ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------------------
VŨ THỊ DUNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGHIÊN CỨU
TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------------------------------------
VŨ THỊ DUNG
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGHIÊN CỨU
TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm ĐKKTVTN, Viện Công nghệ vũ trụ đã
khuyến khích và tạo điều khiện về thời gian.
Cảm ơn những đồng nghiệp, những ngƣời bạn đã hỗ trợ kỹ thuật giúp
tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời tri ân sâu sắc đến bố, mẹ, chồng và gia
đình tôi, những ngƣời luôn cổ vũ và ủng hộ tôi hết mình về tinh thần cũng
nhƣ tài chính trên con đƣờng học vấn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .............................................................................. iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGHIÊN CỨU
KH&CN ............................................................................................................ 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 5
1.1.1 Những công trình đã công bố liên quan đến nội dung đề tài
luận văn. ................................................................................................. 5
1.1.2 Những vấn đề luận văn cần nghiên cứu tiếp ................................. 8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ Khoa học và Công nghệ ...... 9
1.2.1 Một số vấn đề chung về nguồn nhân lực KHCN............................ 9
1.2.2. Quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu KH&CN ............................. 15
1.2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý đội ngũ CBNC KH&CN…24
1.2.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đội ngũ cán bộ
nghiên cứu KH&CN………………………………………………………………..28
3.2.2 Tuyển dụng nhân lực và bố trí công việc ..................................... 57
3.2.3 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBNC .......................................... 60
3.2.4 Tạo động lực cho CBNC .............................................................. 63
3.2.5 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBNC ............................................... 66
3.2.6 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của đội ngũ CBNC Viện Hàn
lâm KHCNVN ........................................................................................ 68
3.3 Đánh giá hoạt động quản lý đội ngũ CBNC của Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam ..................................................................... 71
3.3.1 Những thành tựu cơ bản .............................................................. 71
3.3.2. Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân .................................... 73
CHƢƠNG 4; ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ CBNC TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ......................................................................... 77
4.1 Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực của Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam đến năm 2020. ........................................................ 77
4.1.1 Mục tiêu phát triển của Viện và yêu cầu về đội ngũ cán bộ nghiên
cứu. ........................................................................................................ 77
4.1.2 Định hướng phát triển đội ngũ CBNC của Viện .......................... 80
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu của
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2020. ........... 82
4.2.1 Đổi mới công tác hoạch định và thực hiện hiệu quả công tác quy
hoạch đội ngũ CBNC KH&CN ............................................................. 82
4.2.2 Đảm bảo đủ số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBNC
KH&CN. ................................................................................................ 84
4.2.3 Đổi mới công tác tuyển dụng đội ngũ CBNC .............................. 86
4.2.4 Tăng cường các hoạt động bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ CBNC và
thu hút nhân tài ..................................................................................... 90
4.2.5 Cần có cơ chế tài chính thích hợp để khuyến khích phát triển đội ngũ
CNC
Công nghệ cao
4
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
5
ICT
Công nghệ thông tin và truyền thông
6
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
7
KHCN
Khoa học công nghệ
8
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
14
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
15
R&D
Nghiên cứu và Phát triển
Bộ Giáo dục, văn hóa, thể thao và
KHCN Nhật Bản
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Stt
Bảng
1
Bảng 3.1
Nội dung
Quy mô nhân lực của Viện giai đoạn 2010-2014
Cơ cấu NNL Viện theo trình độ đào tạo giai đoạn
2010-2014
Cơ cấu NNL Viện theo độ tuổi giai đoạn 20102014
Nhu cầu nguồn nhân lực của Viện theo trình độ
đào tạo giai đoạn 2013-2015
Số lƣợng cán bộ đƣợc cử đi đào tạo sau đại học
của Viện từ 2010-2014
Số lƣợng CBNC đƣợc cử tham gia các lớp Bồi
dƣỡng QLNN
Tốc độ tăng lƣơng của Viện giai đoạn 2009-2013
Mẫu phiếu đánh giá gồm các tiêu chí và mức độ
đánh giá
Số lƣợng đề tài NCCB giai đoạn 2009-2013
Trang
51
52
53
55
61
62
64
67
69
44
3
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm KHCNVN
49
4
Sơ đồ 3.2
Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực
NCPT
Quy trình tuyển dụng cán bộ của Viện Hàn lâm
KHCNVN
iii
Trang
12
59
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác
quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lƣợc, quy hoạch
phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ
cao theo định hƣớng của Chính phủ.
