Nhận diện rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn Lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

PHẠM NGUYỆT MINH

NHẬN DIỆN RÀO CẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƢƠNG
MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN
LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

PHẠM NGUYỆT MINH

NHẬN DIỆN RÀO CẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƢƠNG
MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.04.12

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đắc Hiến

1.2. Khái quát về thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu................................................... 21
1.2.1. Vai trò của thương mại hóa kết quả nghiên cứu .................................................... 21
1.2.2. Điều kiện để thương mại hóa kết quả nghiên cứu ............................................. 22
1.2.3. Các yếu tố tác động đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu ............................... 23
1.2.4. Các hình thức thương mại hóa kết quả nghiên cứu ............................................... 27
Kết luận Chƣơng 1 ............................................................................................................. 29
CHƢƠNG 2
THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ RÀO CẢN ....................... 30
2.1. Các quy định pháp luật và chính sách hỗ trợ thúc đẩy thƣơng mại hóa kết quả
nghiên cứu .......................................................................................................................... 30
2.1.1. Quy định pháp luật về thương mại hóa kết quả nghiên cứu .................................. 30
2.1.2. Các Chương trình, Đề án liên quan đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu ...... 34
2.1.2.1. Chương trình Hỗ trợ phát triển TSTT năm 2005 (Chương trình 68)..............34
2.1.2.2. Chương trình phát triển thị trường KH&CN đến năm 2020. ......................... 35
2.1.2.3. Đề án “Thương mại hóa công nghệ theo mô hình mẫu Thung lũng Silicon tại
Việt Nam” .................................................................................................................... 35
2.1.2.4. Các dự án liên quan (IPP, FIRST, BIPP) ....................................................... 36
1


2.1.3. Các mô hình và định chế hỗ trợ ............................................................................. 37
2.2. Thực trạng về thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu tại các tổ chức KH&CN ở Việt
Nam ..................................................................................................................................... 40
2.3. Thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam ............................................................................................................................. 43
2.3.1. Tổng quan về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam .......................... 43
2.3.2. Thực trạng hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam ............................................................................................ 47
2.3.2.1. Về kết quả nghiên cứu KH&CN ....................................................................... 47


2


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc
nhất đến Tiến sĩ Trần Đắc Hiến, giáo viên hướng dẫn của tôi, người đã luôn tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Thầy đã dành cho tôi
nhiều thời gian quý báu để bình luận, nhận xét và đưa ra những ý kiến xác đáng,
giúp tôi hoàn thiện luận văn một cách đầy đủ và tốt nhất có thể.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo của Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, của Khoa Khoa học Quản lý, đặc biệt là Thầy Vũ
Cao Đàm, Thầy Trần Văn Hải và Thầy Đào Thanh Trường, đã trang bị cho tôi
những kiến thức chuyên môn quý giá và truyền cảm hứng cho tôi, giúp tôi lựa chọn
hướng đi phù hợp cho đề tài nghiên cứu của mình.
Lời cảm ơn của tôi xin được gửi đến Lãnh đạo của các Viện thuộc Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam gồm: Viện Công nghệ sinh học, Viện Công
nghệ môi trường, Viện Công nghệ vật liệu, Viện Hóa học, Viện Khoa học năng
lượng, Viện Công nghệ thông tin, cùng các nhà khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
thực hiện điều tra, khảo sát và trao đổi nhiều kinh nghiệm thực tế.
Tôi cũng khó có thể hoàn thành luận văn nếu thiếu sự giúp đỡ về tài liệu và
kinh nghiệm thực tế của TS. Nguyễn Quang Tuấn – Viện Chiến lược và Chính sách
Khoa học và Công nghệ; ThS. Phùng Ngọc Tuấn Anh, Ban Kế hoạch tài chính –
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các đồng
nghiệp tại cơ quan công tác (Viện Công nghệ sinh học) đã luôn tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập chương trình cao học Quản lý Khoa học và
Công nghệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà
Nội.
Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, ủng hộ, và khích lệ tôi trong cuộc sống!

Nghiên cứu và Triển khai

OECD:

Organization for Economic Co-operation and
Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

SHTT:

Sở hữu trí tuệ

TSTT:

Tài sản trí tuệ

Viện Hàn lâm KHCNVN:

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam

4


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
TT

Tên Hình, Bảng

Trang

46

Hình 2.4.

