Quản lý hiện tượng di động xã hội của nguồn nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao tại viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THANH TÂM

QUẢN LÝ HIỆN TƢỢNG DI ĐỘNG XÃ HỘI NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHẤT LƢỢNG CAO TẠI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội-2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THANH TÂM

QUẢN LÝ HIỆN TƢỢNG DI ĐỘNG XÃ HỘI NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHẤT LƢỢNG CAO TẠI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mã số: 60340412

1. Lý do nghiên cứu ......................................................................................... 5
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 7
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 9
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 9
5. Mẫu khảo sát................................................................................................ 9
6. Câu hỏi nghiên cứu: .................................................................................... 9
7. Giả thuyết nghiên cứu: ............................................................................... 9
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết:....................................................... 9
9. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 9
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DI ĐỘNG XÃ HỘI NGUỒN NHÂN
LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
KINH TẾ THẾ GIỚI .................................................................................... 11
1.1. Khái niệm công cụ .................................................................................. 11
1.1.1. Nhân lực và nhân lực khoa học công nghệ ........................................ 11
1.1.2. Di động xã hội ...................................................................................... 15
1.1.3. Hội nhập quốc tế .................................................................................. 19
1.2. Một số vấn đề lý luận về di động xã hội ............................................... 25
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến di động xã hội .......................................... 25
1.2.2. Di động xã hội trong điều kiện hội nhập ............................................ 29
1.2.3.Thu hút nhân lực KH & CN trình độ cao trong điều kiện hội nhập.. 30
1.2.4. Tác động của di động xã hội ............................................................... 31
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 33
CHƢƠNG 2: HIỆN TRẠNG DI ĐỘNG XÃ HỘI NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHẤT LƢỢNG CAO TẠI VIỆN HÀN
LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM .................................. 34
2.1. Tổng quan về Viện Hàn lâm KH&CNVN ........................................... 34
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức............................................. 34
2.1.2. Hoạt động và đầu tư ở Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam ................. 37
2.2. Thƣ̣c trạng di động xã hội nguồn nhân lực KHCN chất lƣợng cao ở
Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam ....................................... 38

3.3.2. Quản lý theo định mức khoa học ( Nhiệm vụ khoa học thực hiện) .. 94
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98

2


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng đề tài, dự án do Viện Hàn lâm KH & CNVN ............ 37
thực hiện giai đoạn 2011 – 2016 ................................................................... 37
Bảng 2.2. Tình hình đầu tƣ XDCB tiềm lực giai đoạn 2011- 2016 ........... 37
Bảng 2.3: Số lƣợng cán bộ của VHLKHCNVN từ 2012-2016 .................. 38
Bảng 2.4: Tổng hợp số lƣợng biên chế nhân lực khoa học và công nghệ tại
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016. 39
Bảng 2.5. Thống kê học hàm/học vị ở Viện Hàn lâm KH&CNVN (2016) .......39
Bảng 2.6. Biến động về số lƣợng học vị giai đoạn 2012-2016 .................... 40
Bảng 2.6. Số lƣợng cán bộ làm chuyên môn ............................................... 41
đƣợc bổ nhiệm cấp Viện Hàn lâm ............................................................... 41
Bảng 2.7. Độ tuổi của các cán bộ VHLKHCNVN ...................................... 42
Bảng 2.8. Thống kê nữ giới trong số lƣợng nhân lực có học hàm, học vị
năm 2016 ở VHLKHCNVN.......................................................................... 43
Bảng 2.9: Tƣơng quan số lƣợng giữa học hàm, học vị, độ tuổi, giới ........ 44
Bảng 2.10. Thống kê cán bộ đƣợc đào tạo tại nƣớc ngoài của 06 Viện
chuyên môn giai đoạn 2011 – 2016 (NCS, Cao học)................................... 45
Bảng 2.11: Số lƣợng giảng viên ở Học Viện Khoa học và Công nghệ là
cán bộ khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam .. 46
Bảng 2.12. Thống kê Nghiên cứu sinh năm 2015 ở một số Viện ............... 49
Bảng 2.13. Số lƣợng biên chế dƣ của ngạch nghiên cứu ở ........................ 64
VHLKHCNVN trong giai đoạn 2012-2016 ................................................. 64

