TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON HÓA HỌC 11 – TRƯỜNG THPT - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGUYỆT MAI

ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NĂNG LỰC CỦA
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON
HÓA HỌC 11 – TRƯỜNG THPT

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH Hóa học
Mã số: 60.14.01.11

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Cương

Hà Nội, 2015


MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của nhà nước đó
là những định hướng quan trọng về chính sách và quan điểm trong việc phát triển và đổi mới giáo dục trung
học. Bên cánh đó việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá cần phù hợp với những định
hướng đổi mới chung của giáo dục trung học phổ thông
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy
và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo
dục lí tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực
hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày

4.2. Bước đầu xây dựng bộ công cụ đánh giá một số năng lực của học sinh THPT

2


4.3. Xây dựng và tuyển chọn hệ thống các bài tập và các đề kiểm tra để kiểm tra kiến thức, kĩ năng và phát
triển một số năng lực của học sinh trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 – Phần hiđrocacbon. Kiến nghị sử
dụng đề kiểm tra trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 – Phần hiđrocacbon.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được một hệ thống đề kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng về hóa học hữu cơ lớp 11 –
phần hiđrocacbon với chất lượng tốt và nếu sử dụng một cách, thường xuyên, tự giác thì sẽ góp phần đánh
giá được một số năng lực của học sinh trong đó có năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3. Phương pháp sử dụng toán thống kê
7. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
7.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận của đề tài về các vấn đề: nội dung – phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy
học; phát triển năng lực, kiểm tra đánh giá một số năng lực của học sinh THPT. Phát triển năng lực của học
sinh là một mục tiêu mới có tính chiến lược trong đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2015.
7.2. Xây dựng và sử dụng hệ thống các đề kiểm tra đánh giá một số năng lực của học sinh THPT như: năng
lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học.
7.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lục tự học cho học sinh
THPT
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.1.1. Mục đích, chức năng, nhiệm vụ của việc kiểm tra đánh giá kiến thức kĩ năng, kĩ xảo và năng lực
của học sinh
1.1.1.1. Mục đích, chức năng

d. Các chỉ số để đánh giá một câu hỏi hay một bài trắc nghiệm
1.2. PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NĂNG LỰC LÀ
MỘT MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA DẠY – HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1.2.1. Giáo dục định hướng kết quả đầu ra và phát triển năng lực của học sinh
1.2.1.1.Giáo dục định hướng kết quả đầu ra
1.2.1.2. Giáo dục định hướng phát triển năng lực
1.2.2. Đánh giá một số năng lực của học sinh THPT
1.2.2.1. Tại sao cần phải đánh giá năng lực của học sinh
1.2.2.2. Phân tích, so sánh việc đánh giá năng lực của người học với việc đánh giá kiến thức và kĩ năng
1.2.2.3. Một số công cụ đánh giá năng lực học sinh THPT
a. Định nghĩa công cụ đánh giá
b. Đánh giá qua quan sát
b1. Đặc điểm
b2. Quan sát sử dụng khi nào?
b3. Theo Creswell, quan sát được chia thành bốn loại
b4. Quy trình thực hiện đánh giá quan sát
b5. Ưu, nhược điểm của đánh giá quan sát
c. Đánh giá qua hồ sơ
c1. Định nghĩa
c2. Ý nghĩa
c3. Các loại hồ sơ học tập
c4. Đánh giá hồ sơ học tập
c5. Ưu điểm và khó khăn của đánh giá qua hồ sơ
d. Tự đánh giá – đánh giá thông qua nhìn lại quá trình
d1. Đặc điểm
d2. Cơ sở của phương pháp tự đánh giá
d3. Tự đánh giá bản thân là đánh giá thông qua nhìn lại quá trình
d4. Lợi ích của tự đánh giá
e. Đánh giá đồng đẳng
e1. Định nghĩa