Biểu đồ phân bố lực lượng cán bộ khoa học của Viện Hàn
lâm KHCNVN trong giai đoạn khảo sát 2009 – 2013

46

Bảng 2.1.

Tổng hợp các hợp đồng KHCN thực hiện năm 2013

48

Bảng 2.2.

Tổng hợp số lượng các công bố khoa học, sáng chế, giải
pháp hữu ích của Viện Hàn lâm KHCNVN giai đoạn 20092013

52

Bảng 2.3.

Số lượng nghiên cứu sinh và học viên cao học năm 2013

53

Hình 2.5.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tại Việt Nam, việc thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu đã được khẳng
định tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng “Phát triển thị trường công
nghệ trên cơ sở đổi mới cơ chế, chính sách để phần lớn các sản phẩm KH&CN (từ
nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu phục vụ xây dựng đường lối, chiến lược, chính sách
phát triển) trở thành hàng hóa”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
tiếp tục khẳng định “Phát triển mạnh thị trường KH&CN gắn với việc bảo hộ
quyền SHTT; có nhiều hình thức thông tin giới thiệu các hoạt động và sản phẩm
KH&CN; hoàn thiện các định chế về mua bán các sản phẩm KH&CN trên thị
trường” góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta1.
Để thể chế hóa chủ trương trên, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều luật
và các văn bản hướng dẫn thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy
thương mại hóa các kết quả nghiên cứu ở Việt Nam (Luật KH&CN, Luật SHTT,
Luật CGCN, Luật Công nghệ cao, các nghị định và thông tư hướng dẫn, v.v). Tuy
nhiên, hiệu quả của hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại các tổ chức
KH&CN nhìn chung chưa đạt được kết quả như mong muốn.
Tại Nghị định số 108/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm KHCNVN do Thủ tướng Chính phủ ký ban
hành ngày 25/12/2012 có nêu rõ: “Viện Hàn lâm KHCNVN là cơ quan thuộc Chính
phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển
công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ
và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo
nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật”2. Viện
Hàn lâm KHCNVN có 51 đơn vị trực thuộc bao gồm: 06 đơn vị giúp việc Chủ tịch
Viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập; 33 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa ho ̣c;
07 đơn vị sự nghiệp khác có chức năng phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu
1


thực cho đời sống, phục vụ cho phát triển đất nước chưa nhiều, chưa xứng tầm với
nhiệm vụ được giao, kể cả một số kết quả nghiên cứu đã đăng ký bảo hộ sáng chế,
giải pháp hữu ích nhưng chưa thực sự phát huy được quyền SHTT đã được bảo hộ
và chưa được khai thác hiệu quả. Theo số liệu thống kê từ năm 2010 đến nay, Viện
Hàn lâm KHCNVN đã được cấp bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho 33
bằng sáng chế và 26 bằng giải pháp hữu ích trong tổng số trên 100 bằng SHTT của
Viện4. Tuy nhiên, số kết quả KHCN của Viện được ứng dụng, thương mại hóa vẫn
còn hạn chế. Vấn đề làm thế nào để thúc đẩy hơn nữa hoạt động thương mại hóa kết
3

http://vast.ac.vn/: Báo cáo hoạt động hàng năm của Viện Hàn lâm KHCNVN
Theo số liệu báo cáo tại Hội thảo “Chính sách thúc đẩy thương mại hóa TSTT ở các viện nghiên cứu” do
Viện Hàn lâm KHCNVN tổ chức ngày 27/01/2015 tại Nha Trang
4

7


quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN luôn được các bậc lãnh đạo Viện quan
tâm.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế tại đơn vị đang công tác, tác giả định hướng
nghiên cứu và đề xuất đề tài: “Nhận diện rào cản trong hoạt động thương mại hóa
kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam” nhằm
phân tích thực trạng, nhận diện những rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết
quả nghiên cứu hiện tại. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp cơ sở
lý luận và thực tiễn về thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm
KHCNVN, trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ rào
cản để các nhà quản lý có thể tham khảo, đưa ra các hành động cụ thể, phù hợp với
tình hình hiện tại của các Viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

