B Ộ GIÁO D Ụ
C VÀ Đ
ÀO TẠ
O
TR ƯỜ
NG
ĐẠ
I HỌ
C S Ư PH Ạ
M HÀ N Ộ
I
NGUY ỄN TH Ị TH ƯƠ
NG
ĐỔ
I
MỚ
I NỘ
I DUNG, PH ƯƠ
NG
PHÁP KI Ể
M TRA
Đ
Á N H GIÁ M Ộ
T S ỐN Ă
NG L Ự
Hoá học – Khoa Hoá học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn
tôi trong quá trình học tập; cung cấp tư liệu; cho tôi nhiều ý kiến quý báu cũng như tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn thầy hiệu trưởng trường THPT A Hải Hậu, ban giám hiệu trường
THPT A Hải Hậu, bạn bè và các anh chị đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và cho tôi
những kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thiện tốt nhất luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy hiệu trưởng và các tổ bộ môn trường
THPT Vũ Văn Hiếu và THPT Trần Quốc Tuấn. Sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều
kiện của các trường là yếu tố hết sức quan trọng giúp tôi hoàn thành bản luận văn này.
Con xin cảm ơn Bố Mẹ, anh chị em và mọi người trong gia đình đã đồng hành
cùng con trong quá trình học tập và hoàn thiện đề tài. Cảm ơn gia đình đã động viên,
giúp đỡ để con có thể dành tâm sức cho đề tài của mình.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CT
Công thức
CTPT
Công thức phân tử
CTCT
PPDH
Phương pháp dạy học
PTHH
Phương trình hoá học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TN0
Thí nghiệm
DANH MỤC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN
2
Số GV và HS ở 3 trường THPT
47
Bảng 1.6
Kết quả điều tra
47
Bảng 2.1
Tiêu chí đánh giá năng lực tự học
50
Bảng 2.2
Bảng kiểm đánh giá qua quan sát quá trình học và qua
sản phẩm ghi chép của HS
53
Bảng 2.3
Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề
55
Bảng 2.4
Bảng 3.2.
Bảng phân phối các đề kiểm tra đánh giá năng lực ở các
lớp.
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT
A Hải Hậu qua ví dụ 1
105
105
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT
Bảng 3.3
A Hải Hậu qua phiếu quan sát và các tiêu chí đánh giá
102
năng lực tự học (Ví dụ 11)
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT
Bảng 3.4.
A Hải Hậu qua phiếu quan sát và các tiêu chí đánh giá
107
năng lực tự học (Ví dụ 16)
Bảng 3.5.
28
Hình 2.1
Các cách thu khí
86
Hình 2.2
Thí nghiệm mô tả tính tan của NH3
86
Biểu đồ
Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THPT A Hải
3.1.
Biểu đồ
3.2.
Biểu đồ
3.3.
Biểu đồ
3.4.
Biểu đồ
3.5.
Biểu đồ
3.6.
Biểu đồ
5 lực của HS trường THPT Trần
Quốc Tuấn
106
106
107
108
109
111
112
113
115
115
116
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................................................. 6
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................................................... 8
3.3.Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................................................... 108
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................................................ 109
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.......................................................................................................................... 120
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 123
6
PHỤ LỤC......................................................................................................................................... 125
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc đổi mới giáo dục trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉ đạo
giáo dục của Nhà nước. Đó là những định hướng quan trọng về chính sách và quan
điểm trong việc phát triển và đổi mới giáo dục trung học. Việc đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra đánh giá cần phù hợp với những định hướng đổi mới chung của
chương trình giáo dục trung học.