Nghiên cứu viên

NCTK:

Nghiên cứu triển khai

NCS:

Nghiên cứu sinh

OECD:

Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế

PGS:

Phó Giáo sư

R&D:

Nghiên cứu và Triển khai

Th.s:

Thạc sĩ

TS:

Tiến sĩ


Có thể thấy rằng, di động xã hội phát triển mạnh ở những nơi có nền khoa
học phát triển, có những chính sách mở trong thu hút nhân tài. Điều đó có thể
thấy rõ nhất ở khu vực Châu Âu và Mỹ, nơi mà cho đến nay khoa học phát
triển mạnh và di cư vẫn tiếp tục gia tăng.
Ở Việt Nam, sự chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp, chỉ huy sang cơ chế
thị trường đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, các ngành nghề
gia tăng, các lĩnh vực nghiên cứu cũng được phát triển. Sự phát triển của nền
kinh tế tri thức trên thế giới ảnh hưởng mạnh tới phát triển kinh tế Việt Nam.
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ứng dụng tri thức khoa học kỹ
thuật ra đời ngày càng nhiều thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ và gia
tăng các cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng nghiên
cứu dụng. Điều đó đã tạo ra những bước ngoặt phát triển đối với nền khoa
học kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay. Trong sự phát triển kinh tế của Việt
Nam, đội ngũ trí thức khoa học, nguồn nhân lực chất lượng cao, có đóng
góp không nhỏ.
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Viện Hàn lâm KH&CN
Việt Nam) là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ
bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học
5


cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến
lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công
nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật. Nguồn nhân lực chất lượng
cao trong các Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
đóng một vai trò quan trọng trong công tác nghiên cứu khoa học. Để có thể có
được nguồn nhân lực chất lượng cao, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam đã
đầu tư rất nhiều công sức để bồi dưỡng và đào tạo tăng cường.
Hệ lụy của hiện tượng di động xã hội trong nguồn nhân lực chất lượng
của ở Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam đã gây ra không ít khó khăn, thách

tượng tất yếu đi cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học.
Trên tạp Science Communication năm 2000, tác giả Sami Mahroum đăng
bài: Scientific Mobility: An Agent of Scientific Expansion and Institutional
Empower”(Di động khoa học: Một tác nhân cho mở rộng khoa học và tăng
cường thể chế). Theo tác giả, di động khoa học làm gia tăng mở rộng khoa
học và làm hình thành nên các trung tâm thu hút nhân tài trong lĩnh vực
nghiên cứu.
Năm 2001, OECD đã đưa ra những chỉ số về di động xã hội của nguồn
nhân lực cao trong ấn phẩm của OECD Proceedings với tựa đề International
Mobility of Highly Skilled. Trong tài liệu, nhóm tác giả đưa ra định nghĩa và
đo lường luồng di động xã hội mang tính quốc tế của nguồn nhân lực chất
lượng cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Tài liệu cũng đưa ra những
dự báo về xu hướng của di động xã hội về khoa học và công nghệ cùng những
ảnh hưởng về kinh tế tới các nước thuộc tổ chức OECD và những nước nằm
ngoài tổ chức OECD như Nga, Nam Phi. Nhóm tác giả đưa ra một số các
chính sách trong quản lý luồng di động xã hội nói trên ở những nước thuộc
OECD và dự đoán viễn cảnh của OECD trong những năm tới trước những
luồng di động xã hội khoa học.
Ở Việt Nam, vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao và di động khoa học
mới được chú ý trong những năm gần đây.
Năm 2001, tác giả Võ Tuấn Nhân bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với đề
tài “Di động xã hội của cộng đồng khoa học ở khu vực Đà Nẵng, Quảng Nam,
7