đẩy quá trình này. Còn theo Markman và cộng sự (2009), cứ 1 đô la Mỹ đầu tư vào
tổ chức dịch vụ CGCN thì tổ chức đó nhận lại 6 đô la thu nhập từ các dịch vụ
CGCN. Qua đó ta có thể thấy hiệu quả đầu tư thể hiện qua thu nhập hay lợi nhuận
từ hoạt động CGCN.
Nghiên cứu của Karlsson Magnus (2004) bàn về thương mại hóa kết quả nghiên
cứu ở Hoa Kỳ, cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động CGCN và những cải cách
trong luật và chính sách của Hoa Kỳ nhằm mục đích chỉ ra những điểm mạnh hay
ưu điểm của Hoa Kỳ có thể áp dụng tại Thụy Điển để thúc đẩy hoạt động thương
mại hóa kết quả nghiên cứu.
Einar Rasmussen (2008) có bài nghiên cứu về những giải pháp của chính phủ
để hỗ trợ hoạt động thương mại hóa nghiên cứu ở trường đại học: bài học kinh
nghiệm từ Canada. Nghiên cứu này xem xét cách hỗ trợ của chính phủ Canada
nhằm hỗ trợ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Các bài học được rút ra
từ trường hợp của Canada có liên quan đến việc các sáng kiến của chính phủ
khuyến khích cách tiếp cận từ dưới lên như thế nào. Điều này được thực hiện bằng
cách chính phủ cung cấp nguồn lực để sử dụng trực tiếp trong các dự án thương mại
hóa hoặc để phát triển chuyên môn trong hoạt động CGCN trong các trường đại
học, bằng việc thử nghiệm các sáng kiến mới, hoặc tạo thuận lợi cho sự hợp tác
giữa các tổ chức thương mại hóa.
Kết quả nghiên cứu của các tổ chức KH&CN có thể là đối tượng được bảo hộ
sở hữu công nghiệp hoặc không, nhưng tất cả đều là TSTT của tổ chức KH&CN đó.
Chính vì vậy, việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu cũng có thể được hiểu chính
9


là thương mại hóa TSTT. Nghiên cứu của Bruce P. Clayman và Adam Holbrook
(2003) về thương mại hóa TSTT coi đó như là một yếu tố chính có tầm quan trọng
đặc biệt đối với hoạt động đổi mới ở Canada.
2.2. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, thương mại hóa kết quả nghiên cứu đã được Đảng và Nhà nước

rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các tổ chức
KH&CN.
Tạp chí Cộng sản số 810 (tháng 4/2010) có bài viết “Thúc đẩy thương mại hóa
kết quả R&D ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quang Tuấn. Thông qua việc phân
tích một số giải pháp thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D của một số nước trên
thế giới và đánh giá hiện trạng thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam, tác giả
Nguyễn Quang Tuấn đã đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thương
mại hóa kết quả R&D ở nước ta. Tuy nhiên, những giải pháp tác giả đề xuất còn
chung chung, chưa đưa ra giải pháp rõ ràng có thể thực hiện ngay (ví dụ tác giả đề
xuất giải pháp cần sớm hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư
vào KH&CN nhưng vấn đề là cần hoàn thiện như thế nào?). Cũng như không chỉ ra
những khó khăn hay rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả R&D tại Việt
Nam.
Tác giả Nguyễn Vân Anh cũng có bài nghiên cứu trên Tạp chí Hoạt động Khoa
học số tháng 7 năm 2011 về thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhưng trên cơ sở
tiếp cận từ quá trình R&D. Bài viết đã trình bày những hình thức thương mại hóa
kết quả nghiên cứu từ quá trình R&D theo chiều xuôi và ngược, và một số hình thức
khác (kể cả hình thức chưa có tại Việt Nam như: hình thành thị trường chứng
khoán, bảo hiểm rủi ro đối với kết quả nghiên cứu). Tác giả cũng chỉ ra một số giải
pháp nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Việt Nam,
nhưng nhìn chung đó vẫn là những giải pháp mang tính vĩ mô, chưa có tính khả thi
cụ thể. Bài viết không đề cập đến những khó khăn tồn tại của hoạt động thương mại
hóa kết quả nghiên cứu R&D tại Việt Nam.
Bàn về quá trình thương mại hóa các kết quả R&D, tác giả Trần Văn Hải
(Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn) đã có bài viết “Thương mại hóa kết
quả nghiên cứu – Tiếp cận từ Quyền Sở hữu trí tuệ” trên Tạp chí Hoạt động khoa
học, số tháng 4 năm 2011. Tác giả tiếp cận từ hướng Luật SHTT, bàn về việc liệu
tất cả các kết quả R&D đều có thể thương mại hóa được hay không? Đồng thời đề
xuất giải pháp trực tiếp (Thành lập các doanh nghiệp khởi nguồn từ cơ sở nghiên
cứu hoặc từ các trường đại học) và gián tiếp (Đảm bảo khả năng thực thi quyền

