Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHÁM
CHỮA BỆNH
1.1Quản lý nhà nước về khám chữa bệnh
1.1.1.
-
Khái niệm
Quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản ly1 lênđối
tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất
định .
[4]
-
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùng
với sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước. Đó chính là hoạt động quản lý gắn liển
với hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước- bộ phận quan trọng của
quyền lực chính trị trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xã
hội. Quản lý nhà nước được hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan quyền lức
nhà nước thực thi quyền lực nhà nước .
[4]
-
Quản lý nhà nước về y tế là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là nhà
nước. Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền
lực nhà nước bộ máy hành chính nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi
điều chỉnh: thông tư này hướng dẫn việc quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
tại bệnh viện (sau đây gọi tắt là quản lý chất lượng bệnh viện), bao gồm:
-
Nội dung triển khai quản lý chất lượng bệnh viện.
-
Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng bệnh viện.
-
Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng bệnh viện.
1.1.2.
Nội dung công tác quản lý nhà nước về khám chữa bệnh
Điều 5 Luật Khám bệnh chữa bệnh do Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009 [2]
quy định: trách nhiệm quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh. Gồm các quy đinh sau:
-
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh.
-
Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa
bệnh và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban
+ Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Y
tế; trưởng và phó trưởng Phòng Y tế.
1.1.3.
Nguyên tắc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng khám chữa bệnh
Điều 2, thông tư 19/2013/TT-BYT của Bộ Y Tế, ban hành ngày 12 tháng 7 năm
2013 quy định về nguyên tắc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng
-
Lấy người bệnh làm trung tâm.
-
Việc bảo đảm và cải tiến chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của bệnh viện, được
tiến hành thường xuyên, liên tục và ổn định.
-
Các quyết định liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng trong bệnh viện dựa trên cơ sở
pháp luật, cơ sở khoa học với các bằng chứng cụ thể và đáp ứng nhu cầu thực tiễn nâng cao
chất lượng của bệnh viện.
- Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm về chất lượng bệnh viện. Tất cả cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động (gọi chung là nhân viên y tế) trong bệnh viện có trách
nhiệm tham gia hoạt động quản lý chất lượng.
1.2 Quan điểm của Đảng và nhà nước về quản lý chất lượng khám chữa bệnh
1.2.1.
Quan điểm của Đảng về chăm sóc sức khỏe nhân dân
sống xã hội trong đó có y tế. Nhà nước thể hiện vai trò quản lý chặt chẽ hệ thống y tế bằng việc
quản lý từ khâu đào tạo nhân lực cho ngành y tế, đến các quy định trong khâu khám chữa bệnh tại
các cơ sở y tế, cụ thể bằng Luật Khám bệnh chữa bệnh, số: 40/2009/QH12 ban hành năm 2009.
Điều 1 luật khám bệnh chữa bệnh quy định: phạm vi điều chỉnh của luật khám chữa bệnh:
“Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện đối với người hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh; áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh; sai sót chuyên
môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong khám bệnh, chữa bệnh; điều
kiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh.” Khoa nhi là nơi khám trẻ từ lúc mới sinh
cho đến 15 tuổi, đặc biệt một số bệnh liên quan dịch bệnh như tay chân miệng, sốt xuất
huyết, tiêu chảy cấp trẻ em...Vì vậy hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, khoa nhi đã được
các ngành, các cấp lãnh đạo quan tâm sâu sát. Trước tình hình mới của đất nước, sự biến
Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
đổi phức tạp của dịch bệnh. Tăng cường công tác quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại
khoa theo hướng ngày càng tiến bộ sẽ giúp khoa nhi ngày một phát triển theo theo xu
hướng và sự phát triển của thời đại.
