩa và từ không ứng với nhau.Nhiệm
vụ của các em là dùng gạch nối sao cho nghĩa của từ nào phải
ứng với từ đó.
- Cho HS làm bài: GV phát giấy đã chép sẵn bài tập cho 3 HS
làm (không trùng với 3 HS đã làm BT1).
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Nghĩa
- Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng,tổ chức hay với người nào
đó.
- Trước sau như một,không gì lay chuyển nổi.
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
- Ăn ở nhân hậu,thành thật,trước sau như một
- Ngay thẳng,thật thà.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3.
- GV giao việc: BT3 cho 8 từ: trung mình,trung thành, trung
nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung
tâm. Nhiệm vụ của các em là xếp các từ đó thành 2 nhóm. Một
nhóm trung có nghĩa là ở giữa. Một nhóm trung có nghĩa là
một lòng một dạ
- Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho 3 HS (không trùng với 3
HS đã làm ở BT1 và BT2).
-HS làm bài cá nhân.
-3 HS làm bài vào phiếu.
-HS làm bài vào phiếu lên dán trên
bảng lớp kết quả bài làm.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở
(hoặc VBT).
Trung có nghĩa là “một lòng một
dạ”
- trung thành
- trung nghĩa
- trung thực
- trung hậu
- trung kiên
-1 HS đọc, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS đọc câu mình đặt với
20
- Cho HS trình bày câu đã đặt.
những từ đã chọn.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và khẳng định những câu đã đặt đúng.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại 2, 3 câu văn các em vừa đặt ở BT4.
- Cả rau quả chín cần ăn đủ với số lượng nhiều hơn
- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng
nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo.
cân đối và nhận xét xem các loại rau quả chín
được khuyên dùng với liều lượng như thế nào
trong một tháng, đối với người lớn.
Bước 2 :
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hàng - HS trả lời.
ngày ?
- Nêu ích lới của việc ăn rau, quả ?
Kết luận : Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể.
Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón.
Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC
PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
Mục tiêu:
Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an toàn.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu 2 nhóm mở SGK và cùng nhau - HS tra lời câu hỏi 1.
21
TLCH 1 trang 23 SGK.
Bước 2 :
- GV yêu cầu ột số HS trình bày kết quả làm việc - Đại diện các nhóm trình bày.
theo cặp.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 3 : XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC
PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh. HS nắm được cốt truyện Ba
lưỡi rìu, phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện.
2- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu.
# GD hs về lịng trung thực,đức tính thật thà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 6 tranh minh họa trong SGK .
- 1 tờ giấy to + bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
- Kiểm tra 2 HS.
Phần ghi nhớ:
• HS 1: Em hãy đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết
1-Một câu chuyện có thể gồm nhiều sự
TLV. Đoạn văn trong bài văn kể chuyện (Tuần 5)
việc. Mỗi sự việc được kể thành một đoạn
văn.
2-Khi viết hết một đoạn văn cần chấm
22
xuống dòng.
• HS 2: Viết thêm phần thân đoạn để hoàn chỉnh
đoạn 6 (phần luyện tập trong tiết TLV tuần 5).
- GV nhận xét + cho điểm.
Các em đã được biết thế nào là đoạn văn kể chuyện qua
tiết TLV ở tuần 5. Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ
được luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện dựa trên
nhà ta chỉ trông vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì sống thế
nào đây!”
* Ngoại hình nhân vật: Chàng tiều phu nghèo, ở trần,
quấn khăn mỏ rìu.
* Lưỡi ríu sắt …
+ Cho cả lớp tiến hành làm ở các tranh còn lại.
- Cho HS trình bày các tranh 2, 3, 4, 5, 6.
-1 HS đọc yêu cầu BT1, lớp lắng nghe.
-HS quan sát tranh + đọc lời dẫn giải dưới
tranh.
-Truyện có 2 nhân vật. Đó là tiều phu và cụ
già (ông tiên biến thành).
-HS phát biểu tự do.
-6 em đọc nối tiếp.Mỗi em đọc 1 lời dẫn
giải dưới mỗi tranh.
-2 HS lên thi kể lại cốt truyện.
-Lớp nhận xét.
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo.
-HS quan sát tranh 1 + đọc gợi ý.
-HS phát biểu ý kiến.
-Lớp nhận xét.
-HS phát triển ý ở mỗi tranh thành một
đoạn văn kể chuyện.
-Mỗi em trình bày đoạn văn đã phát triển
theo gợi ý ở mỗi tranh.
-HS thi kể.
-GV kiểm tra một số vở HS.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1: (10’) Củng cố cách thực hiện phép trừ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu:Giúp HS củng cố về cách thực hiện phép trừ.
Tiến hành:
-GV tổ chức các hoạt động tương tự tiết trước.
-GV khuyến khích HS nêu cách thực hiện phép trừ.
-HS nhắc lại đề.
-Gọi vài HS nêu lại.
-HS lắng nghe.
Hoạt động 2: (17’) Thực hành.
Mục tiêu: Rèn kỹ năng làm tính trừ.
Tiến hành:
Bài 1 và bài 2:
-GV yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề.
-GV hướng dẫn HS tóm tắt.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-GV chấm sửa bài.
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề.
- Hiểu truyện,trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện.Có ý thức rèn luyện
mình để trở thành người có lòng tự trọng.
2- Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn.
-Gio dục HS phải biết lắng nghe v tiếp thu ý kiến của người khác,biết trình by ý kiến của bản thn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện viết về lòng tự trọng( HS sưu tầm),truyện cổ tích,ngụ ngôn,truyện danh nhân,truyện
cười,truyện thiếu nhi,sách truyện đọc lớp 4.
- Bảng lớp viết đề bài.
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết vắn tắt gợi ý 3 trong SGK,tiêu chí đánh giá bài kể chuyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV)
Hoạt động của HS
-1 HS lên bảng kể,cả lớp lắng nghe.
- Kiểm tra 1 HS: Em hãy kể một câu chuyện mà em
đã nghe,đã đọc về tính trung thực.
- GV nhận xét + cho điểm.
Ở tiết kể chuyện trước,thầy đã dặn dò các em về nhà chuẩn
bị một câu chuyện về lòng tự trọng để hôm nay đến lớp kể
cho thầy và các bạn trong lớp cung nghe.Vậy ở nhà các em
đã đọc truyện như thế nào?Và các em chọn truyện nào để
kể.Các em sẽ lần lượt kể cho cô nghe và cả lớp nghe nhé!
Phần hướng dẫn HS kể chuyện
-1 HS đọc đề bài.
- Cho HS đọc đề bài.
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài ghi
trên bảng lớp.
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã
được nghe,được đọc.
-4 HS đọc nối tiếp 4 gợi ý.
- Cho HS đọc các gợi ý.