môn hóa học ở trường THPT… Tất cả các cơ sở lí luận và thực tiễn đó là cơ sở khoa học vững chắc cho việc
xây dựng chương 2 – “Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá một số năng lực của HS trong dạy học phần
hiđrocacbon – Hóa học 11 trường THPT”.
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
MỘT SỐ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN HIĐROCACBON
HÓA HỌC 11 – TRƯỜNG THPT
2.1. HỆ THỐNG KIẾN THỨC PHẦN HIĐROCACBON – LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG
2.1.1. Hệ thống kiến thức chương 5 – Hiđrocacbon no
2.1.2. Hệ thống kiến thức chương 6 – Hiđrocacbon không no
2.1.3. Hệ thống kiến thức chương 7 – Hiđrocacbon thơm
2.2. XÂY DỰNG, LỰA CHỌN HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐỀ KIỂM TRA TRONG DẠY HỌC HÓA
HỌC HỮU CƠ – PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
2.2.1. Bảng mô tả các mức độ năng lực
2.2.2. Xây dựng, lựa chọn câu hỏi phần hiđrocacbon nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề cho học sinh THPT
2.2.2.1. Một số tiêu chí của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
2.2.2.2. Hệ thống câu hỏi và bài tập
a) Câu hỏi lí thuyết

5


b) Câu hỏi bài tập
DẠNG 1. PHẢN ỨNG CRACKINH ANKAN
DẠNG 2. PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO HIĐROCACBON KHÔNG NO
DẠNG 3. PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY CÁC HIĐROCACBON
2.3. NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NĂNG
LỰC CỦA HỌC SINH THPT
2.3.1. Nguyên tắc xây dựng đề kiểm tra

Nêu được công thức chung của các ankan, tên mạch chính, tên các ankan mạch không nhánh và các ankan
mạch có nhánh.
II. Tính chất vật lí
Nêu được trạng thái, quy luật biến đổi nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của các ankan và nêu được độ tan của
các ankan trong một số loại dung môi (có giải thích).
III.

Tính chất hóa học

* Nêu được đặc điểm liên kết trong phân tử ankan. Từ đó suy ra khả năng phản ứng của ankan và các phản
ứng hóa học đặc trưng.
1. Phản ứng thế bởi halogen (phản ứng halogen hóa)

6


Lấy được 3 ví dụ và nhận xét được sản phẩm chính, sản phẩm phụ của phản ứng thế. Gọi tên sản phẩm sinh
ra.
2. Phản ứng tách
a. Tách hiđro: Lấy 2 ví dụ. Viết phương trình phản ứng tổng quát.
b. Phản ứng crackinh: Lấy 2 ví dụ. Viết phương trình phản ứng tổng quát.
3. Phản ứng oxi hóa
- Lấy 2 ví dụ. Viết phương trình phản ứng tổng quát.
- Nhận xét gì về số mol CO2 và số mol nước tạo thành sau phản ứng?
- Phản ứng trên có đặc điểm gì? Từ đó suy ra ứng dụng của phản ứng.
IV.
1.

Điều chế
Trong phòng thí nghiệm


t
4.C3 H 8 + O2 


Câu 3. Sơ đồ điều chế và thu khí metan như hình vẽ dưới đây:

Y

X

Z
T
Hãy cho biết:
1. Ở các vị trí X, Y, Z, T là các chất gì?
2. Khi điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm, metan được thu bằng phương pháp nào? Tại sao?
Câu 4. Nêu một vài ứng dụng của ankan trong đời sống và sản xuất? Tại sao các ankan được dùng làm nhiên
liệu (gas, xăng, dầu…)?
Đáp án – Phân tích: Đề kiểm tra năng lực tự học trên được đưa ra trên lớp ngay khi GV và HS đã thảo luận
xong các vấn đề của bài học, giúp kiểm tra năng lực tự học cảu HS qua các phần của bài học.
Câu 1. Viết các đồng phân của ankan có công thức phân tử C 5H12 và gọi tên các đồng phân đó? (3 đồng
phân). Kiểm tra cách viết đồng phân và gọi tên các đồng phân ankan mạch không nhánh và mạch có nhánh.
Câu 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (viết tất cả các sản phẩm):