Luật khám bệnh chữa bệnh do quốc hội ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009, có
hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2011, điều 1 quy định quyền và nghĩa vụ của người bệnh,
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện đối với
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; quy định chuyên
môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong khám
bệnh, chữa bệnh; sai sót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
trong khám bệnh, chữa bệnh; điều kiện bảo đảm công tác khám bệnh, chữa bệnh. Đây là
văn bản pháp lý có giá trị cao nhất trong quản lý hệ thống y tế. Hiểu biết về văn bản này sẽ
giúp nhân viên y tế thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ của mình, những điều cần làm, cần
Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.
-
Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ.
*
Các hành vi bị cấm
-
Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh
-
Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình
chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động
hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động.
-
Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm
vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ
trường hợp cấp cứu.
-
Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ
thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh,
chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh;
tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.
-
Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành
nghề.- Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt
buộc.
-
Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham
gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà
Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có
phần vốn của Nhà nước.
Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
đoán, làm hồ sơ bệnh án, kê đơn, quy chế ra vào viện, chuyển khoa, chuyển viện, quy chế
hội chẩn, quy chế buồng bệnh, buồng thủ thuật, quy chế sử dụng thuốc, tham gia khám và
điều trị người bệnh, chỉ định đúng phác đồ, thực hiện các thủ thuật hoặc hướng dẫn điều
dưỡng thực hiện thủ thuật khó nếu có. Dự hội nghị khoa học kỹ thuật, sinh hoạt chuyên
môn, n ghiên cứu khoa học, kiểm thảo tử vong. Tham gia thường trực theo lịch phân công,
tham gia công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu, hướng
dẫn học sinh thực tập, thay thế trưởng khoa khi vắng mặt.
*
Nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng khoa: tổ chức thực hiện việc chăm sóc người bệnh toàn diện,
quản lý và điều hành nhân lực, quản lý tài sản, vật tư..Cụ thể như: giao ban khoa, giao ban
viện, chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn điều dưỡng của khoa, kiểm tra việc thực hiện y
lệnh của bác sĩ, điều phối các vị trí nhằm đảm bảo công tác chăm sóc người bệnh, kiểm tra
việc sử dụng, quản lý dụng cụ, y cụ, trang thiết bị trong khoa, phổ biến các quy định, chỉ thỉ
của cấp trên cho nhân viện. Báo cáo tổng kết tình hình thu dung bệnh và tổng kết hoạt động
của khoa mỗi 3,6,9 tháng và năm.
*
Nhiệm vụ của điều dưỡng viên: thực hiện giao nhận trực (thuốc, trang thiết bị, y cụ, tài sản, sổ
sách...), thực hiện y lệnh bác sĩ: về thuốc, xét nghiệm, về chế độ dinh dưỡng, theo dõi, phân
công chăm sóc, bàn giao bệnh nặng. Kiểm tra việc thực hiện y lệnh, nhắc nhở người bệnh
và người nuôi bệnh.
Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
* Nhiệm vụ của hộ lý: thực hiện nhiệm vụ vệ sinh , phục vụ người bệnh, phối hợp
với điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh, thu gom quản lý và xử lý rác thải.