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại;
nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền
thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác
kiểm tra đánh giá. Để đáp ứng nhu cầu đó, tôi đã chọn đề tài: “Đổi mới nội dung,
phương pháp kiểm tra đánh giá một số năng lực của học sinh trong dạy học hóa
học vô cơ lớp 11 (nâng cao) trường THPT”
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển năng lực của HS ở
trường trung học phổ thông qua dạy học Hoá học, ví dụ: Luận án tiến sỹ của Trần Thị
Thu Huệ: “Phát triển một số năng lực của học sinh trung học phổ thông thông qua
phương pháp dạy học và sử dụng thiết bị trong dạy và học hoá học vô cơ” (Viện khoa
học Giáo dục Việt Nam, 2011); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Gấm: “Phát triển
năng lực sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy học phần hoá vô cơ và lý luận – phương
pháp dạy học hoá học ở trường Cao đẳng sư phạm” (Viện khoa học giáo dục Việt
9
Nam, 2011); Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Xuân Tài: “Đổi mới nội dung, phương pháp
kiểm tra đánh giá trong dạy học hoá học hữu cơ lớp 11 nhằm góp phần phát triển năng
lực sáng tạo cho học sinh ở trường THPT” (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2013); Luận văn
thạc sỹ của Lê Đức Duy: “Nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá một số năng lực
của học sinh thông qua dạy học hoá học vô cơ lớp 10 THPT” (Đại học Sư phạm Hà
Nội, 2014)… và một số công trình nghiên cứu khác.
Tuy nhiên, vấn đề đổi mới nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá còn rất
nhiều điều cần làm sáng tỏ, cần được nghiên cứu chi tiết, cụ thể hơn, đồng thời có
những dạng bài tập, câu hỏi, đề kiểm tra, cộng cụ đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực HS.
3. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra có nội dung kiểm tra đổi mới để
đánh giá một số năng lực của học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 (nâng
cao) trường THPT.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực hành xây dựng một số công cụ đánh giá
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá năng lực HS.
- Nghiên cứu cách xây dựng một số công cụ đánh giá một số năng lực của HS.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá năng lực của HS qua phiếu hỏi, qua phỏng
-
vấn, qua quan sát….
Khảo sát kết quả việc sử dụng đề kiểm tra đánh giá một số năng lực HS qua bài
kiểm tra, qua quan sát, qua hồ sơ học tập….
8.3. Nhóm phương pháp sử dụng toán thống kê
- Sử dụng toán thống kê, các phần mềm hỗ trợ, xử lý số liệu để xây dựng biểu đồ
kết quá đánh giá.
9. Điểm mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về phương pháp kiểm tra đánh giá và vấn đề đánh
giá một số năng lực của học sinh trong dạy và học Hóa học gồm: năng lực tự học, năng
lực giải quyết vấn đề, một số năng lực khác.
- Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng hệ thống bộ đề gồm 20 đề kiểm tra để kiểm
11
tra, đánh giá năng lực của học sinh qua phần hóa học vô cơ lớp 11 (nâng cao).
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá năng lực của học sinh.
Chương 2. Xây dựng, lựa chọn và sử dụng hệ thống đề kiểm tra một số năng lực của
học sinh trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 trường THPT
a. Đánh giá
Nhiệm vụ cơ bản của việc kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng của HS là làm
sáng tỏ tình trạng các kiến thức, kĩ năng của HS, nghĩa là đánh giá, xác định trình độ
đạt tới những mục tiêu của mục đích dạy học dự kiến.
13
Nếu kiểm tra một cách hệ thống, GV có thể nắm được một cách khá chắc chắn
mức độ kiến thức và kỹ năng của HS, nhờ vậy, có thể biểu dương, khuyến khích, giúp
đỡ hay trừng phạt từng người. Từ đó, góp phần hạn chế tình trạng học kém của HS và
nâng cao chất lượng học tập chung của các em.
b. Phát hiện lệch lạc
Khi được kiểm tra, khi chuẩn bị và trả lời câu hỏi, HS phải sắp xếp hệ thống
kiến thức của mình và làm cho chúng chính xác thêm. Sự nhắc lại kiến thức cũ, sửa
những kiến thức thiếu chính xác của HS có tác dụng hoàn thiện kiến thức không phải
chỉ cho HS đang trả lời câu hỏi của GV, mà còn cho tất cả các HS khác khi nghe những
câu trả lời của bạn mình.
c. Uốn nắn lệch lạc, điều chỉnh kế hoạch dạy học
Dựa vào kết quả kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS trong lớp, GV có thể đánh
giá hiệu quả của phương pháp dạy học nào đó và chất lượng công tác nói chung của
bản thân, nhờ đó, GV đề ra được những bổ khuyết cần thiết. Đồng thời, việc kiểm tra
đánh giá sẽ cung cấp cho nhà trường những tài liệu để đánh giá tình hình dạy học ở nhà
trường và kết quả học tập từng thời gian của mỗi HS.