Phân tích thực trạng, nhận diện rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả
nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN và đưa ra giải pháp tháo gỡ rào cản.
5

Phùng Văn Quân, Diễn đàn “Làm thế nào để thương mại hóa các đề tài nghiên cứu khoa học”

12


Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thực trạng thương mại hóa
- Phân tích thực trạng, chỉ ra những rào cản
- Đề xuất một số giải pháp tháo gỡ rào cản nhằm thúc đẩy hoạt động thương
mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN.
4. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi nội dung: những rào cản trong hoạt động thương mại hóa kết quả

nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN.
-

Phạm vi thời gian: Luận văn khai khác các số liệu liên quan trong giai đoạn

2009 – 2013 (5 năm)
-

Phạm vi không gian: Các Viện nghiên cứu thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN

5. Mẫu khảo sát

giải pháp về tài chính cho các Viện nghiên cứu và hỗ trợ thị trường công nghệ phát
triển.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật và
các văn bản liên quan đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đồng thời nghiên
cứu các công trình khoa học, báo cáo, tạp chí, giáo trình, v.v. để kế thừa kết quả đã
được nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Trên cơ sở các nguồn tài liệu, dữ liệu,
báo cáo về việc quản lý và thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các Viện được
chọn khảo sát từ năm 2009 đến năm 2013 (giai đoạn 05 năm), tổng hợp và phân tích
dữ liệu đã thu thập được.
- Phương pháp trắc nghiệm: phỏng vấn, khảo sát thực tế. Phỏng vấn một số cán
bộ quản lý, nhà khoa học của các Viện được khảo sát và một số ở các đơn vị liên
quan. Thực hiện điều tra khảo sát thực tế về tình hình hoạt động thương mại hóa kết
quả nghiên cứu và thực trạng hiện nay tại các Viện được khảo sát.
9. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn có kết cấu như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Chương 2. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN,
thực trạng và rào cản
Chương 3. Giải pháp tháo gỡ rào cản trong thương mại hóa kết quả nghiên
cứu tại Viện Hàn lâm KHCNVN

14


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƢƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm cơ bản

15


Từ điển Free Dictionary đưa ra khái niệm thương mại hóa là sự áp dụng các
phương pháp hoặc các hoạt động kinh doanh vì mục đích lợi nhuận.
Từ điển Oxford lại đưa ra khái niệm thương mại hóa là quá trình đưa một sản
phẩm hoặc dịch vụ vào trạng thái sẵn sàng có thể bán được ra thị trường.
Từ điển Cambridge Advanced có đưa ra khái niệm thương mại hóa là việc tổ
chức cái gì đó để tạo ra lợi nhuận, còn công nghệ là nghiên cứu và tri thức thực
nghiệm, đặc biệt là tri thức công nghiệp, sử dụng các phát hiện khoa học.
Pháp lệnh trọng tài thương mại ra đời và có hiệu lực ngày 01/7/2003 nêu rõ:
“Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá
nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân
phối; đại diện, đại lý thương mại; ký gửi; thuê; cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư
vấn; kỹ thuật; li - xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác;
vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt,
đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật”7.
Ở Việt Nam, không có nhiều văn bản đưa ra khái niệm về thương mại hóa.
Tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu trong giới hạn một số loại văn bản liên quan nhưng
có rất ít thông tin về khái niệm này.
Tại Điều 3, Luật Thương mại năm 2005, hoạt động thương mại hóa theo
được định nghĩa: “Hoạt động thương mại hóa là hoạt động sinh lợi, bao gồm mua
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại, và các hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi khác”8.
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuấn đưa ra khái niệm “Thương mại hóa có thể
được hiểu một cách ngắn gọn là một quá trình sinh lợi” [16, tr.12].
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan khái niệm thương mại hóa ở phạm vi quốc
tế và trong nước, kết hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam, tác giả nhận định khái
niệm thương mại hóa được đề cập trong Luật Thương mại năm 2005 là phù hợp và
sẽ sử dụng khái niệm này xuyên suốt luận văn. Như vậy, tác giả sử dụng khái niệm

