Nêu quan điểm chủ trương trong xây dựng phát triển văn hóa, vì
sao văn hóa vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển?
Quan điểm chỉ đạo
• Quan điểm 1: Văn hóa là nền tàng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa
là động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững. Văn hóa đặt ngang hàng với kinh
tế, chính trị, xã hội, hội nhập quốc tế
+ Văn hóa là nền tảng tinh thần cảu xã hội: Văn hóa phản ánh và thể hiện
một cách tổng quát, sống động mọi hoạt động của cá nhân và cộng đồng trong
quá khứ cũng như hiện tại, cấu thành nên các giá trị, truyền thống và lối
sống, khẳng định bản sắc nói riêng, sức mạnh mãnh liệt của dân tộc.
+ Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển: nguồn lực nội sinh của dân
tộc nằm trong văn hóa, động lực đổi mới kinh tế của dân tộc cũng nằm trong
văn hóa. Nền kinh tế thị trường dựa vào chuẩn mực của văn hóa tạo nên giá
trị truyền thống để khắc phục những hạn chế, tiêu cực của cơ chế thị
trường.
+ Văn hóa là mục tiêu của phát triển: mục tiêu của văn hóa là xây dựng xã
hội “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” nên mục tiêu, động
lực của phát triển là vì con người, do con người.
+ Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội vì mục
tiêu của văn óa gắn chặt với môi trường phát triển kinh tế, chính trị, xã
hội nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, tăng trường kinh tế.
+ Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy
nhân tố con người và xây dựng xã hội mới. Vì nguồn lực con người không bị
cạn kiệt, con người là chủ thể khai thác, sử dụng sáng tạo các nguồn lực
khác.
• Quan điểm 2: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; thống
nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc; với đặc trưng dân tộc, dân chủ,
khoa học, nhân văn
+ Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ vưosi nội dung cốt lõi là lý tưởng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nên tiên tiến không chỉ về nội dung tư
tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện truyền tải
tộc, trí thức giữ vai trò quan trọng.
*Văn hóa là động lực của sự phát triển là vì:
Đảng ta đã ý thức rõ hơn và khẳng định mối quan hệ chặt chẽ biện chứng hữu cơ
giữa văn hóa với phát triển kinh tế xã hội tạo tiền đề cho sự hình thành một
triết lý đúng đắn về phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Khi nói đến sự phát triển hiện nay chính là muốn nói tới thời kỳ đổi mới công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,chính văn hóa đã trực tiếp đào tạo cong người
có văn hóa có trình độ chuyên môn kinh nghiệm và kỹ năng có phẩm chất nhân cách
chính khoa học công nghệ là yếu tố cấu thành văn hóa đã và đang trở thành một
động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa điều đó làm cản trở
quan trọng khi thế giớ với thành tựu thần kỳ của khoa học công nghệ đã chuyển
sang nền kinh tế tri thức. Hàm lượng văn hóa trong các lĩnh vực đời sống con
người nhất là trong các hoạt động kinh tế càng cao bao nhiêu thì khả năng phát
triển kinh tế xã hội càng được thúc đẩy mạnh mẽ và bền vững bấy nhiêu
Nói đến sự phát triển hiện nay cũng chính là nói đến sự phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Văn hóa với những chuẩn mực hướng tới
cái chân, thiện, mỹ, với cái đúng cái hay cái đẹp hướng dẫn và thúc đẩy người
lao động không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nâng cao tay nghề,
sản xuất ra hàng hóa với số lượng chất lượng ngày càng cao
Nêu nội dung, định hướng công nghiệp hóa gắn với kinh tế tri
2
thức, nêu mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nêu điểm
mới của đại hội 11 so với đại hội 9, 10 về công nghiệp, hiện
đại hóa?
Nội dung (4)
- Phát triển các ngành và sản phẩm có giá trị gia tăng cao dựa vào tri thức,
sử dụng nguồn vốn tri thức cảu người Việt Nam vưois tri thức mới nhất của
+ Phát triển hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế
biến dàu, hải sải, du lịch biển, đảo, ngành công nghiệp đóng tàu biển,
hình thành hành lang kinh tế ven biển.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ:
+ Phát triển nguồn nhân lực đủ về lượng mạnh về chất, đồng bộ về cơ cấu.
+ Phát triển khoa học và công nghệ phù hợp
+ Thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, giảm tỉ trọng lao động nông
nghiệp, tăng tỉ trọng lao động công nghệ và khoa học.
+ Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ.
3
-
Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự
nhiên:
+ Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia. Quan tâm đầu tư lĩnh vực môi
trường. Hoàn thiện luật pháp, tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ và cải
thiện môi trường tự nhiên.
+ Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự đoán khí tượng - thủy
văn, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn.
+ Xử lý mối quan hệ giức tăng dân sô, phát triển kinh tế và đô thị hóa với
bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
Mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa
- Mục tiêu cơ bản lâu dài là cải biến nước ta thành nước công nghiệp có cơ
sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản
xuất tiến bộ, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh.
-
-
-
Trước tình hình mới, Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phân tích tình
thế, dự đoán chiếu hướng phát triển của các trào lưu cách mạng trên thế giới
và sức mạnh mới của dân tộc để vạch ra chủ trương giải pháp đấu tranh nhằm
giữ vững chính quyền, bảo vệ nền độc lập, tự do vừa giành được.
Ngày 25-11-1945, Ban chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị về kháng chiến kiến
quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.
Nội dung của chỉ thị:
Về chỉ đạo chiến lược, mục tiêu của cách mạng Việt Nam là dân tốc giải phóng,
khẩu hiệu là “Dân tộc trên hết. Tổ quốc trên hết”, nhưng không phải là giành
mà là giữ vững độc lập.
Về xác định kẻ thù, Đảng chỉ rõ “Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp
xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng”. Vì vậy, phải “lập Mặt
trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”; mở rộng Mặt trận Việt
Minh; thống nhất Mặt trận Việt-Miên-Lào.
Về phương hướng nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ: “củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội
phản, cải thiện đời sống cho nhân dân”
+ Phương hướng: Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực
hiện khẩu hiệu “Hoa-Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và
“Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp.
Ý nghĩa:
Xác định đúng kẻ thù của dân tộc Việt Nam là thực dân Pháp xâm lược.
Chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng và
đề ra hai nhiệm vụ chiến lược mới là xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất
tiêu chủ yếu nhưng nó lại thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học-công
nghệ. Khi chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu thì bộc lộ những
khiếm khuyết của nó, làm cho kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
Đặc điểm đầu tiên là đặc điểm nguy hại nhất, đã làm triệt tiêu yêu tố thị
trường, khiến các chủ thể kinh tế không có tính độc lập trong thị trường, tạo
tâm lý ỷ lại thụ động tiêu cực trong hoạt động kinh tế, sinh ra nhiều hư hỏng
trong bộ máy quản lý.
Cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp của nước ta được hình thành
từ bao giờ? Vì sao?
Năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, hiệp định Giơnevơ được
kí kết, đất nước tạm thời bị chia cắt hai miền Nam-Bắc. Miền Bắc hoàn toàn
giải phóng bước lên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sau khi hoàn thành
cải tạo xã hội chủ nghĩa, từ năm 1960, miền Bắc bắt đầu áp dụng cơ chế kế
hoạch hóa tập trung bao cấp. Cơ chế này được hình thành vì lúc đó nước ta ưu
tiên phát triển công nghiệp nặng, đáp ứng được nhu cầu của chiến tranh, góp
phần vào thắng lợi kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Nhận thức (tư duy, quan điểm) về nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa qua Đại Hội IX, X, XI
-
Đại hội Đảng IX được gọi là Đại hội kinh tế thị trường, xác định nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là mô hình kinh tế tổng quát trong
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta. Thực chất nó là nền kinh tế
6
-
Quan điể
m chủtrương phá
t triể
n vấn đềxãhộ
i?
Trước đổi mới:
-
Giai đoạn 1945 – 1954: Các vấn đề
Giai đoạn 1955 – 1975: Các vấn đề
nghĩa xã hội kiểu cũ.
Giai đoạn 1976 – 1986: Các vấn đề
hóa tập trung trong hoàn cảnh đất
xã hội được giải quyết theo mô hình Dân chủ
xã hội được giải quyết theo mô hình chủ
xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch
nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.
7
Thời kỳ đổi mới:
-
Quá trình đổi mới nhận thức và giải quyết các vấn đề xã hội:
+ Trong Đại hội VI, VII Đảng nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã
hội, đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội
+ Đại hội VIII, Đảng nêu rõ 4 quan điểm giải quyết vấn đề xã hội:
Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội.
Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng.
Nêu quan điể
m công nghiệp hóa – hiện đại hóa củ
a Đả
ng từĐại
hội 8 đế
n Đại hội 11?
Quan điểm công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Đảng từ Đại hội VIII đến Đại
hội XI
-
Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn
với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường:
+ Trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ, các nước đã hoàn thành công
nghiệp hóa mà nước ta là nước đi sau nên công nghiệp hóa phải gắn liền với
hiện đại hóa nhằm tiếp thu trình độ khoa học công nghệ tiên tiến của các
8
-
-
-
-
Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa-hiện đại
hóa
+ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, công nghệ là nhân tố
quyết định chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh nên khoa học và công nghệ
chính là động lực của công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
+ Phải xây dựng khoa học và công nghệ hình thành tiềm tực khoa học và công
nghệ quốc gia, phải chuyển giao công nghệ, lựa chọn công nghệ thích hợp để
phát triển nhanh.
Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển
văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
+ Mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh nên để thực hiện, kinh tế phải phát triển nhanh
và bền vững. Do đó phải thực hiện công nghiệp hóa vì con người, mọi người
đều được hưởng thành quả của phát triển.
9
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng giai đoạn 1951-1954.
Dựa trên cơ sở nào để Đảng đề ra đường lối đó?
Đường lối kháng chiến chống Pháp từ năm 1951 đến 1954
- Hoàn cảnh:
+ Đầu năm 1951, nước ta được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao. Thắng lợi của 3 nước Đông Dương thu được kết quả khả
quan.
+ Lợi dung khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ trực tiếp can thiệp vào
Đông Dương, đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng.
- Quá trình hình thành đường lối:
10
thành giải phóng dân tộc; giai đoạn thứ hai, xóa bỏ di tích phong kiến và
nửa phong kiến, thực hiện người cày có ruộng, hoàn chính chế độ dân chủ
nhân dân; giai đoạn thứ ba, xây dựng cơ sở chủ nghĩa xã hội.
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: “Người lãnh đạo cách mạng là giai
cấp công nhân”. Đảng Lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và
nhân dân lao động Việt Nam. Mục đích là phát triển chế độ dân chủ nhân dân,
tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa, thực hiện tự do, hạnh phúc cho nhân dân.
+ Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn nhất nhằm phát triển chế độ dân
chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy manh kháng chiến
thắng lợi.
+ Quan hệ quốc tế: Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và
nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên Xô; thực hiện đoàn kết Việt-TrungXô và Việt-Miên-Lào.
+ Đường lối, chính sách của Đại hội đã được bổ sung. Phát triển qua các hội
nghị Trung ương tiếp theo: Hội nghị Trung ương lần thứ nhất (tháng 3-1951),
Hội nghị Trung ương lần thứ hai (từ ngày 27-9 đến ngày 5-10-1951), Hội nghị
Trung ương lần thứ tư (tháng 1-1953), Hội nghị Trung ương lần thứ năm
(tháng 11-1953)
11
Phân biệt KT hàng hóa và KT thị trường. Vì sao gọi ĐH IX là
đại hội "kinh tế thị trường" ?
Đại hội Đảng IX được gọi là Đại hội kinh tế thị trường vì đã xác định nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là mô hình kinh tế tổng quát trong
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta. Thực chất nó là nền kinh tế
thị trường thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường
hóa
Kinh tế thị trường và kinh tế hàng hoá có thể đồng nhất ko? Vì sao?
Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường không đồng nhất vì:
Kinh tế thị trường và kinh tế hàng hóa giống nhau về bản chất nhưng chúng lại
khác nhau về trình độ phát triển.
Giống nhau:
- Mục đích: trong nền kinh tế hàng hóa, hay kinh tế thị trường sản phẩm sản
xuất ra nhằm để trao đổi
- Có cùng nguồn gốc và bản chất. Cụ thể:
+ Có sự phân công lao động và tư hữu
+ Các chủ thể có tính độc lập có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, giá
cả do thị trường quyết định, có hệ thống thị trường phát triển hoàn hảo
Khác nhau:
Kinh tế thị trường có trình độ phát triển cao hơn Kinh tế hàng hóa, trong đó
toàn bộ yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường
Quá trình đổi mới trong nhận
tế thị trường qua các kỳ đại
coi là" kỳ đại hội cơ sở của
trường định hướng xã hội chủ
thức về tư duy của Đảng về kinh
hội.Tại sao nói đại hội IX đươc "
việc hình thành kinh tế thị
nghĩa?
Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII
- Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là
thành tựu phát triển chung của nhân loại
Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội
+ Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ nên phải
sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Đặc điểm chung của kinh tế thị trường:
• Các chủ thể kinh tế có tính độc lập có quyền tư chủ
• Giá cả hình thành trên thị trường do cung cấp điều tiết. Nền kinh tế có
tính mở cao. Vận hành theo quy luật vốn có của thị trường. Có hệ thống pháp
quy, kiện toàn và sự quản lý của nhà nước.
Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội XI
-
-
-
Đại hội Đảng IX được gọi là Đại hội kinh tế thị trường, xác định nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là mô hình kinh tế tổng quát trong
thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta. Thực chất nó là nền kinh tế
thị trường thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khi kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là kiểu tổ chức kinh ết
vừa vận hành theo các quy luật kinh tế thị trường, vừa dựa trên sự dẫn dắt,
điều tiết của nhà nước bởi các nguyên tắc, bản chất của chủ nghĩa xã hội. các
thế mạnh của kinh tế thị trường được sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất
và định hướng xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở cả ba mặt của quan hệ sản xuất
sở hữu, quản lý, phân phối.
Định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện trên 4 mặt:
+ Mục đích phát triển: thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh”
nghị lần thứ tám (tháng 5-1941). Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của
Chiến tranh thế giới lần thứ hai và căn cứ vào tình hình cụ thể trong nước,
Ban Chấp hành Trung ương quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Một là đưa ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đâu. Ban Chấp hành
Trung ương nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta cần giải quyết cấp bách là
mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phátxít Pháp-Nhật.
+ Hai là quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực
lượng cách mạng nhằm mục tiên giải phóng dân tộc.
+ Ba là quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung
tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại. Để khởi nghĩa vũ
15
trang cần phát triển lực lượng cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực
lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng. Lấy vùng Bắc Sơn, Vũ Nhai
làm trung tâm. Ban Chấp hành Trung ương xác định phương châm và hình thái
khởi nghĩa ở nước ta, cụ thể là khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi
nghĩa.
Nội dung thứ hai thể hiện việc tập hợp lực lượng dân tộc của Đảng vì Mặt trận
Việt Minh được đổi tên từ Mặt trận thống nhân dân tộc phản đế. Các Hội phản đế
cũng được đổi tên để vận động thu hút mọi người dân đoàn kết bên nhau cứu Tổ
quốc, cứu giống nòi.
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một
của cách mạng là độc lập dân tộc. Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân
tộc đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, từ đó tập hợp lực lượng những
người Việt Nam yêu nước, xây dựng lực lượng căn cứ cách mang.
Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thành lập Mặt trận Việt Minh:
- Cơ sở lý luận: Dựa trên nguyên lý của CN Mác-Lênnin cho rằng Cm là sự nghiệp
+ Tách biệt vai trò của Nhà nước với tư cách là bộ máy công quyền với vai
trò chủ sở hữu tài sản; tách chức năng chủ sở hữu tài sản với chức năng
quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.
+ Quy định rõ, cụ thể về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu với
xã hội. Bổ sung luật pháp và tạo cơ chế liên kết.
+ Ban hành quy định pháp lý về quyền sở hữu
- Hoàn thiện thể chế về phân phối:
+ Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về phân bố nguồn lực, phân
phối và phân phối lại, đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công
bằng xã hội. Mọi nguồn lực phân bổ theo cơ chế thị trường, tạo động lực
cho người lao động.
+ Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể
trong nền kinh tế, nhất là các đơn vị sự nghiệp công.
c) Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ yếu tố thị trường và phất triển đồng bộ
các loại thị trường.
- Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh và kiểm soát độc quyền; khung pháp
lý cho ký kết và thực hiện hợp đồng; cơ chế giám sát, đầu tư thị trường và
xúc tiến thương mại; tự do hóa thương mại.
- Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách của thị trường chứng
khoán. Phát triển doanh nghiệp bảo hiểm. Hoàn thiện các quyền về đất đai
và bất động sản, chính sách tiền lương theo quy luật thị trường.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách quản lý , hỗ trợ
tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Đổi mới cơ chế quản
lý khoa học công nghệ.
d) Hoàn thiện thể chế gắn với tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và
bảo vệ môi trường
- Khuyến khích làm giàu đi đôi với chính sách xóa đói, giảm nghèo đặc biệt ở
vùng nông thôn, miền núi và các căn cứ cách mạng trước đây.