Kết quả kiểm tra, đánh giá còn giúp các bậc phụ huynh biết được tình hình học
tập của con em mình và có sự phối hợp cần thiết với nhà trường giúp đỡ con em mình
học tập tốt hơn.
1.1.2. Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
1.1.2.1. Đánh giá xuất phát từ mục tiêu dạy học
Phải kiểm tra đầy đủ tới mức tối đa có thể. Phải cố gắng tạo điều kiện để mỗi
HS được trình bày được rõ những gì họ đã tiếp thu từ chương trình. Việc kiểm tra cần
- Đảm bảo môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến việc thực hiện các
bài tập đánh giá của HS.
- Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của học
sinh có thể ảnh hưởng đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động của HS.
- Những phán đoán liên quan đến giá trị và quyết định về việc học tập của HS
phải được xây dựng trên các cơ sở:
+ Kết quả học tập thu thập được một cách có hệ thống trong quá trình dạy học,
tránh những thiên kiến, những biểu hiện áp đặt chủ quan.
+ Các tiêu chí đánh giá có các mức độ đạt được mô tả một cách rõ ràng.
+ Sự kết hợp cân đối giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá tổng kết.
1.1.2.4.
Đảm bảo sự công bằng
Cần đảm bảo rằng những HS thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức
15
độ và thể hiện cùng một nỗ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau.
Một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính công bằng trong kiểm tra đánh giá kết quả
học tập là:
- Mọi HS được giao các nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, có tính thách thức để
giúp mỗi em có thể tích cực vận dụng, phát triển kiến thức và kỹ năng đã học.
- Đề bài kiểm tra phải cho HS cơ hội để chứng tỏ khả năng áp dụng những kiến
thức, kỹ năng học sinh đã học vào đời sống hằng ngày và giải quyết vấn đề.
- Đối với những bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin để đánh giá xếp loại HS,
GV cần phải đảm bảo rằng hình thức bài kiểm tra là không xa lạ đối với mọi HS; ngôn
ngữ và cách trình bày được sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp
với trình độ của HS. Bài kiểm cũng không nên chứa những hàm ý đánh đố HS.
góp phần làm cho hoạt động kiểm tra đánh giá trong nhà trường khách quan và công
bằng hơn.
1.1.2.7.
Đảm bảo tính giáo dục
GV cần làm cho bài kiểm tra sau khi được chấm trở nên có ích đối với HS bằng
cách ghi lên bài kiểm tra những ghi chú về: Những gì mà HS làm được; những gì mà
HS có thể làm được tốt hơn; những gì HS cần được hỗ trợ thêm; những gì HS cần tìm
hiểu thêm. Nhờ vậy, nhìn vào bài làm của mình, HS nhận thấy được sự tiến bộ của bản
thân, những gì cần cố gắng hơn trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định của
GV về khả năng của họ. Điều này có tác dụng động viên người học rất lớn, góp phần
quan trọng vào việc thực hiện chức năng giáo dục và phát triển của đánh giá giáo dục.
1.1.2.8.
Đảm bảo tính phát triển
Trong dạy học, để giúp cho việc đánh giá kết quả học tập có tác dụng phát triển
các năng lực của người học một cách bền vững, cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho HS khai thác, vận dụng các kiến thức, kỹ
năng liên môn và xuyên môn.
- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy phát huy tinh
thần tự lực, chủ động và sáng tạo của HS trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện
và phát triển kỹ năng.
- Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng
như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học.
- Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của HS, GV nhất thiết phải giúp
các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra tiềm năng
của mình. Nhờ vậy, thúc đẩy các em phát triển lòng tự tin, hướng phấn đấu và hình
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD, 2002).
- Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái
độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa
18
dạng của cuộc sống (Québec – Ministere de l’Education, 2004).
- Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến
bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá
nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống (Tremblay, 2002).
- Năng lực là khả năng ứng phó thành công hay năng lực thực hiện hiệu quả một
lĩnh vực nào đó trên cơ sở hiểu biết, biết cách lựa chọn và vận dụng những tri thức,
kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo…để hành động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện
thực tế hay hoàn cảnh thay đổi.
Người có năng lực về một loại/lĩnh vực hoạt động nào đó cần có đủ các dấu
hiệu cơ bản sau:
- Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống, chuyên sâu về loại/lĩnh vực hoạt động đó.
- Biết cách tiến hành hoạt động có hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích
(bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/phương pháp thực hiện hành động, lựa
chọn được giải pháp phù hợp…và cả các điều kiện, phương tiện để đạt mục đích).
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới,
không quen thuộc.
Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo là cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh
vực hoạt động nào đó. Nhưng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chỉ là một số yếu tố quan
trọng trong tổ hợp nhiều yếu tố tạo nên năng lực (yếu tố cần nhưng chưa đủ). Một cá
nhân có thể có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong một lĩnh vực nào đó nhưng chưa chắc
đã hình thành được năng lực trong lĩnh vực này.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về năng lực hành động:
Năng lực là khả năng huy động tổng hợp cá kiến thức, kỹ năng và các thuộc
Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành
cách học riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù
hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành
b. Lập kế hoạch và thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù
thực hiện cách học hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập; ghi chép thông
tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho
việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được
vấn đề học tập.
c. Đánh giá và Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản
điều
học
chỉnh
việc thân trong quá trình học; suy ngẫm cách học của mình, đúc
kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình
20
huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi, vạch kế
hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập.
2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
a. Phát hiện và làm a) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
rõ vấn đề
b. Đề xuất, lựa
chọn giải pháp
phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
3. Năng lực thẩm mỹ
a. Nhận ra cái đẹp Đánh giá được giá trị cơ bản, phổ biến của văn hoá truyền thống
và đạo đức Việt Nam, giá trị nhân văn cơ bản của nhân loại.
21
b. Diễn tả, giao Phân tích, đánh giá được tính thẩm mỹ, giá trị vật liệu, giá
lưu thẩm mỹ
trị văn hoá của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự
c. Tạo ra cái đẹp
nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
Đề xuất được ý tưởng, sáng tạo được các sản phẩm có tính
thẩm mỹ mang dấu ấn cá nhân.
4. Năng lực thể chất
a. Sống thích ứng Nêu được cơ sở khao học của các biện pháp bảo vệ môi
và hài hoà với môi trường sống không bị ô nhiễm, giữ cân bằng sinh thái; điều
trường
chỉnh chế độ học tập và sinh hoạt phù hợp với thể trạng của
bản thân; thực hành các hoạt động cải thiện môi trường
sống; thích ứng với các hoạt động xã hội.
b. Rèn luyện sức Đánh giá được thực trạng sức khoẻ của bản thân; đọc hiểu
khoẻ, thể lực
quan điểm của cá nhân, có tính đến quan điểm của người
khác…
- Có vốn từ vựng phong phú; sử dụng linh hoạt và có hiệu
quả các câu khác nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác, tự
tin và đúng ngữ điệu; thuyết trình được nội dung chủ đề
thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan
điểm cá nhân một cách chặt chẽ, có sức thuyết phục; kết
hợp một cách hiệu quả lời nói với động tác cơ thể và
phương tiện hỗ trợ khác…
- Nghe hiểu và chắt lọc thông tin quan trọng, bổ ích từ các
bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận,
tranh luận phức tạp; có thái độ tích cực trong khi nghe; có
phản hồi linh hoạt và phù hợp…
b. Sử dụng ngoại Đạt năng lực bậc 3 về một ngoại ngữ
ngữ
Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng,
c. Xác định mục bối cảnh; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được
đích giao tiếp
mục đích trong giao tiếp.
d. Thể hiện thái độ Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng
giao tiếp
tích cực trong giao tiếp.
e. Lựa chọn nội Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối
dung và phương tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều
23