vào sản xuất, kinh doanh.
Trong khi đó, các nghiên cứu của Isabelle (2004) lại xem việc thương mại
hóa kết quả R&D là một quá trình chuyển hóa tri thức nghiên cứu thành các sản
phẩm mới (hoặc cải tiến), các quá trình hoặc dịch vụ và giới thiệu chúng ra thị
trường để tạo ra các lợi ích kinh tế. McCoy (2007) là tác giả có khái niệm tương đối
giống với Isabelle, định nghĩa thương mại hóa kết quả R&D là quá trình phát hiện
tri thức, phát triển các tri thức đó thành công nghệ và chuyển hóa công nghệ thành
các sản phẩm mới hoặc các quy trình, dịch vụ được sử dụng hoặc bán ra thị trường9.

9

Isabelle, Diane A (2004), S&T commercialization of federal research laboratories and university research,
Carleton University.

17


Ở Scotland, thương mại hoá kết quả nghiên cứu được định nghĩa là quá
trình chuyển hoá các nghiên cứu thành các sản phẩm bán ở thị trường và các qui
trình công nghệ công nghiệp và người ta cho rằng con đường thương mại hoá là
quá trình gồm 2 thành phần (Scottish Enteprise, The Royal Society of
Edinburgh, 1996):
 Các hoạt động thương mại của các trường đại học và các viện nghiên cứu,
bao gồm "bán" các hoạt động đào tạo, hợp đồng nghiên cứu và cộng tác
nghiên cứu và SHTT. Các hoạt động này tạo ra thu nhập cho viện,
trường.
 Các hoạt động chuyển hoá nghiên cứu khoa học và tri thức khoa học
thành sản phẩm thương mại và qui trình công nghệ sản xuất. Kết quả của
quá trình này có ý nghĩa tác động lâu dài đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.

Rào cản do yếu tố khách quan: là những rào cản dựng lên do tác động, ảnh
hưởng của môi trường bên ngoài mà ta không lường trước được.
Rào cản do yếu tố chủ quan: là những rào cản do con người và cơ chế do con
người đặt ra nảy sinh trong quá trình thực hiện công việc.
Trong hai loại rào cản này, rào cản do yếu tố khách quan là loại rào cản khó
khắc phục vì loại rào cản này chúng ta không thể lường trước được, khó chi phối,
chỉ có thể cố gắng khắc phục phần nào khi rào cản đã hiện hữu. Còn đối với loại rào
cản do yếu tố chủ quan, chúng ta có thể dễ dàng khắc phục hơn khi chính mình đã
nhìn nhận nó.
1.1.4. Khái niệm khoa học, công nghệ
1.1.4.1. Khái niệm khoa học
Theo từ điển Bách khoa toàn thư thì khoa học là các nỗ lực thực hiện phát
minh, và tăng lượng tri thức hiểu biết của con người về cách thức hoạt động của thế
giới vật chất xung quanh. Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các
nghiên cứu đã tích lũy được. Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng
khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa.

10

http://www.oxforddictionaries.com/definition/english/barrier và theo Viện ngôn ngữ học (2006), Từ điển
Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng

19


Luật KH&CN 2013 định nghĩa: “Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất,
quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy”.
1.1.4.2. Khái niệm công nghệ
Khái niệm về công nghệ được bàn nhiều trong phạm vi trong nước và quốc
tế. Có thể điểm qua một số khái niệm tiêu biểu như sau:



