CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
Tây Nguyên là một trong sáu vùng kinh tế lớn của nước ta gồm 5 tỉnh
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với diện tích tự nhiên
54.700km2, nơi đâ với nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống như Ba Na, Ê đê,...
đã tạo nên sự phong phú về nền văn hoá và cách thưc sử dụng tài nguyên nơi
đây.
Mảnh đất Tây Nguyên tuy có sự phong phú về tài nguyên nhưng do trình
độ nhận thức của con người còn hạn chế nên tài nguyên nơi đây đang bị khai
thác một cách cạn kiệt. Đặc biệt là nguồn tài nguyên cây thuốc. Vấn đề bảo tồn
tài nguyên cây thuốc cũng như tri thức bản địa trong sử dụng thảo mộc để trị
bệnh là một việc làm cần thiết. Ngoài việc điều tra phát hiện, thống kê để bảo
tồn tài nguyên, công tác này còn giúp cho việc phát hiện và phát huy các kiến
thức kinh nghiệm dân gian trong sử dụng cây thuốc. Việc phát triển thực vật làm
thuốc và bảo tồn kinh nghiệm dân gian quý báu của người dân trong khai thác,
chế biến, và lưu giữ nguồn dược liệu là vấn đề cần thiết hiện nay. Đề tài được
thực hiện từ năm 2011 - 2013 với sự tham gia của đồng bào dân tộc nơi đây đã
thu được một só kết quả nổi bật, trong đó có "Các bài thuốc dùng chữa bệnh
tiêu hoá của đồng bào dân tộc thiểu số"
1
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Tài nguyên cây thuốc, và các bài thuốc dùng chữa bệnh tiêu hóa được
cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực Tây Nguyên sử dụng.
2.2. Địa điểm nghiên cứu:
Thu thập tri thức bản địa về cây thuốc, bài thuốc chữa bệnh tiêu hóa phục
vụ nghiên cứu hoa sinh ở K'Bang - Gia Lai, Buôn Đôn - Đắk Lắk, Tuy Đức,
Bài 3: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 03: Vừng, cốc ka đồn, tơm tư - dùng vỏ để làm thuốc
Lấy vỏ cắt thành từng miếng bằng bàn tay, hơ lửa cho nóng sau đó bỏ vào
nước nóng ngâm để uống trị đau bụng.
Bài 4: Đau bụng kiết lỵ
Cây thuốc CTTN 04: Bồ quả, Tơm Văn xrê - dùng rễ để làm thuốc
Dùng rễ nấu nước uống để trị bệnh đau bụng. Đào lấy khoảng 3-4 rễ (một
nắm to) nấu cho một ấm, nấu uống nhiều lần đến khi nhạt thì thôi, uống khoảng
1 đến 2 ngày thay nước uống, có thể dùng tươi hay khô
Bài 5: Đau bụn ói mửa
Cây thuốc CTTN 05: Sưng, cốc đàm kiện, Ja hạt điêu - Dùng rễ để làm
thuốc
Dùng rễ nấu uống trị đau bụng, ói mửa. Lấy rễ băn nhỏ dùng tươi hay
phưoi khô, mỗi lần nấu khoảng 1 lạng với 1 lít nước cô lại còn một nửa chia 2 -3
lần uống trong ngày
Bài 6: Đau bụng
3
Cây thuốc CTTN 06: Chiêu liêu ổi, tơm Đrăm kót - Dùng vỏ để làm thuốc
Bóc lấy vỏ sao vàng sắc nước uống, liều lượng tùy ý, càng đặc càng tốt
Bài 7: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 07: Râm, chò nhai, cốc min mon, tơm A sui - Dùng vỏ
cây để làm thuốc
Dùng vỏ để trị bệnh đau bụng đi cầu, dùng khoảng một nắm vỏ băm nhỏ
để nấu nước uống, có thể còn dùng rễ.
Bài 8: Đau bụng tiêu chảy
Cây thuốc CTTN 08: Cỏ lào, nhạ nhẹn hó, tơm pút - dùng lá để làm thuốc
Khi đau bụng tiêu chảy, dùng lá non chữa trị bằng cách lấy 7 lá cho nam
và 6 lá cho nữ, rửa sạch chấm với muối để ăn, dùng 3 lần trong ngày.
Lấy quả sắc nước uống để trị đau bụng, ngày dùng 50- 100g quả.
Bài 15: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 15: Bằng lăng tím, Cốc pươi lược - Dùng vỏ cây để làm
thuốc
Lấy vỏ cây khoảng 2 lạng ngâm vào nước muối 15 - 30 phút, sau đó mang
nướng khô rồi ngâm vào nước đun sôi để nguội. Ngày uống 2-5 lần mỗi lần 1 ly.
Bài 16: Đau bụng tiêu chảy, đua bao tử
Cây thuốc CTTN16: Trâm pie, tơm piêng - Dùng rễ cây để làm thuốc
chống đau bụng, đau bao tử
Lấy rễ rữa sạch, băm nhỏ sắc nước uống, có thể dùng tươi hay khô, dùng
khoảng 1 nắm cho một lần nấu uống trong ngày.