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hiện có 51 đơn vị trực
thuộc bao gồm: 06 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tƣớng Chính phủ
thành lập; 34 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa ho ̣c ( trong đó: 27 đơn vị do
Thủ tƣớng Chính phủ thành lập và 07 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 06
đơn vị sự nghiệp khác (trong đó: 05 đơn vị do Thủ tƣớng Chính phủ thành lập
và 01 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 04 đơn vị tự trang trải kinh phí và
01 doanh nghiệp Nhà nƣớc.
Mặc dù cơ cấu tổ chức của Viện là khá ổn định, hoàn chỉnh và đồng bộ;
lực lƣợng cán bộ có trình độ cao khá đông và đều trên hầu hết các lĩnh vực
của khoa học tự nhiên, lực lƣợng cán bộ trình độ cao luôn là thế mạnh của
Viện trong thời gian qua, song vấn đề mang tính cấp bách đang đặt ra đối với
Viện Hàn lâm KHCNVN hiện nay là công tác quản lý, đào tạo và bồi dƣỡng
nguồn nhân lực này nhƣ thế nào để có thể phát huy đƣợc hết tiềm năng sáng
tạo của các nhà khoa học; đặc biệt là các nhà khoa học trẻ?
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn vấn đề “Quản lý đội ngũ
cán bộ nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”
để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là: Những điểm mạnh và hạn chế
trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu củaViện Hàn lâm
KHCNVN hiện nay là gì? Trong những năm tới, Viện cần phải quản lý nguồn
2
nhân lực này nhƣ thế nào để có thể khai thác và phát huy triệt để khả năng
sáng tạo của họ?
- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý đội ngũ
cán bộ nghiên cứu KH&CN tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung phân tích hoạt động của đội
ngũ cán bộ nghiên cứu KH&CN giai đoạn 2010 – 2015.
4. Đóng góp của luận văn
- Làm rõ thêm vấn đề lý luận về quản lý nguồn nhân lực KH&CN nói
chung và quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu KH&CN nói riêng.
- Chỉ ra những thành tựu, hạn chế trong quản lý đội ngũ CBNC tại Viện Hàn
lâm KH&CN Việt nam hiện nay và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ cán bộ
nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm
2020 và những năm tiếp theo.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động
quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu KH&CN
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ nghiên cứu tại Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2010-2015.
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ cán bộ
nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2020.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGHIÊN CỨU KH&CN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
cứu Quản lý kinh tế TW năm 2001 . Bài viết đã nêu ra vai trò của nguồn
nhân lực KH&CN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc.
Trong đó khẳng định “nguồn lực con người là nguồn lực duy nhất mà nhờ
vào đó các nguồn lực khác mới phát huy được tác dụng và ý nghĩa tích cực
đối với quá trình CNH, HĐH”. Bài viết khẳng định “để phát triển CNH,
HĐH, yếu tố KH&CN có một vị trí then chốt
và như vậy, nguồn lực
KH&CN đóng vai trò vô cùng quan trọng”. Từ phân tích vai trò của nguồn
lực KH&CN bài viết nêu lên thực trạng nguồn lực KH&CN ở nƣớc ta hiện
nay với một số điểm hạn chế nhƣ: Lực lƣợng còn quá bé so với yêu cầu (chỉ
chiếm 17,5% lao động xã hội); Chất lƣợng đội ngũ cán bộ KHCN nƣớc ta
hiện nay còn nhiều bất cập nhƣ: việc đăng ký và cấp bằng độc quyền sáng
chế còn thấp, chất lƣợng nguồn nhân lực còn yếu ...; đội ngũ cán bộ KHCN
còn phân tán, thiếu tập trung; cơ chế thị trƣờng còn chƣa thực sự vận hành
trong lĩnh vực nhân lực KHCN.
- “Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ để xây dựng
trường đại học Công nghiệp Hà Nội” (2010), luận văn thạc sỹ của tác giả
Nguyễn Thị Hạnh. Trong luận án của mình, tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã hệ
thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực KH&CN. Phân tích thực trạng nhân lực
KH&CN; đánh giá những tác động của chính sách đào tạo, bồi dƣỡng, tuyển
dụng, sử dụng nguồn nhân lực KH&CN ở trƣờng Đại học Công nghiệp Hà
Nội. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN
thích hợp, trong đó, chú trọng việc xác định các ngành nghề mũi nhọn; các
6
ngành nghề cần ƣu tiên trƣớc mắt, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa và
hiện đại hóa.
+ Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN hoàn toàn có thể bắt đầu từ
sớm
+ Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KH&CN là quá trình vừa làm vừa
nhận thức.
- Đề tài “Đổi mới quản lý nhân lực KH&CN” (2006), của tác giả Nguyễn
Giao Long. Đề tài đã đi sâu phân tích và khảo sát đặc điểm nguồn nhân lực
KH&CN hiện tại của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đồng thời,
phân tích hiện trạng công tác quản lý nguồn nhân lực ở Viện; đề tài cũng đƣa
ra những đánh giá về thành tựu đã đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế trong
công tác quản lý nguồn nhân lực của Viện. Tuy nhiên, đề tài này đƣợc xây
dựng từ năm 2006 (cách nay đã 10 năm); nhiều thông tin và đánh giá của đề
tài không còn phù hợp với tình hình thực tế nữa; Trên cơ sở kế thừa và cập
nhật tình hình công tác quản lý nguồn nhân lực hiện tại của Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, luận văn của tôi sẽ đi sâu phân tích và đƣa ra những
đánh giá, đề xuất mang tính mới nhất về công tác này.
1.1.2 Những vấn đề luận văn cần nghiên cứu tiếp
Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã tiếp cận các hoạt động phát
triển, quản lý nguồn nhân lực KH&CN theo nhiều góc độ khác nhau. Các kết
quả chủ yếu đạt đƣợc của các công trình nêu trên là:
Một là, các tác phẩm trên đã tập trung phân tích vai trò và đặc điểm của
đội ngũ cán bộ KH&CN nói chung ở Việt Nam với các nét đặc thù riêng, điều
này có ý nghĩa quan trọng, giúp tác giả luận văn có thể hiểu biết rõ hơn về vai
trò đội ngũ cán bộ KH&CN ở Việt Nam.
8
Hai là , với các cách tiếp cận khác nhau, các tác phẩm đã đƣa ra những
thực trạng về công tác quy hoạch, quản lý đội ngũ cán bộ KH&CN nói chung
ở Việt nam. Từ việc nhận thức đƣợc vai trò của công tác quy hoạch cán bộ,
giải pháp kỹ thuật đƣợc áp dụng vào sản xuất và đời sống.
- Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ
Nghiên cứu là một công việc mang tính chất tìm tòi, xem xét cặn kẽ
một vấn đề nào đó để nhận thức nó hoặc để giảng giải cho ngƣời khác rõ. Ví
dụ: nghiên cứu một bài toán, nghiên cứu một câu nói để hiểu nó, nghiên cứu
bảng giờ tàu để tìm chuyến đi thích hợp cho mình. Nghiên cứu có hai dấu
hiệu: (1) Con ngƣời làm việc (tìm kiếm) và (2) tự lực (cá nhân hoặc nhóm) để
tìm ra cái mới cho chủ thể, cho mọi ngƣời. Vậy, nghiên cứu Khoa học Công
nghệ là việc tìm kiếm, xem xét, điều tra (kể cả làm thí nghiệm) để từ những
dữ kiện có đƣợc (số liệu, tài liệu, kiến thức đã có ...) đạt đến một kết quả mới
hơn, cao hơn, giá trị hơn và áp dụng nó vào thực tế (Chu Chí Thắng, 2002,
trang 17).
- Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
Hiện đang có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “nguồn nhân lực
khoa học và công nghệ”. Theo tác giả Nguyễn Văn Thụ (2010), nhân lực
KH&CN là toàn bộ lực lƣợng lao động xã hội đã qua đào tạo, từ công nhân tới
kỹ thuật viên, kỹ sƣ và cả những ngƣời có trình độ đào tạo cao hơn nữa (thạc
sỹ, tiến sỹ) tham gia trong các hoạt động sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
Đây là cách tiếp cận khái niệm nhân lực KH&CN trên cơ sở “đầu ra của các cơ
sở đào tạo, dựa theo trình độ đào tạo. (Nguyễn Thị Thu Anh, 2004).