1.2. Khái quát về thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu
1.2.1. Vai trò của thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Ngày nay, KH&CN đã trở thành nguồn động lực trực tiếp, một nhân tố quyết
định sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Chính vì vậy, thương mại hóa kết
quả nghiên cứu – một trong những hướng đi tích cực góp phần thúc đẩy phát triển
thị trường công nghệ và đẩy nhanh ứng dụng kết quả nghiên cứu vào cuộc sống đã
được nhiều tác giả trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu bởi vai trò kinh tế của
nó đối với xã hội.
Thu nhập từ hoạt động thương mại hóa TSTT của các trường đại học và viện
nghiên cứu có sự khác nhau đáng kể ở mỗi nước. Theo thống kê của OECD năm
2003, một tổ chức KH&CN trong một năm có thể tạo ra thu nhập từ hoạt động
thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ vài nghìn EUR đến vài triệu EUR. Cũng theo
báo cáo này, thu nhập bình quân của một trường đại học ở Hoa Kỳ từ hoạt động
thương mại hóa kết quả nghiên cứu là 1,24 triệu EUR/ năm13.
Ngoài những lợi ích trực tiếp về mặt kinh tế từ hoạt động thương mại hóa kết
quả nghiên cứu, việc các doanh nghiệp KH&CN được thành lập và một số doanh
nghiệp thành công sau đó đem lại lợi ích khó có thể đong đếm được. Nó không chỉ
tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người trong doanh nghiệp mà quan trọng hơn là
còn tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, cho xã
hội.
Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN ở nước ta hiện nay được cấu thành
từ ba nguồn chính: NSNN, vốn của doanh nghiệp và vốn của nước ngoài. Trong đó,
kinh phí NSNN từ năm 2000 đến nay gần đạt 2% tổng chi ngân sách, tương đương
0,52% GDP cả nước. Trong đó, chi cho đầu tư cho hoạt động phát triển khoảng
43%, còn lại chi cho sự nghiệp khoa học khoảng 57% (Hồ Ngọc Luật, 2010). Do
đó, vấn đề làm thế nào để thu hồi vốn tối đa có thể, tái đầu tư, đem lại lợi ích cho xã
hội theo nhiều cách, nhiều hình thức khác nhau; đánh giá hiệu quả đầu tư hoạt động
KH&CN là việc Nhà nước rất quan tâm.

- Thương mại hóa cái gì?
- Thương mại hóa cho ai?
- Thương mại hóa như thế nào/ bằng cách nào?
Trả lời cho ba câu hỏi trên chính là những yếu tố cơ bản để có thể thương
mại hóa kết quả R&D, đồng thời chỉ ra được những khó khăn thách thức, đó
chính là:
- Thương mại hóa cái xã hội cần, ở đây chính là những kết quả nghiên
cứu, những công nghệ có khả năng ứng dụng thực tế, đáp ứng nhu cầu của một
22


bộ phận/ nhóm đối tượng trong xã hội. Vấn đề đặt ra là trong rất nhiều kết quả
nghiên cứu, làm sao lựa chọn ra kết quả nào có giá trị sử dụng nhất, có khả năng
thương mại hóa nhất?
- Thương mại hóa cho đúng đối tượng cần. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao
xác định được chính xác nhóm đối tượng có nhu cầu thực sự? Có thể qua đây,
một yếu tố nữa không kém phần quan trọng trong hoạt động thương mại hóa cần
được nhắc đến, đó là các định chế trung gian, là cầu nối cho các viện nghiên cứu
và đối tượng cần/ hay doanh nghiệp đầu tư. Xác định được thị trường phù hợp.
- Câu hỏi thứ ba có nhiều cách khác nhau để trả lời, tùy thuộc vào từng
nhà nghiên cứu/ quản lý/ đầu tư hay sản xuất. Không có một câu trả lời cụ thể
chính xác hay cách làm cụ thể nào cho câu hỏi này được, bởi nó tùy thuộc vào
nhiều yếu tố, và đây cũng là một trong những vấn đề khó khăn phải đối mặt khi
thương mại hóa kết quả R&D.
Ba khía cạnh đề cập phía trên chính là những điều kiện cần tối thiểu để có
thể thương mại hóa một kết quả nghiên cứu. Do đó, nói một cách khác, điều
kiện cần thiết để có thể thương mại hóa kết quả nghiên cứu đó là:
- Có đối tượng để thương mại hóa (kết quả nghiên cứu)
- Có thị trường tiêu thụ
- Có cơ chế, phương pháp phù hợp để nhanh chóng đưa đối tượng được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status