Quảng Ngãi. Nội dung luận án xoay quanh việc nhận diện di động xã hội của
cộng đồng khoa học ở ba đơn vị hành chính cấp tỉnh là Đà Nẵng, Quảng Nam
và Quảng Ngãi. Trên cơ sở nhận diện di động xã hội của cộng đồng khoa học
nói trên, tác giả đưa ra những khuyến nghị nhằm quản lý tốt hơn nguồn chất
xám cho ba địa phương đã đề cập.

khoa học công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung : Di động xã hội của nguồn nhân lực chất lượng cao tại
Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
- Không gian: Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
- Thời gian: Giai đoạn 2012-2016.
5. Mẫu khảo sát
Mẫu khảo sát là các cán bộ có trình độ Thạc sĩ trở lên đang công tác tại
các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và
một số cán bộ đã chuyển công tác ra khỏi Viện Hàn lâm KH&CN Việt
Nam
6. Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiê ̣n tươ ̣ng di động xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao ở

Viện Hàn

lâm KH&CN Việt Nam đang diễn ra như thế nào?
- Giải pháp để quản lý hiện tượng di động xã hội nguồn nhân lực chất
lượng cao ở Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam là gì?
7. Giả thuyết nghiên cứu:
- Di động xã hội nguồn nhân lực KHCN chất lượng cao của Viện Hàn lâm
KH&CN Việt Nam đang diễn ra với nhiều hình thức rất phức tạp đa dạng
- Để quản lý hiện tượng di động xã hội cần thừa nhận sự tồn tại của hiện
tượng đó và cần phải có giải pháp quản lý đa dạng phù hợp với từng loại hình
di động xã hội
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết:
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp phân tích tài liệu
9


tăng trưởng kinh tế bền vững chính là yếu tố con người.
Nhân lực là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học. Trong cuốn
Giáo trình quản trị nhân lực của tác giả Lê Văn Tâm, Ngô Kim Thanh
(2008), có phân biệt nghĩa rộng và nghĩa hẹp về nhân lực như sau: “Nhân lực
theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người”[7, tr. 12], nhân lực theo
nghĩa hẹp được hiểu như sau: “Nhân lực xã hội hay còn gọi là “nguồn lao
động xã hội” là dân số trong độ tuổi có khả năng lao động” và nhân lực doanh
nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong
danh sách của doanh nghiệp”[7, tr. 14]. Như vậy, nhân lực được hiểu là nguồn lực
của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Và nguồn lực của
mỗi con người sẽ được huy động toàn bộ vào quá trình tham gia lao động.
“Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình

thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn
lực, là động lực của sự phát triển: Các công trình nghiên cứu trên thế giới và
trong nước gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau.
11


Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con
người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong
tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư
trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai” [17, p. 282].
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm
năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được
chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động
nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung),
bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao
động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH”. [4, tr.269].
Giáo trình nguồn nhân lực của trường Đại học Lao động - Xã hội do PGS.

lực khoa học và công nghệ trình độ cao
a) Khoa học và Công nghệ
Khoa học được hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tư
duy được thể hiện bằng những phát minh dưới dạng các lý thuyết, định lý,
định luật, và nguyên tắc. Như vậy thực chất của khoa học là sự khám phá các
hiện tượng các thuộc tính vốn tồn tại một cách khách quan . Sự khám phá này
đã làm thay đổi nhận thức của con người tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng
hiểu biết này vào thực tế. Theo PGS.TS. Vũ Cao Đàm, “Khoa học được hiểu
là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật
chất, những quy luật của tự nhiên xã hội, tư duy.” [2, tr. 4]. Như ta đã nói
khoa học là những phát minh của con người vì những phát minh này không
thể trực tiếp áp dụng vào sản xuất nên không có đảm bảo độc quyền không
phải là đối tượng để mua và bán .Các tri thức khoa học có thể được phổ biến
rộng rãi. Như vậy, khoa học là kết quả nghiên cứu của quá trình hoạt động
thực tiễn, nhưng đến lượt mình nó lại có vai trò to lớn tác động mạnh mẽ trở
lại hoạt động sản xuất.
Có nhiều cách hiểu khác nhau về công nghệ tuỳ theo góc độ và mục đích
nghiên cứu. Tuy nhiên, theo định nghĩa tại Mục 2, Điều 3, Chương I của Luật
Khoa học và Công nghệ năm 2013, “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí
13


quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng
để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”[15]
Ngày nay công nghệ thường được coi là sự kết hợp giữa phần cứng và
phần mềm. Phần cứng đó là trang thiết bị. Phần mềm bao gồm (thành phần
con người thành phần thông tin, thành phần tổ chức) bất kỳ quá trình sản xuất
nào đều phải đảm bảo bốn thành phần trên mỗi thành phần đảm nhiệm những
chức năng nhất định.
Khoa học và công nghệ có nội dung khác nhau nhưng chúng lại có mối

năng góp phần cống hiến nào đó đối với sự phát triển của xã hội, của nhân
loại“[6, tr. 1064].
Như vậy có thể thấy nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân lực đã qua
đào tạo bài bản, có năng lực và kỹ thuật chuyên môn cao trong một lĩnh vực
nhất định, tham gia lao động xã hội (trong doanh nghiệp hoặc tổ chức), góp
phần cống hiến vào sự phát triển chung hoặc một ngành nhất định nào đó của
xã hội.
Từ các định nghĩa trên có thể thấy rằng những cá nhân đang lao động
trong lĩnh vực Khoa học và công nghệ được xem là nguồn nhân lực chất
lượng cao. Họ vừa có những đặc điểm chung của nguồn nhân lực lại vừa có
những đặc điểm chuyên biệt về đào tạo, giáo dục, năng lực nghiên cứu và tư
duy của những cá nhân lao động trực tiếp và chuyên biệt trong lĩnh vực Khoa
học và Công nghệ (không đề cập tới các cá nhân đang lao động ở những khâu
trung gian của tổ chức).
1.1.2. Di động xã hội
1.1.2.1.Khái niệm
Di động xã hội (tiếng Anh: Social mobility), còn gọi là sự cơ động xã
hội hay dịch chuyển xã hội, là khái niệm xã hội học dùng để chỉ sự chuyển
động của những cá nhân, gia đình, nhóm xã hội trong cơ cấu xã hội và hệ
thống xã hội.
Theo TS. Đào Thanh Trường, “di động xã hội được hiểu như là sự thay
đổi của một hay nhiều cá thể giữa các đơn vị của một hệ thống tầng lớp xã
hội”[9, tr. 25].
15


Theo từ điển trực tuyến Oxford Reference, “Di động xã hội thường là của
cá nhân, đôi khi là của nhóm người, chuyển dịch các vị trí khác nhau trong hệ
thống phân tầng xã hội của bất kỳ xã hội nào”[21]
Trong cuốn Sociology: A brief introndution của Richard T. Schaefer định

sản hoặc giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất..

