ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU PHƢƠNG
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP
AN BÌNH – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ THU PHƢƠNG
MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP
AN BÌNH – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ CÔNG TY
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
TMCP An Bình - Chi nhánh Thái Nguyên”.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Công Ty đã quan tâm giúp đỡ,
chỉ bảo, hƣớng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả hoàn
thành luận văn này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng
khoa học Trƣờng Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, Khoa Tài chính
ngân hàng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban lãnh đạo, các cán bộ, chuyên viên tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần
An Bình – Chi nhánh Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả tìm hiểu
thực tế, học tập kinh nghiệm trong thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những hạn chế gặp phải vì
vậy tác giả rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc
để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
VỀ TÍN DỤNG, MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ...........................................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................4
1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại (NHTM) ....................................7
1.2.1. Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại ............................................7
1.2.2. Nội dung và các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại ..................8
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng ...................................................................11
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN .73
4.1. Định hƣớng mở rộng hoạt động tín dụng của ABBANK Thái Nguyên trong giai
đoạn sắp tới ...............................................................................................................73
4.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng của ABBank Thái Nguyên ....75
4.2.1. Giải pháp mở rộng quy mô cho vay .............................................................75
4.2.2. Các giải pháp khác ......................................................................................79
4.3. Một số kiến nghị.................................................................................................82
4.3.1. Kiến nghị với chính phủ ...............................................................................82
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................................84
4.3.3. Kiến nghị với ABBank..................................................................................86
KẾT LUẬN ...............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................89
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
STT
Nguyên nghĩa
1
ABBank
Ngân hàng An Bình
2
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
8
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
9
NQ-CP
Nghị quyết – Chính phủ
10
NV
Nguồn vốn
11
NXB
Nhà xuất bản
12
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
18
TS
Tài sản
19
TSCĐ
Tài sản cố định
20
TSĐB
Tài sản đảm bảo
21
TT-BTC
Thông tƣ-Bộ tài chính
i
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
12
Bảng 3.12 Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ cho vay
61
13
41
43
44
46
48
49
57
58
59
60
14
Bảng 3.14 Số lƣợng phòng giao dịch của ABBANK – Thái Nguyên
63
15
Bảng 3.15 Dịch vụ cho vay tại ABBank Thái Nguyên
64
16
1
Hình 3.1
2
Hình 3.2
3
Hình 3.3
Quy trình thẩm định TSĐB tại ABBank
53
4
Hình 3.4
Quy trình tín dụng tại ABBank
55
5
Hình 3.5
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thị trƣờng tài chính đang thay đổi nhanh chóng
với những phƣơng tiện tài chính mới xuất hiện ngày càng nhiều. Thị trƣờng tài
chính ngân hàng hoạt động tốt đã tạo ra một nền kinh tế thế giới liên kết nhau, rút
ngắn khoảng cách giữa các quốc gia trên thế giới.
Đặc biệt, kể từ sau khi ra nhập WTO, có thể nói thị trƣờng tài chính ngân
hàng Việt Nam đã có những bƣớc tiến đáng kể. Ngành ngân hàng Việt Nam bƣớc
vào giai đoạn phát triển với nhiều chuyển biến trong hoạt động của khối ngân hàng
thƣơng mại cổ phần. Hiện nay, hệ thống các ngân hàng Việt Nam nói chung và
ABBank nói riêng thì hoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi nhuận nhất là hoạt
động tín dụng. Trong hoạt động tín dụng thì hoạt động cho vay chiếm quy mô lớn
hơn cả. Vì vậy, sự phát triển quy mô cho vay, nâng cao chất lƣợng tiền vay là nhân
tố cơ bản nhất quyết định đến tài chính của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây đã có những bƣớc phát triển mạnh
mẽ. Các doanh nghiệp lớn, nhỏ và vừa, các nhà máy, xí nghiệp mọc lên ở khắp nơi,
cùng với đó đời sống của nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Nhận thức đƣợc đây
là thị trƣờng rất tiềm năng cho sự phát triển của ngành tài chính ngân hàng, vì vậy
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) đã mở phòng giao dịch tại Thái Nguyên
vào tháng 12/2007 và nâng cấp lên thành chi nhánh vào tháng 9/2010.