Nhi
80.000
91.54
114.4%
85.000
* Nội trú:
Giường
thực kê
Kế
hoạch 160
2012
BN nội trú
7.800
Công
suất/
Giường
100%
Số bn
vong
hoạch
10.800
2013
M
* Mô hình bệnh tại khoa nhi
o
H TẬT
Mắc
STT
Tên bệnh
1
2
Tay chân miệng
Viêm phổi
3
Sốt xuất huyết
Chết
Số lượng
Tỷ lệ
11,78
Viêm phổi
6
0,42 %
4
Tiêu chảy
672
8.49
Viêm phổi sơ
sinh
3
3,0%
5
Viêm họng
300
Viêm hô hấp trên
2,95
Viêm cơ tim
1
2,26
Dị vật đường
thở
1
2,08
Thủy đậu
1
9
Rối loan tiêu hóa
Suyễn
10
2.2.1.1
160
119
cần rất nhiều máy móc và phương tiện kỹ thuật cao như máy thở, CPAP, lồng ấp...và những
kỹ thuật chăm sóc đặc biệt. Mặc dù còn nhiều thiếu thốn nhưng chúng tôi đã nuôi sống
nhiều trẻ sơ sinh non tháng, một số có cân nặng chỉ vào khoảng 1000 gam. Mặc dù bệnh
viện đã chuẩn bị nhân lực và một số trang thiết bị để thành lập đơn nguyên sơ sinh nhưng
do sự phức tạp trong công tác chăm sóc trẻ ở nhóm tuối này cần rất nhiều kỹ thuật và trang
nhiều trang thiết bị hiện đại và kinh phí nên đơn nguyên chăm sóc sơ sinh vẫn chưa thật sự
được thành lập. Phòng cấp cứu nhi ngoài cấp cứu hồi sức sơ sinh, khám, điều trị bệnh nhân
nặng, cấp cứu, chống độc còn thực hiện cả nhiệm vụ của hồi sức nhi như điều trị bệnh nhân
sốc, ngưng thở, thở máy. Không những thế còn là đơn nguyên cấp cứu- hồi sức bệnh tay
chân miệng nặng.
2.2.1.2
Về công tác quản lý y tế và đào tạo nhân lực
- Việc chuyển giao, hỗ trợ kỹ thuật
Khoa nhi bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang tiếp nhận chỉ đạo tuyến từ bệnh
viện Nhi Đồng 1 và là nơi chỉ đạo tuyến về chuyên môn của bệnh viện tuyến huyện trong
tỉnh và bệnh viện đa khoa khu vực. Các chức năng này hiện đang được tích cực thực hiện
Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
một các bài bản hơn theo đề án 1816 của Bộ Y Tế, trong năm 2012-2013 khoa nhi đã thực
hiện khảo sát nhu cầu và chuyển giao kỹ thuật thở CPAP cho các bệnh viện tuyến huyện.
Ngoài ra mỗi năm khoa nhi còn tổ chức các lớp tập huấn cho tuyến huyện về chẩn
đoán, điều trị và chăm sóc bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng, khảo sát tình hình
chống dịch tại các bệnh viện tuyến huyện và phản hồi ý kiến, chuyên môn cho bệnh viện
tuyến dưới đối với bệnh chuyển viện.
-
Về nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên y tế khoa nhi: ban chủ nhiệm khoa
đã tạo điều kiện cho các nhân viên trong khoa lần lượt đi học dài hạn (năm 2012 có 2 bác sĩ
học chuyên khoa 1, 1 bác sĩ đang học chuyên kh oa 2, 1 cử nhân điều dưỡng) và đặc biệt là
những khóa học ngắn hạn: nhằm đưa công tác khám chữa bệnh tại khoa lên mức ngày một
Tăng cường quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa Nhi BVĐK TT An Giang
chuyên sâu hơn, đặc biệt trong công tác hồi sức cấp cứu, trong năm 2013 ban chủ nhiệm
khoa đã gửi lên bệnh viện Nhi Đồng 1 hai nhân sự học chuyên sâu về cấp cứu nhi khoa, 4
nhân sự học thở máy trẻ em, 2 nhân sự học quản lý hen và hội chứng thận hư, 2 nhân sự học
chăm sóc và điều trị sốt xuất huyết nâng cao, 4 nhân sự học chẩn đoán và điều trị tay chân
miệng cơ bản và nâng cao, 2 nhân sự học thở máy và lọc máu trong bệnh tay chân miệng.
Sau khóa học, các nhân viên được cử đi học về hướng dẫn lại cho các nhân viện khác các kỹ
thuật đã được truyền đạt. Nhờ vậy, phần lớn nhân viện trong khoa đều có thể sử dụng thành
thạo các dụng cụ và trang thiết bị cấp cứu hiện đại để công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
ngày một tiến bộ. Cụ thể các bệnh nhân nặng khi cần thiết được sử dụng những kỹ thuật cao
như: đặt catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục, thở máy, thở máy rung tần số cao,
máy thở xách tay, sốc điện...