7


CH 3CH 2CH 2CH 2Cl
as
1.CH 3CH 2CH 2CH 3 + Cl2 

Câu 4. Nêu một vài ứng dụng của ankan trong đời sống và sản xuất? Tại sao các ankan được dùng làm nhiên
liệu (gas, xăng, dầu…)?
* Ứng dụng của ankan: chất đốt, nến, nhiên liệu (xăng, dầu), dung môi, chất bôi trơn…
* Các ankan được dùng làm nhiên liệu vì
- Khi cháy các ankan tỏa nhiều nhiệt
- Các ankan có trong tự nhiên nhiều, có thể khai thác được
- Cháy xong ít để lại muội than
Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học và trạng thái tự nhiên của các ankan HS đưa ra được ứng dụng của
ankan trong đời sống.
Như vậy, thông qua bài kiểm tra 15 phút ngay tại lớp GV và HS đã có thể đánh giá phàn nào được
quá trình tự học của HS, quá trình hình thành phương pháp học tập phù hợp với bản thân và hình thành năng
lực tự học cho HS. Kết hợp với phiếu đánh giá và tự đánh giá thì sẽ có cái nhìn tổng quát nhất về quá trinh
học tập của HS. Từ đó HS có thể vận dụng linh hoạt trong các tình huống thực tế.
----------------------------------------------------------------2.4.1.4. Nhận xét về việc đánh giá năng lực tự học
Như vậy, trong các đề kiểm tra trên chúng tôi đã có những câu hỏi tái hiện lại kiến thức đã tự học và
những kiến thức đã thảo luận để đạt được. Qua đó HS kiểm tra xem mình đã nắm được mục tiêu của bài học
hay chưa, nhận ra những khía cạnh còn yếu của bản thân từ đó điều chỉnh kế hoạch học tâp, hình thành được
phương pháp học tập riêng; Bên cạnh đó học sinh có thói quen sử dụng tài liệu tham khảo như một công cụ
học tập. Qua các câu hỏi trong đề HS phân tích được các tình huống trong học tập và trong đời sống và giải
quyết được các vấn đề đó. Kiểm tra đánh giá năng lực tự học là một việc làm hết sức quan trọng cho học sinh
bởi vì việc tự học của học sinh nếu được làm tốt thì kết hợp với phần giảng giải thêm của giáo viên, chắc
chắn việc học của học sinh sẽ thành công. Trên đây, chúng tôi đã có một số ví dụ minh họa về việc tự học
các bài về chất, hay các bài luyện tập, ôn tập và các bài thực hành để có cái nhìn tổng quan hơn về việc tự
học của học sinh, từ đó có hướng điều chỉnh giúp đỡ việc học của học sinh có hiệu quả hơn.
2.4.2. Sử dụng đề kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
2.4.2.1. Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh (Bảng kiểm
quan sát đánh giá của GV và phiếu tự đánh giá của HS)
2.4.2.2. Một số đề kiểm tra đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
ĐỀ SỐ 1. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT PHẦN HIĐROCACBON


Câu 1.
(I)

Ankan tương đối trơ về mặt hóa học

(II) Trong phân tử ankan chứa các liên kết

δ

bền vững

Câu 2.
(I) Ankan được dùng nhiều làm nhiên liệu
(II) Các ankan dễ cháy
Câu 3.
(I) Khi craking butan thu được hỗn hợp các ankan và anken
(II)

o

o

t
t
C4 H10 
→ CH 4 + C3 H 6 ; C4 H10 
→ C2 H 4 + C 2 H 6

Câu 4.
(I) Anken có phản ứng hóa học đặc trưng là phản ứng cộng

3n − 3
to
O2 
→ nCO2 + (n − 3) H 2 O
2
9


PHẦN 2. THỰC NGHIỆM
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất
của axetilen như sau:

dung dịch
X

H2O

1. Hãy cho biết chất rắn Y là chất nào?

CR Y

2. Để thử tính chất của chất khí sinh ra người ta sục ngay khí đó vào dung dịch X. Cho X là các dung
(2)
(1)
dịch sau: dd brom, dd KMnO 4, dd AgNO3/NH3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong dd X và viết các
PTHH đã xảy ra.
PHẦN 3. BÀI TẬP
Hỗn hợp khí X gồm một ankan A và anken B có tỉ khối so với H 2 bằng 13. Đốt cháy hoàn toàn 4,48
lít X, thu được 7,84 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc).
a. Xác định công thức của ankan và anken

C. Dung dịch Br2

D. Dung dịch nước vôi trong
o

Câu 4. Cho buta-1,3-đien tác dụng với HBr ở 40 C (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
A. CH2BrCH2CH=CH2.

B. CH3CHBrCH=CH2

C. CH3CH=CHCH2Br

D. CH3CH=CBrCH3

Câu 5. Cho phản ứng : C2H2 + H2O → A (Điều kiện xt HgSO4, 800C) A là chất nào dưới đây?
A. CH2=CHOH B. CH3COOH C. C2H5OH.