Do mới đƣợc thành lập và chƣa có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong
ngành, nên các dịch vụ ngân hàng còn yếu và hạn chế. Biểu hiện cụ thể là Ngân
hàng TMCP An Bình chi nhánh Thái Nguyên còn chƣa đƣợc nhiều ngƣời biết
đến, các dịch vụ chƣa đa dạng, quy mô các dịch vụ còn nhiều hạn chế, chất
lƣợng dịch vụ chƣa cao, trình độ nhân lực còn yếu, cách thức tổ chức điều hành
còn nhiều bất cập…
Xuất phát từ thực tiễn này và với những kiến thức đã đƣợc học tập, nghiên
cứu tại Học Viện Tài Chính, Trƣờng Đại học Kinh Tế (ĐHQGHN) tôi đã chọn đề
mở rộng hoạt động cho vay của các ngân hàng thƣơng mại nói chung và thực tế tại
ABBANK Thái Nguyên nói riêng, nghiên cứu hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mở
2
rộng hoạt động cho vay của ABBANK Thái Nguyên. Trên cơ sở kết hợp các lý
thuyết kinh tế đã đƣợc trang bị trong trƣờng đại học với việc phân tích thực trạng
mở rộng hoạt động cho vay tại ABBank Thái Nguyên để đề ra một số giải pháp,
kiến nghị nhằm mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay của của ngân hàng này.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về khả năng cạnh
tranh của ngân hàng, đề tài đã áp dụng một số phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phƣơng pháp so sánh: đƣợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hƣớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành so sánh cần xác định
những vấn đề cơ bản nhƣ: xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh
và xác định mục tiêu so sánh.
- Phƣơng pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê: áp dụng trong việc
thống kê các số liệu trong hệ thống các bảng biểu về tình hình kinh doanh của ngân
hàng có liên quan đến nội dung của đề tài.
- Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ: áp dụng trong việc tính toán và phân tích tỷ
trọng của các chỉ tiêu phân tích để thấy đƣợc kết cấu và quy mô của các chỉ tiêu
trong đối tƣợng phân tích.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về tín dụng,
mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Chương 3: Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP An Bình(ABBank) - Chi nhánh Thái Nguyên.
địa bàn. Do vậy tác giá chƣa rút ra đƣợc cái nhìn bao quát về những thuận lợi, khó
khăn trong việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DN thuộc khu vực kinh tế tƣ
nhân, từ đó để đề xuất những giải pháp kịp thời và hiệu quả cho ngân hàng.
4
* Luận văn Thạc sĩ Võ Công Trung (Trƣờng Đại học kinh tế Quốc dân,
2010): “Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Vietcombank Daklak”
Luận văn đã đi sâu nghiên cứu lí luận cơ bản về cho vay của ngân hàng
thƣơng mại, trong đó: các loại hình cho vay, phƣơng thức cho vay, quy trình cho
vay….là những vấn đề mà tác giả đã quan tâm. Từ đó, tác giả đã đƣa ra đƣợc những
nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay đối với DNNVV.
Trong chƣơng 2 luận văn phân tích tình hình hoạt động của Vietcombank
DakLak trong khoảng thời gian từ 2005 – 2009, trong đó đi sâu phân tích thực
trạng cho vay. Đánh giá các giải pháp mà Vietcombank DakLak đã áp dụng để mở
rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV. Phân tích những việc đã làm đƣợc và
chƣa làm đƣợc đối với hoạt động cho vay DNNVV. Tuy nhiên, đề tài cũng có hạn
chế đó là: chƣa chú trọng nhiều đến phân tích thực trạng mở rộng hoạt động cho
vay của NH này.
* Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Hồng Quang (Trƣờng Đại học kinh tế Quốc
dân, 2014): “Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn tài
trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Hà Nội”
Luận văn đã tập trung làm rõ thực trạng quan hệ tín dụng giữa NH TMCP
XNK Việt Nam Chi nhánh Hà nội với khách hàng vay ngắn hạn giai đoạn 2011 2013, từ đó đánh giá một cách toàn diện thực trạng cho vay ngắn hạn của NH. Qua
đó, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm mở rộng phát triển cho vay ngắn hạn tài
trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng, xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, nâng cao
chất lƣợng thông tin, giảm thiểu rủi ro cho hoạt động tín dụng của NH…….