 Di động xã hội theo chiều ngang hay còn gọi là di động ngang: là sự
dịch chuyển của các cá nhân, các nhóm xã hội tới cùng một vị trí khác cùng
tầng; là sự thay đổi vị trí xã hội của cá nhân mà không dẫn đến sự thay đổi địa
vị xã hội lên hay xuống.
Di động ngang cũng nằm trong hiện tượng đa vị thế - vai trò của cá thể.
Đó là hiện tượng một người (cá thể) có thể đảm nhận cùng lúc nhiều công
việc khác nhau. Vị thế xã hội là “chỗ đứng” của một con người trong không
gian xã hội nhất, được đem so sánh với “chỗ đứng” của những người khác.
Nó liên quan chặt chẽ đến quan hệ của cá nhân với những người xung quanh
anh ta. Trong nền kinh tế thị trường, lao động cũng là một loại hàng hóa đặc
trưng thì một người có thể làm nhiều vai trò cùng một lúc là sự tất yếu. Ví dụ
như một người đang làm bác sĩ trong một bệnh viện có thể cùng lúc cũng là
bác sĩ cho các bệnh viện tư bên ngoài. Cả hai vị trí trên đều không làm thay
đổi địa vị của anh ta trong xã hội.

 Di động xã hội trong thế hệ: Là sự di chuyển về nghề nghiệp hay địa vị
xã hội của một cá nhân ở những giai đoạn khác nhau trong cuộc đời mình. Di
động trong thế hệ liên quan tới sự vận động của cá nhân trong suốt cuộc đời họ.
Một người làm giáo viên nhưng họ cũng có thể trở thành người quản lý trẻ
sau giờ học hoặc một người làm tài xế taxi cũng có thể vừa dời khỏi một hãng
kế toán vì hãng phá sản. Trong suốt cuộc đời của mình, một người có thể liên
tục thay đổi công việc. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, việc một cá nhân
thay đổi công việc liên tục là điều dễ thấy. Sự vận động của mỗi cá nhân đều
nhằm thỏa mãn mục đích mà cá nhân đó muốn hướng tới. Di động trong thế
hệ diễn ra chỉ đối với cá nhân.

 Di động liên thế hệ: Xác định quá trình tiếp nhận vị trí xã hội giữa các
thế hệ, là sự di chuyển địa vị xã hội của con cái đến tuổi trưởng thành đối với


18


1.1.3. Hội nhập quốc tế
1.1.3.1. Khái niệm
Hội nhập quốc tế hiện nay là một xu thế tất yếu trong kỷ nguyên toàn
cầu hóa. Hội nhập quốc tế liên quan đến vấn đề quan hệ quốc tế và hợp
tác quốc tế.
Quan hệ quốc tế là tập hợp các hành động có liên quan từ hai quốc gia trở
nên. Hợp tác quốc tế là tập hợp những loại quan hệ quốc tế có lợi ích cho các
bên tham gia. Theo bài giảng về Hội nhập quốc tế của tác giả Mai Hà: “Hội
nhập quốc tế là tập hợp của các Hợp tác quốc tế tự nguyện được Chuẩn hóa,
được Luật hóa nhằm đạt Lợi ích bền vững” [3, tr. 7]
Như vậy, trong hội nhập quốc tế, để Chuẩn hóa và Luật hóa, phải có một
khung chuẩn chung và luật chung được đưa ra để cùng tuân thủ và tạo sự bình
đẳng trong vị thế quan hệ. Bình đẳng trong vị thế quan hệ sẽ tạo ra nhiều diễn
đàn hợp tác quốc tế, hoạt động hợp tác quốc tế đa dạng và cùng tạo ra sự cạnh
tranh bình đẳng, lành mạnh và minh bạch hóa thông tin trên trường quốc tế.
1.1.3.2. Hội nhập về Khoa học và Công nghệ
Hội nhập quốc tế đã đem lại những lợi ích to lớn cho các quốc gia. Thành
tựu khoa học và công nghệ đã đẩy nhanh tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế. Đồng thời hội nhập quốc tế cũng thúc đẩy sự hợp tác đa diện trong
lĩnh vực khoa học và công nghệ. Do đó, các quốc gia hội nhập quốc tế với
mục tiêu phát huy tiềm năng, nội lực, khai thác các lợi thế do toàn cầu hóa
đem lại, tận dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế
giới thúc đẩy sự phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia mình.
Với mục tiêu đưa khoa học và công nghệ Việt Nam hội nhập quốc tế, về
mặt chính sách, Chính phủ, trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 –
2020, xác định rõ phát triển khoa ho ̣c và công nghê ̣ phải thực sự trở thành