D. CH3CHO

Câu 6. Khi trùng hợp isopren thu được một polime có phân tử khối là 68000 g/mol. Số mắt xích của polime
là:
A. 10000

B. 100

C. 1000 D. Không xác định

Câu 7. Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu
được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. Neopentan. B. Pentan.

A. Isopentađien

B. Pentađien

C. 3-metylbuta-1,3-đien

D. 2-metylbuta-1,3-đien

PHẦN 2. THỰC TIỄN
Etilen là một chất khí có tác dụng kích thích trái cây mau
chín, nó cũng đồng thời là một trong các sản phẩm sinh ra
khi trái cây chín. Trong thưc tế, người ta có thể kích thích
trái cây mau chín bằng cách để vào chỗ trái cây một ít đất
đèn, có thể rút ra kết luận gì? Điều gì xáy ra khi để những
trái cây chín bên cạnh những trái cây xanh?
PHẦN 3. BÀI TẬP
Hỗn hợp A gồm 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng và H 2. Dẫn 19,04 lít hh A (đktc) qua ống sứ
đựng bột Ni nung nóng thu được hh khí B (H=100%). Biết B có khả năng làm nhạt màu dd nước Br 2. Mặt
khác đốt cháy hoàn toàn 1/2 hh B thu được 43,56 gam CO 2 và 20,43 gam H2O. Tìm CTPT và % thể tích các
khí trong A?
-------------------------------------------------------------------------ĐỀ SỐ 3. ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT PHẦN HIĐROCACBON
(HÌNH THỨC TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Cho isopren phản ứng với dung dịch brom tỉ lệ 1:1 thu được số sản phẩm là:
A. 2

B. 3

C. 4


D. Không xác định được

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO 2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng
với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là:
A. 2,2-đimetylpropan

B. 2-metylbutan

C. etan.

D. 2-metylpropan

Câu 9. Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu
được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448
lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là
A. 1,04 gam

B. 1,64 gam

C. 1,20 gam

Câu 10. Câu nào sai trong các câu sau:

11

D. 1,32 gam


A. Benzen có khả năng tham gia phản ứng thế tương đối dễ hơn phản ứng cộng.
B. Benzen tham gia phản ứng thế dễ hơn ankan.

Phần 1. Trắc nghiệm
Câu

Đáp án

Phân tích

1

B

Phát hiện vấn đề: isopren có thể cộng Br 2 theo 2 hướng cộng 1,2 và 1,4 giống
butađien; isopren có cấu tạo không đối xứng.
12


GQVĐ: ngoài hướng cộng 1,2; 1,4 thì có thêm hướng cộng 3,4.
Như vậy, thu được 3 sản phẩm.
2

D

PHVĐ: Viết đồng phân cấu tạo của anken.
GQVĐ: Có hai loại đồng phân: đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí
liên kết đôi.

3

B


GQVĐ: Từ tính chất hóa học của các chất xác định thuốc thử thích hợp.

7

C

PHVĐ: polietilen được tạo thành từ các mắt xích CH2-CH2
GQVĐ: tính được số mắt xích theo công thức: n =

8

B

M po lim e
M mx

PHVĐ: Đốt cháy X cho số mol CO2 ít hơn số mol nước nên X là ankan. X thế
clo cho một sản phẩm duy nhất chứng tỏ X có cấu tạo đối xứng.
GQVĐ: cách giải quyết đã được hướng dẫn kĩ ở dạng bài đốt cháy
hiđrocacbon.

9

D

Bài tập về phản ứng cộng hiđro, vấn đề và cách giải quyết vấn đề đã được trình
bày kĩ ở dạng bài cộng hiđro.

10



tố cacbon trong thành phần phân tử và bồ

(trong gỗ) cháy không hoàn toàn tạo

hóng chính là muội than hay là cacbon.

thành cacbon (bồ hóng)

Vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán
thực tế.

13


GQVĐ: Bồ hóng sinh ra do quá trình đốt
cháy không hoàn toàn hai nhiên liệu trên.
Câu hỏi 3

Số siêu nước đun được là:

PHVĐ: Bài toán liên quan đến việc tính

220 x 2199,934 x71, 45
= 25
44 x 4,18 x75 x100

nhiệt lượng của phản ứng đốt cháy propan.
Vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán
thực tế.


mC3H 6 = 2,1g ⇒ nC3H 6

2,1
=
= 0, 05mol
42

PHVĐ: Khối lượng bình brom tăng
chính là khối lượng của propilen đã tham

còn lại là 0,05 mol etan (x mol) và propan (y

gia phản ứng.

mol).