Có thể thấy rằng luận văn đã khái quát đƣợc các nội dung lý thuyết khá chi
tích lũy đƣợc trong quá trình học tập tác giả đã phần nào có đƣợc những định hƣớng
căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng đề tài luận văn của mình, đề xuất
những góc nhìn mới và bổ sung thêm nhằm hoàn thiện hơn trong luận văn của
mình. Cụ thể, trong luận văn của mình, tác giả đã xây dựng những cơ sở, đề ra
những tiêu thức để mở rộng hoạt tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần An
Bình_Chi nhánh Thái Nguyên, có sự so sánh với các Ngân hàng trên cùng địa bàn,
có sự đánh giá về mối quan hệ giữa mở rộng tín dụng và hiệu quả tín dụng. Xuất
6
phát từ trực trạng mở rộng hoạt động tín của của ABBank Thái Nguyên tác giả cũng
đƣa ra một số giải pháp kiến nghị có ý nghĩa hết sức tích cực, phù hợp với sự phát
triển của NH và sự thay đổi đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại (NHTM)
1.2.1. Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại
Trong thực tế thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau, hiểu
theo cách đơn giản thì tín dụng là sự vay mƣợn, hiểu theo cách cao hơn thì tín dụng
là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử
dụng, để sau một thời gian thu về một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu.
Nhƣ vậy khó có thể đƣa ra một khái niệm cụ thể về tín dụng. Song tuỳ thuộc vào
góc độ nghiên cứu mà ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này.
Tín dụng không chỉ là hình thức vận động của vốn tiền tệ mà còn là một loại
quan hệ xã hội mà trƣớc hết là lòng tin, sau đó là sự bảo trợ bằng pháp luật của Nhà
nƣớc. Nhƣng không phải tín dụng phản ánh mọi quan hệ xã hội mà nó chỉ phản ánh
các quan hệ xã hội biểu hiện các quan hệ vay mƣợn. Tín dụng biểu hiện các quan hệ
kinh tế gắn liền với quá trình phân phối lọai vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả và
có lãi.
* Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay muợn giữa ngân hàng và các tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân theo nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả
Việc sử dụng công cụ tài chính để giải quyết mâu thuẫn trên có thể nói rằng
là không thích hợp bởi:
- Phƣơng pháp ngân sách dựa trên nguyên tắc không hoàn lại. Trong khi thực
chất các nhu cầu vốn này chỉ là nhu cầu tạm thời. Do vậy, không thể cấp không
hoàn lại khi chỉ tạm thời thiếu vốnNếu các chủ thể trong quan hệ này là khu vực
ngoài quốc doanh thì hành vi này chính là lấy tài sản công để cấp phát cho đối
tƣợng tƣ nhân.
Việc sử dụng công cụ tín dụng dựa trên nguyên lý cơ bản là ứng vốn có hoàn
trả, nên thông qua công cụ này có thể giải quyết đƣợc mâu thuẫn trên một cách hợp
lý, dòng chảy vốn tiền tệ sẽ đƣợc khơi thông, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể có
liên quan.
8
Một quan hệ tín dụng sẽ phải thỏa mãn những đặc trƣng sau:
- Là quan hệ chuyển nhƣợng mang tính chất tạm thời
- Tính hoàn trả
- Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tƣởng giữa ngƣời đi vay và ngƣời
cho vay.
Hiện nay, hoạt động tín dụng của các NHTM bao gồm 2 hoạt động cơ bản là:
hoạt động huy động vốn và hoạt động cho vay.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động tín dụng ngân hàng rất đa dạng và
phong phú, đƣợc thể hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo mục đích
nghiên cứu và quản lý, ngƣời ta có thể căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để
phân loại.
* Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng đƣợc chia thành 3 loại
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Tín
dụng ngắn hạn để cho vay bổ sung vốn lƣu động cho các DN, cũng nhƣ nhu cầu sản
xuất, chi tiêu ngắn hạn của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã đƣợc trả thay.
* Căn cứ vào mức độ tín nghiệm với khách hàng, tín dụng đƣợc chia
thành 2 loại:
+ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng dựa trên cơ sở các khoản đảm bảo nhƣ
cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba đối với những khách hàng không có
uy tín cao với ngân hàng, khi cho vay ngân hàng đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo. Sự
đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ 2 khi nguồn
thu nợ thứ nhất không chắc chắn.
+ Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố thế
chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Đối với những khách hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính lành mạnh, quản trị DN hiệu quả thì ngân hàng có thể lựa chọn hình
thức cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ
thứ hai bổ sung.
10
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trƣờng để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp rất cần
đến nguồn vốn tín dụng, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy
các doanh nghiệp phát triển, thể hiện nhƣ sau:
* Tín dụng ngân hàng bổ xung vốn cho các doanh nghiệp, đảm bảo hoạt
động của doanh nghiệp phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh:
Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trƣờng, để tồn tại
và phát triển chiếm lĩnh thị trƣờng, thị phần, các loại hình doanh nghiệp cần thiết
phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, nâng cao
chất lƣợng sản phẩm. Mặt khác để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
không bị gián đoạn, các doanh nghiệp cần thiết phải dự trữ một lƣợng nhất định
hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu. Để làm đƣợc việc này cần phải có vốn, trong khi
theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội từng thời
kỳ. qua đó nó cho thấy sự tăng trƣởng của nền kinh tế cũng nhƣ sự phát triển của
ngân hàng.