-
Về công tác truyền thông giáo dục sức khỏe: mỗi thứ tư hằng tuần ban chủ
nhiệm nhiệm khoa đều phân công bác sĩ tuyên truyền về nội quy của bệnh viện, nội quy của
khoa phòng, tuyên truyền về chăm sóc các bệnh thường gặp ở trẻ em, các bệnh theo mùa,
dịch bệnh,...ngoài ra còn lấy ý kiến của người bệnh về quy trình khám chữa bệnh tại khoa
và những góp ý về tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên y tế nhằm phát triển công tác
khám chữa bệnh tại khoa ngày một tốt hơn
Việc quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa nhìn chung rất được ban
chủ nhiệm khoa quan tâm nhưng chưa thật sự cụ thể do chưa xây dựng được một quy trình
đánh giá chất lượng điều trị một cách thống nhất.
-
Khoa nhi đã đăng ký tiêu chuẩn ISO trông chuẩn hóa trong chẩn đoán và
điều trị một số bệnh nhưng vẫn còn hạc chế về số lượng, đặc biệt chưa có ISO chuẩn cho
khám bệnh ngoại trú.
-
Một số nguyên nhân khách quan khác như chưa thành lập được đơn nguyên
sơ sinh nên gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý, khám chữa bệnh.
-
Ngoài ra do cơ sở khám chữa bệnh, điều kiện các phòng bệnh và các phòng
chức năng tại khoa cũng rất cũ kỹ nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng khám chữa
bệnh tại khoa.
* Nguyên nhân của hạn chế:
Quản lý chất lượng khám chữa bệnh nói chung còn là một khái niệm mới, theo thông
tư của Bộ Y Tế thì bước đầu sẽ thành lập ban quản lý chất lượng tại các bệnh viện bắt đầu
từ 2013-2015. Việc quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại khoa muốn được triển khai một
cách có hệ thống và chuẩn hóa cần phải được
thực hiện đồng bộ từ cấp bệnh viện. Cần có thêm thời gian để nâng khái niệm quản lý y
tế thêm một tầm cao hơn, đó là quản lý cả về “chất” lẫn về lượng.
lượng khám chữa bệnh.
-
Đổi mới máy móc và trang thiết bị để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại.
3.2. Giải pháp:
3.2.1.
Thành lập tổ đánh giá chất lượng khám chữa bệnh tại khoa nhi:
Gồm ban chủ nhiệm khoa các nhân viên khác dưới sự phân công của bác sĩ trưởng
khoa. Có các chức năng nhiệm vụ theo điều 18 của thông tư này:
-
Chủ nhiệm khoa có nhiệm vụ phổ biến nội dung Thông tư này tới toàn thể
nhân viên trong khoa.
-
Xác định các vấn đề chất lượng cần ưu tiên của khoa để chủ động cải tiến
hoặc đề xuất với hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện.
-
Triển khai và phối hợp với khoa, phòng, đơn vị khác nghiên cứu, áp dụng các tiêu chí, tiêu
chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận tại khoa được phân công phụ
trách.
khoa:
-
Có thể áp dụng quy trình chuẩn của bệnh viện theo mẫu của Bộ Y Tế.
-
Triển khai các hoạt động áp dụng các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế
ban hành hoặc thừa nhận;
-
Duy trì và cải tiến chất lượng;
-
Tổ chức và cử cán bộ đào tạo, huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng về quản lý chất lượng;
-
Khen thưởng cho tập thể, cá nhân xuất sắc trong hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện;
-
Hợp đồng tư vấn, đánh giá, chứng nhận chất lượng.
-
Các hoạt động nâng cao chất lượng bệnh viện và an toàn người bệnh khác tùy theo nhu cầu
bệnh viện.