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng, linh hoạt. Phát triển bảo hiểm
+ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ chín (tháng 11-1963), xác định quan điểm
quốc tế, phương hướng đối ngoại kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại để đánh và thắng Mỹ.
+ Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (tháng 3-1965) và lần thứ 12 (tháng 121965)tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước trên cả nước.
Nội dung đường lối:
+ Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: “Chiến tranh cục bộ” là
cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, buộc phải thực thi trong thế thua,
thế thất bại và bị động. Trung ương Đảng phát động kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước, coi chống Mỹ, cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc.
+ Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm
lược”, bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà.
+ Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục đẩy manh chiến tranh nhân dân
chống chiến tranh cục bộ ở miền Nam, phát động chiến tranh nhân dân chống
chiến tranh phá hoại ở miền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức
18
-
mình là chính,tập trung lực lượng, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết
định trong thời gian ngắn nhất.
+ Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát
triến thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiên công, đánh địch
trên cả 3 vùng chiến lược. Đấu tranh quan sự có tác dụng quyết định trực
tiếp và giữ vị trí quan trọng.
+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, tiếp
tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng, để bảo vệ vững
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
-
Gồm 3 văn kiện : Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng,
Chương trình tóm tắt của Đảng
Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “tư sản dân quyền cách
mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến
+ Về kinh tế: Thủ tiêu quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư
bản đế quốc, tịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo, bãi
bỏ sưu thuế, thi hành luật ngày làm 8 giờ.
+ Về văn hóa-xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ
thông giáo dục
+ Về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục đại bộ phận dân cày, đánh đổ
địa chủ phong kiến, phải làm cho đoàn thể thợ thuyền thoát khỏi ảnh hưởng
tư bản quốc gia. Phải liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh
niên, Tân Việt,.. để kéo họ vào phe vô sản giai cấp. Đối với phú nông,
trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam nếu chưa ra mặt phản cách mạng thì
trung lập họ, nếu đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
+ Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mang,
Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản.
+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách
mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên lạc với các
dân tộc bị áp bức, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
20
Sự khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 2-1930)
hoặc trung lập phú nông,
trung nông, tiểu địa chủ và
tư bản Việt Nam chưa rõ mặt
phản cách mạng
Là giai cấp vô sản và nông
dân là hai động lực chính,
còn những giai cấp và tầng
lớp khác như tư sản thương
nghiệp đứng về phía đế quốc
chống cách mạng, còn tư sản
công nghiệp đứng về phía quốc
gia cải lương
Xác định
kẻ thù và
nhiệm vụ,
mục tiêu
của cách + mục tiêu là làm cho Việt
mạng
Nam hoàn toàn độc lập, nhân
Lực lượng
cách mạng
-
Bên cạnh mặt thống nhất, giữ chúng có sự khác biệt cơ bản:
+ Luận cuơng chính trị không nêu được những mâu thuẫn chủ yếu giữa dân tốc
Việt Nam và đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc Pháp lên
Nội dung của luận cương Tháng 10-1930:
+ Phân tích đặc điểm, tình hình xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lên
những vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương.
+ Chỉ rõ mâu thuẫn giai cấp gay gắt giữa thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao
khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.
+ Vạch ra phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương là: lúc đầu là
“cách mạng tư sản dân quyền”, có tình chất thổ địa và phản đế, sau phát triển
thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa.
+ Khẳng định nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là: đánh đổ phong
kiến, thực hành cách mạng ruộng đất và đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp làm cho
Đông Dương độc lập. Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau.
+ Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là động lực chính vừa là giai
cấp lãnh đạo cách mạng. Tư sản thương nghiệp đứng về phe đế quốc và địa chủ
chống lại cách mạng, tư sản công nghiệp đứng về phía quốc gia cải lương. Tiểu
tư sản do dự, thương gia không tán thành cách mạng, trí thức có xu hướng quốc
gia chủ nghĩa và chỉ hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kì đầu.
+ Về phương pháp cách mạng: Con đường “võ trang bạo động”. Võ trang bạo động
để giành chính quyền là một nghệ thuật, “phải tuân theo khuân phép nhà binh”.