cấp; hơn 400 nhiệm vụ nghiên cứu song phương giữa các tổ chức khoa ho ̣c và
công nghê ̣ Việt Nam với các tổ chức khoa ho ̣c và công nghê ̣ của các nước trên
thế giới đã và đang được thực hiện.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa
học và công nghệ thế giới, Việt Nam đang có nguy cơ tụt hậu. Những cải
thiện về mặt chính sách và các chương trình hành động đã đem lại những kết
quả đáng mừng trong nỗ lực hội nhập quốc tế của khoa học và công nghệ Việt
Nam. Trên thực tế, về mặt trình độ khoa học và công nghệ, Việt Nam còn
cách các quốc gia phát triển khá xa. Các hợp tác khoa học thường mang tính
một chiều, mang tính tài trợ cơ sở vật chất, chưa phải là những hoạt động
mang tính hợp tác nghiên cứu. Điều này dễ dẫn đến tình trạng vi phạm bản
quyền, bị đối xử thua thiệt trong phân chia lợi ích do nghiên cứu khoa học
đem lại. Hội nhập quốc tế giúp cho khoa học Việt Nam tìm được vị thế bình
đẳng trong sự phát triển khoa học và công nghệ thế giới nói chung. Đó là lợi
20


ích của hội nhập quốc tế đối với khoa học và công nghệ Việt Nam nói chung.
Đối với cá nhân các nhà khoa học, hội nhập quốc tế là cơ sở để cọ xát, nâng
cao năng lực, nhận diện năng lực khoa học trước cộng đồng khoa học và công
nghệ thế giới. Hội nhập quốc tế còn mở ra cơ hội học tập, nghiên cứu và hợp
tác đa diện từ phía các nhà khoa học với khoa học và công nghệ thế giới, đem
lại cho các nhà khoa học những cơ hội việc làm hấp dẫn, tạo ra vị thế nghề
nghiệp được thừa nhận mang tầm quốc tế. Đó là tác động tích cực của Hội
nhập quốc tế.
Tác động tiêu cực của hội nhập quốc tế là tạo ra nạn chảy máu chất xám
từ khắp các quốc gia trên thế giới, chảy về những quốc gia có nền khoa học
phát triển. Các tập đoàn đa quốc gia, với tiềm lực tài chính hùng mạnh, đã đưa
ra những điều kiện làm việc hấp dẫn để có được những nhà khoa học tài năng
từ khắp nơi trên thế giới. Các quốc gia phát triển đề ra những chính sách thu

thiết với nhau và tác động lại với nhau. Những yếu tố như: máy móc thiết bị,
của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao
chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định rằng
quản lý nguồn nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp .
Quản lý nguồn nhân lực được hiểu là: “Tìm mọi cách tạo thuận lợi cho
mọi người trong tổ chức hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế
hoạch của tổ chức, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp
với chiến lược của tổ chức, đạo đức và xã hội” [19, p. 14].
Cách hiểu này sử dụng trong quản lý nguồn nhân lực ở cấp tổ chức (vi
mô). Ở cấp vĩ mô, nguồn nhân lực của quốc gia được tạo điều kiện bằng các
thể chế, chính sách và cơ chế thích hợp; những chính sách quản lý nguồn
nhân lực được xây dựng, cụ thể hóa cho phù hợp với từng lĩnh vực nguồn
nhân lực nhất định.
1.1.4.2. Quản lý nhân lực, quản lý nhân lực Khoa học và công nghệ
Quản lý nguồn nhân lực gắn liền với mọi tổ chức, doanh nghiệp. Bất kỳ
một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận quản lý nhân sự hoặc tổ
chức cán bộ. Quản lý nguồn nhân lực là một thành tố quan trọng của chức
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status