-
Thiết lập chương trình và xây dựng các quy định cụ thể bảo đảm an toàn người bệnh và
nhân viên y tế với các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định chính xác người bệnh, tránh nhầm lẫn khi cung cấp dịch vụ;
+ An toàn phẫu thuật, thủ thuật;
+ An toàn trong sử dụng thuốc;
+ Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện;
+ Phòng ngừa rủi ro, sai sót do trao ỗổi, truyền ỗạt thông tin sai lệch giữa nhân
viên y tế; Phòng ngừa người bệnh bị ngã;
+ Quy định an toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế.
+ Bảo đảm môi trường làm việc an toàn cho người bệnh, khách thăm và nhân
viên y tế; tránh tai nạn, rủi ro, phơi nhiễm nghề nghiệp.
+ Thiết lập hệ thống thu thập, báo cáo sai sót chuyên môn, sự cố y khoa tại các
khoa lâm sàng và toàn bệnh viện, bao gồm báo cáo bắt buộc và tự nguyện.
+ Xây dựng quy trình đánh giá sai sót chuyên môn, sự cố y khoa để xác định
nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan của nhân viên
y tế; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra.
+ Xử lý sai sót chuyên môn, sự cố y khoa và có các hành động khắc phục
đối với nguyên nhân gốc, nguyên nhân có tính hệ thống và nguyên nhân chủ quan để
giảm thiểu sai sót, sự cố và phòng ngừa rủi ro.
3.2.4.
Tiếp tục nâng cao đào tạo dài hạn, ngắn hạn để nâng cao năng lực và
chất lượng khám chữa bệnh:
-
Tiếp tục đào tạo dài hạn để đạt chỉ tiêu đến năm 2020 100% bác sĩ khoa nhi có trình độ sau
Khoa nhi là đơn vị trực thuộc bệnh viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang, nhìn chung tình
trạng rất xuống cấp. Trang thiết bị tại khoa dù đã được nâng cấp nhiều nhưng vẫn còn rất
thiếu thốn như hiện tại khu hồi sức cấp cứu nhi có 4 máy thở còn sử dụng được nhưng
thường xuyên quá tải, và thường xuyên hư hao, ngoài ra các máy khác như monitor theo dõi
liên tục, CPAP, bơm tiêm tự động ... đều rất thiếu thốn.
-
Các phòng ốc, trang thiết bị trong phòng bệnh đều rất cũ kỹ rất cần sữa chữa.
- Nhanh chóng thành lập đơn nguyên sơ sinh để nâng cao chất lượng điều trị chuyên
sâu sơ sinh theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng 2. Nhằm góp phần giải quyết tình trạng quá
tải, giảm nhiễm trùng bệnh viện, giúp góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
KẾT LUẬN
Trong thời đại ngày càng phát triển, đất nước đang phát triển theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tất cả mọi người đều quan tâm đến “chất lượng”, “người
người làm chất lượng, nhà nhà làm chất lượng”, thì công tác khám chữa bệnh thật sự
phải phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ thì mới đảm bảo cho công tác bảo vệ sức
khỏe cho nhân dân. Với quan điểm Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhà nước quản
lý mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có y tế. Tuy nhiên với mục tiêu chăm sóc sức
khỏe nhân dân được đặt lên hàng đầu, Đảng và nhà nước đã thống nhất chủ trương
quản lý y tế ở tầm cao hơn, đó là quản lý “chất lượng” các bệnh viện.Vì vậy việc tăng
cường công tác quản lý chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện, các khoa phòng
là thật sự cần thiết. Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh khoa nhi cần tranh thủ tất
cả các cơ hội chuẩn bị trước nhất là không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh với đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác khám chữa bệnh cùng với
đội ngũ nhân viên y tế có chuyên môn vững vàng, tấm lòng yêu thương người bệnh;