Theo UNESCO, nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những ngƣời trực
tiếp liên quan tới sự ra đời, hoạt động, phát triển, truyển bá và ứng dụng tri
thức KH&CN trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa
học xã hội và nhân văn, khoa học y dƣợc và khoa học nông nghiệp. Theo định
10
nghĩa này, nguồn nhân lực KH&CN không bao gồm những ngƣời hoạt động
văn hóa nghệ thuật, những nhà hoạt động chính trị, tôn giáo…. Tuy rằng họ
có thể đƣợc đào tạo qua các trƣờng học chuyên nghiệp rất cao, các giáo viên
việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng những khái
niệm và phƣơng pháp vận hành dƣới sự giám sát của các nhà nghiên cứu.
- Nhóm 3: Nhân viên phụ trợ trực tiếp NCPT. Bao gồm những ngƣời có
hoặc không có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phòng tham gia vào các dự
án NCPT. Trong nhóm này bao gồm cả những ngƣời làm việc liên quan đến
nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phục vụ công việc NCPT của các tổ
chức NCPT.
Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT đƣợc thể hiện ở sơ
đồ 1.1
Nhân lực NCPT
Nhân lực KH&CN
Nhân lực có trình độ đang làm việc
Tổng số nhân lực
Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa nhân lực KH&CN và nhân lực NCPT
Nguồn: Theo phát triển nhân lực KH&VN ở các nước ASEAN.
Trung tâm Thông tin KH&CN quốc gia.Hà nội,2005
Tại Việt Nam, các lực lƣợng tham gia hoạt động KH&CN đƣợc xác định
gồm 5 thành phần chủ yếu sau đây (Bộ KH&CN, 2008):
1. Cán bộ nghiên cứu trong các viện, trƣờng đại học.
2. Cán bộ kỹ thuật, công nghệ (kỹ thuật viên, kỹ sƣ, kỹ sƣ trƣởng, tổng
công trình sƣ) làm việc trong các doanh nghiệp.
12
3. Các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, có
sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống.
4. Cán bộ quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiệp) tham gia hoặc
chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyết
định quan trọng trong thẩm quyền của mình.
triển nguồn nhân lực KH&CN chất lƣợng cao để thực hiện thành công sự
nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc đang là những yêu cầu hết sức cấp bách, đòi hỏi
chất lƣợng nguồn nhân lực phải có những thay đổi mang tính đột phá.
Thứ ba, nguồn nhân lực KH&CN là lực lƣợng xung kích trong việc lựa
chọn, tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ mới trên thế giới vào phát triển vác
ngành kinh tế quốc dân của Việt Nam nhất là các ngành tạo cơ sở vật chất kỹ
thuật hiện đại cho nền kinh tế, các ngành mũi nhọn nhƣ: công nghệ thông tin,
sinh học, vật liệu, nguồn năng lƣợng mới. Cuộc cách mạng KH&CN hiện đại
đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Do đó, các quốc gia cạnh tranh nhau bởi
những công nghệ, kỹ thuật hiện đại nhất. Trong điều kiện đó, nguồn nhân lực
KH&CN chính là cơ sở để nâng cao sức cạnh tranh trên cả ba cấp độ: quốc
gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Theo đó sẽ nâng cao đƣợc vị thế của Việt
Nam, tính cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm Việt Nam so với các
nƣớc khác. NNL KH&CN cho phép một quốc gia đi sau tận dụng đƣợc tri
thức của nhân loại, tiến thẳng vào hiện đại mà không phải tuần tự trải qua các
bƣớc nhƣ các nƣớc đi trƣớc đã thực hiện, do đó sẽ rút ngắn đƣợc thời gian
phát triển
Thứ tư, nguồn nhân lực KH&CN góp phần quan trọng trong việc tuyên
truyền, phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học, công nghệ sản xuất tiên tiến,
thực hiện việc dẫn dắt cho những bộ phận có năng lực và trình độ thấp hơn đi
lên, qua đó góp phần nâng cao hiều biết về KHCN và kỹ thuật sản xuất, nâng
cao năng lực hoạt động sản xuất của công nhân và nhân dân lao động khác.
14
NNL KHCN tạo ra những công nghệ, kỹ thuật mới trong tất cả các ngành
nghề, lĩnh vực trong xã hội, qua đó cải thiện đời sống của ngƣời dân. Về nông
nghiệp: công nghệ sinh học ứng dụng trong nông nghiệp đã tạo bƣớc chuyển
to lớn trong việc tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi mới, cải tiến những
loại giống cây trồng , vật nuôi đã có . Các giống lúa có khả năng chịu thời tiết