GQVĐ: HS tính ngay được số mol của

Khi đó:

propilen. Còn lại có thể lập hệ phương

x + y = 0, 05 ; nH 2O = 3x + 4 y = 0,18
%VC2 H 6 = 20%;

trình để tỉnh mol etan và propan.

Nên: x=0,02; y=0,03 mol
Vậy, %VC3 H8 = 30%;

3.1.1. Mục đích
Khẳng định mục đích nghiên cứu của đề tài là thiết thực, bước đầu đánh giá được một số năng lực
của học sinh THPT đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung – phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy và
học hóa học, góp phần hoàn thiện cách đánh giá năng lực người học mà đây là vấn đề cấp bách của giáo dục
nước nhà trong những năm sắp tới.
Quá trình thực nghiệm sư phạm còn giúp củng cố, điều chỉnh một số tiêu chí trong viêc bước đầu
xây dựng được bộ công cụ đánh giá năng lực học sinh THPT hiện nay, dần dần hình thành rõ hơn cách đánh
giá năng lực của học sinh.
3.1.2. Nhiệm vụ
- Biên soạn một số đề kiểm tra đánh giá năng lực của người học như: năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề.
- Kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả và tình thiết thực của các đề kiểm tra đó
- Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm, từ đó rút ra kết luận về giá trị và sự phù hợp khả thi của
những đề xuất
3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm
- Học sinh lớp 11A1, 11A2, 11A7 trường THPT Nguyễn Siêu – Huyện Khoái Châu – Tỉnh Hưng
Yên.
- Học sinh lớp 11A1 trường THPT Trần Quang Khải – Huyện Khoái Châu – Tỉnh Hưng Yên.
- Lớp 11A3 trường THPT Khoái Châu – Huyện Khoái Châu – Tỉnh Hưng Yên.
3.2.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy học trên những lớp thực nghiệm theo phân phối chương trình cụ thể. Các lớp thực
nghiệm được dạy theo phương pháp mới nhằm phát triển năng lực học sinh. Thực hiện kiểm tra đánh giá một
số năng lực của học sinh thông qua các bài kiểm tra của mỗi lớp.
Không có lớp đối chứng vì nhiệm vụ của đề tài của chúng tôi là nghiên cứu nội dung phương pháp đánh giá
năng lực của học sinh THPT, không phải đánh giá sự phát triển hay sự đổi thay năng lực của người học. Do
đó đã làm đánh giá ở các lớp khác nhau, các trường khác nhau… thì sẽ cho kết quả khác nhau. Tức là mỗi
đối tượng thức nghiệm cho kết quả khác nhau đó là điểm năng lực của đối tượng đó.
Bảng phân phối đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh THPT
ở các lớp thực nghiệm

8

9

10

0

0

0

0

1

4

5

19

8

5

2

15



0

0

2

7

9

12

7

3

4

Đề số 4

0

0

0

0

0


5

5

2

11A2

Đề số 2

0

0

0

0

1

7

13

16

4

1


0

0

0

0

0

2

12

15

7

4

3

Đề số 1

0

0

0


7

14

7

6

3

1

(40)

Đề số 3

0

0

0

0

3

12

10


1

(44)

Bảng % số học sinh đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi của
học sinh Trường THPT Nguyễn Siêu
Lớp

11A1

11A2

11A7

Số HS

44

43

40

Bài KT

% Y–K

% Tb

% Khá


Đề số 3

4,55

36,36

43,18

15,91

Đề số 4

0

25,00

56,82

18,18

TB

2,27

28,98

52,85

15,90


Đề số 4

0

32,56

51,16

16,28

TB

4,07

40,12

44,18

11,63

Đề số 1

12,50

55,00

30,00

2,50


TB

7,50

53,13

32,50

6,87

Biểu đồ 1. Kết quả đánh giá năng lực tự học của học
sinh lớp 11A1 – THPT Nguyễn Siêu

Biểu đồ 2. Kết quả đánh giá năng lực tự học của học
sinh lớp 11A2 – THPT Nguyễn Siêu