+ Đối với ngân hàng thƣơng mại:
Mở rộng tín dụng đƣợc quan niệm là gia tăng dƣ nợ cho vay bằng nhiều cách
nhƣ: Mở rộng thêm đối tƣợng, phạm vi cho vay nhiều ngành nghề, lĩnh vực, vùng
kinh tế; đa dạng hình thức, phƣơng thức cho vay.
Mở rộng tín dụng mới chỉ đề cập đến tăng trƣởng dƣ nợ thì chƣa đủ mà phải
quan tâm đến thu nhập từ mở rộng tín dụng và chất lƣợng tín dụng, tăng trƣởng dƣ
nợ phải gắn liền nâng cao chất lƣợng tín dụng và phải đặt trong mối quan hệ với các
chỉ tiêu kinh tế, tài chính khác.
* Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp:
Hoạt động tín dụng doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho nền
kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch
một khối lƣợng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, để đầu tƣ cho phát triển
kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nƣớc.
12
Hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính, đem lại nguồn thu chủ yếu
cho các NHTM, nó mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của các NHTM
trong giai đoạn hiện nay.
Mở rộng tín dụng tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt
động dịch vụ khác, từng bƣớc thay đổi cơ cấu doanh thu theo hƣớng giảm dần tỷ
trọng doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt
động dịch vụ, đây là một hƣớng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn.
1.3.2. Căn cứ mở rộng hoạt động tín dụng của NHTM
* Định hƣớng phát triển kinh tế của địa phƣơng:
Mở rộng tín dụng là nhằm thực hiện các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và
nhà nƣớc về phát triển kinh tế xã hội, từng địa phƣơng, từng ngành và từng lĩnh
tƣờng địa bàn, khu vực dân cƣ.
Mở rộng đối tƣợng cho vay có thể thực hiện bằng cách khuyến khích, kích
thích các nhóm khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng mình. Nếu trƣớc đây sản phẩm này chỉ nhằm vào một đối
tƣợng nhất định trên thị trƣờng thì nay thu hút thêm nhiều đối tƣợng khác. Một số
sản phẩm đứng dƣới góc độ khách hàng xem xét thì nó đòi hỏi phải đáp ứng nhiều
mục tiêu sử dụng khác nhau, do đó có thể nhắm vào những nhóm khách hàng khác
nhau hoặc ít quan tâm tới sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách dễ dàng, nhóm
khách hàng này có thể đƣợc xếp vào thị trƣờng còn bỏ trống mà ngân hàng có thể
khai thác. Việc tăng đối tƣợng cho vay còn đƣợc thực hiện trên cơ sở đa dạng hóa
các đối tƣợng cho vay, mở rộng đối tƣợng khách hàng phục vụ
Việc mở rộng phạm vi không gian cung cấp tín dụng nhằm tạo thuận lợi cho
việc khách hàng đến giao dịch, qua đó làm tăng số lƣợng khách hàng, sản phẩm
đƣợc sử dụng nhiều hơn. Để mở rộng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đạt
hiệu quả cao đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định để sản phẩm có thể tiếp
cận đƣợc với khách hàng và thích ứng với từng khu vực và NH phải tổ chức đƣợc
mạng lƣới giao dịch tối ƣu.
14
1.3.3.2. Mở rộng quy mô cho vay
Mở rộng quy mô cho vay là làm tăng doanh số cho vay, dƣ nợ cho vay đối
với các ngành, các thành phần kinh tế, các nhóm khách hàng.
Mở rộng tín dụng luôn phải trả lời các câu hỏi: Quy mô của khoản tín dụng
là bao nhiêu? Thời hạn cho vay bao nhiêu là thích hợp? Sử dụng hình thức cho vay
nào? Lĩnh vực cho vay nào đang có xu hƣớng phát triển?
Quy mô tín dụng của một NHTM thể hiện qua tỉ phần tín dụng trong tài sản
có của NHTM đó. Một tỉ phần tín dụng cao trong tài sản có của NHTM sẽ cho phép
NHTM thu đƣợc lợi nhuận cao, vì tín dụng vẫn là nghiệp vụ mang lại lợi tức cao
nhất cho các NHTM.