+ Về quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải mật thiết liên lạc với phong trào
cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nhằm mở rộng, tăng cường lực
lượng và đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới.
+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng là điều cốt yếu cho thắng
lợi của cách mạng. Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa
Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng.
22
Trung ương họp hội nghị lần thứ hai (tháng 7-1936), lần thứ ba (tháng 31937), lần thứ tư (tháng 9-1937), lần thứ năm (tháng 3-1938) đề ra những chủ
trương mới về chính trị, tổ chức và hình thức đấu tranh phù hợp với tình hình
cách mạng nước ta.
Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh: Ban Chấp hành Trung ương
xác định cách mạng ở Đông Dương vẫn là “cách mạng tư sản dân quyền-phản đế và
điền địa-lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xôviết, để dự bị điều
kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa”. Cuộc vận động quần chúng chưa đạt
đến trình độ trực tiếp đánh đổ đế quốc Pháp, lập chính quyền công nông, giải
quyết vấn đề điền địa.Yêu cầu trước mắt của cách mạng là giải quyết vấn đề
đừi sống, tự do, dân chủ.
Về kẻ thù của cách mạng: Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất là bọn phản động
thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng.
Về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: Chống phátxít, chống chiến tranh đế
quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và
hòa bình. Do đó, Mặt trận nhân dân phản đế đã được đổi tên thành Mặt trận dân
chủ Đông Dương,
Về đoàn kết quốc tế: Để tập trung, cô lập và chĩa mũi nhọn đấu tranh vào bọn
phản động thuộc địa và tay sai, phải đoàn kết với công nhân và Đảng Cộng sản
Pháp, “ủng hộ mặt trận nhân dân Pháp”, “ủng hộ Chính phủ Mặt trân nhân dân
Pháp” để chống lại kẻ thù chung là phátxít ở Pháp và bọn phản động thuộc địa
ở Đông Dương.
Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Chuyển hình thức tổ chức bí mật,
không hợp pháp sang các hình thức đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp
pháp và nửa hợp pháp. Mở rộng hình thức tổ chức đấu tranh công khai, hợp pháp
nhưng tránh tránh sa vào chủ nghĩa công khai. Giữ vững mối quan hệ giữ bí mật
và công khai, hợp pháp và không hợp pháp.
Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ:
Tùy hoàn cảnh hiện tưhcj của cách mạng, nếu nhiệm vụ chống đế quốc là cần kíp
còn vấn đề điền địa tuy quan trọng nhưng chưa phải là trực tiếp bắt buộc thì
tập trung lực lượng đánh đế quốc trước, giải quyết vấn đề điền địa sau. Nghĩa
hiện đại hóa; khắc phục tình trạng nuớc nghèo, kém phát triển; thực hiện
công bằng xã hội, chống áp bức, bất công; chống mọi âm mưu phá hoại của các
thế lực thù địch; bảo vệ độc lập dân tộc.
+ động lực của đấu tranh giai cấp: khối đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở
liên minh công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo.
Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị: Nhà
nước quản lý xã hội bằng pháp luật, pháp luật giữ vị trí tối thượng trong
điều chỉnh mọi quan hệ xã hội, người dân được hưởng quyền dân chủ, sống và
làm việc theo pháp luật.
Hệ thống chính trị định hướng xã hội chủ nghĩa là hệ thống chính trị có nền dân
chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.
Đổi mới hệ thống chính trị phải đáp ứng yêu cầu của đổi mới kinh tế vì mọi đổi
mới đều bắt nguồn từ đổi mới kinh tế. Trước hết từ tư duy kinh tể rồi tiếp đến
từng bước đổi mới hệ thống chính trị.
Phải đổi mới hệ thống trính trị để đổi mới nền kinh tế là vì: không đổi mới hệ
thống chính trị thì đổi mới kinh tế sẽ gặp trở ngại. Hệ thống chính trị đổi mới
kịp thời phù hợp sẽ là điều kiện quan trọng để thúc đẩy đổi mới và phát triển
kinh tế. Như vậy đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ
thể chế kt kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nêu hoàn cảnh nước ta sau tháng 7/1954. Nêu chủ trương quan
điểm của Đảng tại đại hội III (9/1960)? Giải thích vì sao đảng
ta lại nêu ra đc đường lôi đúng đắn sáng tạo đó.
25