Biểu đồ 3. Kết quả đánh giá năng lực tự học của học sinh
lớp 11A7 – THPT Nguyễn Siêu

16


3.3.1.2. Kết quả đánh giá năng lực tự học của học sinh THPT Khoái Châu
Bảng Kết quả kiểm tra năng lực tự học của học sinh THPT Khoái Châu
Lớp

Số học sinh đạt điểm xi

Năng lực

0

0

0

3

5

13

12

5

4

11A3

Đề số 2

0

0

0

0


10

12

7

4

4

Đề số 4

0

0

0

0

0

4

7

16

8


% Giỏi

(7-8đ)

(9-10đ)

Đề số 1

0

19,05

59,52

21.43

Đề số 2

2,38

26,19

54,76

16,67

Đề số 3

4,76


Bảng Kết quả kiểm tra năng lực tự học của học sinh THPT Trần Quang Khải

Lớp

Số học sinh đạt điểm xi

Năng lực
tự học

0

1

2

3

4

17

5

6

7

8

9

Đề số 2

0

0

0

1

0

8

7

15

7

3

4

(45)

Đề số 3

0


1

3

10

16

9

4

2

Bảng % số học sinh đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi của học sinh
THPT Trần Quang Khải
Lớp

11A1

Số HS

45

Bài KT

% Yếu –

% Trung


33,33

48,89

15,56

Đề số 3

6,67

35,55

42,22

15,56

Đề số 4

2,22

28,89

55,56

13,33

Trung bình

3,88



đã truyền thụ. Chính vì vậy, các em đã không thể biến kiến thức thành của mình và không thích ứng linh
hoạt được trong các tình huống mới.
Qua quá trình thực hiện đề kiểm tra và phương pháp đánh giá năng lực tự học, chúng tôi nhận thấy
sự thích thú và sự tiến bộ rõ rệt của HS. Các em tỏ ra tích cực, hào hứng khi mình được trực tiếp tham gia
vào quá trình đánh giá. Các em có trách nhiệm hơn đối với bài làm của mình và rút kinh nghiệm từ bài làm
của bạn khác. Khi đánh giá các bạn, HS tuân thủ theo các tiêu chí và cảm thấy rất thú vị khi biết kết quả
mình được đánh giá và kết quả của các bạn. Điều này cũng giúp GV giảm bớt được đáng kể lượng thời gian
để chấm bài của HS. Vì nếu chỉ một mình GV chấm và đánh giá, GV sẽ không thể quan sát hết được HS và
với số lượng bài quá khổng lồ, càng gây thêm gánh nặng và tâm lí ngại đổi mới cho GV. Bằng phương pháp
này, GV có thể kiểm tra HS trong bất cứ giờ học nào. Khi HS đã chuẩn bị bài trước ở nhà, GV sẽ chốt lại
kiến thức và giải đáp thắc mắc, kết thúc buổi dạy là bài kiểm tra 10, 15 phút. Khi bắt đầu bài học mới, GV
kiểm tra việc tự học của HS qua các câu hỏi kiểm tra miệng, qua ghi chép của HS, thậm chí, GV cho HS
chấm chéo bài làm hôm trước…. Khi có sự trợ giúp của HS trong lớp, GV sẽ kiểm tra được tất cả HS chỉ
trong thời gian rất ngắn. Và điều đáng ngạc nhiên là, gần như HS nào cũng thích được kiểm tra, xung phong
để được kiểm tra, và tỏ ra buồn nếu hôm đó mình chưa được kiểm tra.
3.3.2. Kết quả đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh THPT
Sử dụng các đề 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 (các đề với độ khó tương đương) trong bài kiểm tra 15 phút –
bài số 1. Sử dụng đề 15, 16, 17, 18, 19, 20 (với độ khó tương đương) cho bài kiểm tra 45 phút – bài số 1 của
học kì II – lớp 11. Sau đây là kết quả cụ thể của các lớp thực nghiệm ở các trường.
3.3.2.1. Kết quả đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh trường THPT Nguyễn
Siêu
Bảng kết quả kiểm tra năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
của học sinh THPT Nguyễn Siêu
Lớp

Số học sinh đạt điểm xi

NL PH &
GQVĐ


0

0

2

7

12

11

5

4

3

(44hs)

Bài 45’ – số 1

0

0

0

1


11

12

5

3

1

(43hs)

Bài 45’ – số 1

0

0

1

3

4

7

10

13


0

(40hs)

Bài 45’ – số 1

0

2

2

1

2

13

8

7

4

1

0

Bảng % số học sinh đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi của

36,36

15,91

Bài 45’ – số 1

6,82

40,91

40,91

11,36

TB

5,68

42,05

38,64

13,63

Bài 15’ – số 1

11,64

39,53


27,50

5,00

Bài KT

19


Bài 45’ – số 1

17,50

52,50

27,50

2,50

TB

18,75

50,00

27,50

3,75

Biểu đồ 6. Kết quả đánh giá năng lực phát hiện và

4

5

6

7

8

9

10

Bài 15’ – số 1

0

0

0

0

1

6

11


4

Bảng % số học sinh đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi của học sinh
THPT Khoái Châu
Lớp
11A3
(42hs)

% Yếu – kém

% Trung bình

% Khá

% Giỏi

(≤5đ)

(5-6đ)

(7-8đ)

(9-10đ)

Bài 15’ – số 1

2,38

40,48




3.3.2.3. Kết quả đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh trường THPT Trần
Quang Khải
Bảng kết quả kiểm tra năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
của học sinh THPT Trần Quang Khải
Số học sinh đạt điểm xi

NL PH &

Lớp

GQVĐ

0

1

2

3

4

5

6

7


3

(45hs)

Bài 45’ – số 1

0

0

0

1

3

6

10

7

12

4

2

Bảng % số học sinh đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi của học sinh
THPT Trần Quang Khải

Bài 15’ – số 1

8,89

35,56

42,22

13,33

TB

6,67

36,67

41,10

15,56

Bài KT

Biểu đồ 10. Kết quả đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh
lớp 11A1 – THPT Trần Quang Khải

3.3.2.4. Nhận xét chung về kết quả đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh
Qua bảng điểm và biểu đồ kết quả năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh ta có thể thấy
như sau:
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề vẫn có sự phân hóa giữa các trường và trong một trường vẫn
có sự phân hóa giữa các lớp.

những đề kiểm tra mà chúng tôi xây dựng được, khẳng định tính khả thi của đề tài nghiên cứu. Kết quả thực
nghiệm cho thấy:
Năng lực của học sinh THPT có sự phân hóa giữa các trường, các lớp hay giữa các đối tượng học
sinh khác nhau. Trường có đầu vào cao hơn sẽ cho điểm số của học sinh cao hơn, học sinh lớp nền có kết
quả tốt hơn học sinh lớp đại trà. Nhìn chung sau các bài kiểm tra thì năng lực của học sinh có tiến bộ. Biểu
hiện ở điểm số của bài sau tương đối cao hơn bài trước.
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ
Đề tài luận văn của chúng tôi đã hoàn thành và thu được một số kết quả như sau:
1.

Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài về các vấn đề: nội dung – phương pháp kiểm tra đánh giá trong

dạy học; phát triển năng lực, kiểm tra đánh giá một số năng lực của học sinh THPT, phát triển năng lực của
học sinh là một mục tiêu mới, có tính chiên lược trong đổi mới chương trình SGK sau năm 2015
2.

Chúng tôi đã phân loại và xây dựng được 68 câu hỏi TNKQ theo định hướng phát triển năng lực học

sinh; các phiếu hướng dẫn học sinh tự học các dạng bài: bài mới, thực hành hay ôn tập; Chúng tôi đã xây
dựng được 20 đề kiểm tra năng lực của học sinh: năng lực tự học (4 đề); năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề (16 đề). Cụ thể như sau:
Năng lực tự học: Xây dựng 6 phiếu hướng dẫn học sinh tự học chia thành ba dạng bài: dạng bài lý
thuyết, dạng bài thực hành và dạng bài luyện tập, ôn tập; sau đó chúng tôi xây dựng 4 đề kiểm tra nhằm đánh
giá năng lực tự học của học sinh.
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: trong luận văn này chúng tôi xoay quanh các tình
huống có vấn đề ở các dạng bài tập thường gặp về hiđrocacbon: phản ứng đốt cháy, phản ứng hiđro hóa và
phản ứng cracking. Ngoài ra chúng tôi cũng xây dựng được một số câu hỏi 5 đáp án nhằm phát triển năng

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status