Bài 17: Đau bụng tiêu chảy ra máu
Cây thuốc CTTN 17: Trinh nữ gai, nha mam, lok pếch gui - dùng cả cây
để làm thuốc
Lấy cả cây chặt nhỏ phơi khô sao vàng, nấu nước uống. Dùng khoảng 1
lạng đun với 1 lít nước còn khoảng 1 xị chia 2 -3 lần uống trong ngày.
Bài 18: Đau bụng, kiết lỵ
Cây thuốc CTTN 18: Núc nác, mạc lin mạy, tơm pa lun - dùng vỏ để làm
thuốc
5
Lấy 1 lạng vỏ cây núc nác băm nhỏ, 7 hoa sứ cùi, một củ gừng to vừa
phải thái mỏng, sao vàng các loại trộn chung nấu một ấm 1 lít nước sôi khoảng
2-3 phút chia ra uống nhiều lần trong ngày.
Bài 19: Đau bụng thổ tả
Cây thuốc CTTN 19: Hà thủ ô, tơm chao nrắc - Dùng thân lá rễ để làm
thuốc.
Dùng toàn thân cây băm nhỏ phơi khô hoặc để tươi nấu uống. Lấy khoảng
100 gam đun sôi với 1 lít nước uống như trà đến khi hết bệnh.
một nửa uống để trị đau bụng, tiêu chảy, ngày uống 2-3 lần.
Bài 26: Đau bao tử
Cây thuốc CTTN 26: Choại, cốc hén, tơm yang rơ ja - dùng vỏ cây để
làm thuốc
Cây thuốc CTTN 27: Táo rừng lá nhỏ, cốc nam khom - dùng vỏ
Cây thuốc CTTN 09: Hầu vĩ, cốc hán cà họt - dùng toàn cây
Cây thuốc CTTN 28: Bồ kết rừng, cốc phi man - dùng vỏ
Mỗi loại lấy một nắm vừa phải băm nhỏ phơi khô, nấu như nước trà. Trộn
chung các loại đều nhau, mỗi lần nấu một n?m lớn với 3 chén nước, sắc còn 1
chén, sắc 1 hoặc 2 lần. Ngày uống 2 đến 3 lần. Kiên ăn thức ăn tanh, chất kích
thích, cay.
Bài 27: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 29: Đỏm có cọng, cốc săm sa tịa, tơm nhên xrê - Dùng
rể để làm thuốc
Đào rễ cây rửa sạch băm nhỏ phơi khô để sắc nước uống, dùng một nắm
nhỏ nấu 3 chén nước còn một chén, uống 2 - 3 lần trong ngày.
Bài 28: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 30: Đa đa, cốc cọn tha - Dùng rễ để làm thuốc
Đào lấy rễ rửa sạch, băm nhỏ có thể dùng tươi hay phơi khô. Sắc một nắm
thuốc với 3 chén nước còn 1 chén uống ngày 2-3 lần.
Bài 29: Đau bụng
7
Cây thuốc CTTN 31: Bằng lăng dây, khưa nguôn sụm - Dùng cây hay rễ
để làm thuốc
Lấy thân hay rễ băm nhỏ thành khúc sắc nước uống, mỗi làn sắc khoảng 1
lạng.
Bài 30: Kiết lỵ
Cây thuốc CTTN 32: Cỏ sửa lá nhỏ, nhạ xác mực - Dùng toàn cây làm
hết luôn.
Bài 36: Đau đường ruột (Đau bụng quặn từng cục trong bụng)
Cây thuốc CTTN 01: Đậu ba chẻ, cốc mạc kham phi, tơm tap tiar - lấy rễ
cây để làm thuốc.
Lấy rễ nấu nước uống, nấu 2 chén lấy 2 chén, uống ngày 3 lần, 1 chén/
1lần, uống cho đến khi lành bệnh.
Bài 37: Đau bụng đi cầu
Cây thuốc CTTN 38: Muồng hoàng yến, cốc Kin khun Ọ dùng thân để
làm thuốc
Lấy thân cây băm nhỏ để nấu nước uống đến khi hết đi cầu.
Bài 38: Trị thổ tả
Cây thuốc CTTN 39: Nhãn rừng, cốc Mạc khọ , tơm Mơ No Ọ dùng vỏ để
làm thuốc
Khi bị đau bụng thổ tả cạo lấy lớp vỏ non dưới lớp da bên ngoài (cạo
thành bột) nấu với nếp thành cháo ăn ngày 2 - 3lần.
Bài 39: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 40: Quao núi, tơm Rơ Lay – dùng phần gỗ cây để làm
thuốc
Khi đau bụng, dùng phần lõi cây náu uống càng đặc càng tốt, đến khi hết
đau bụng
Bài 40: Đau bụng
Cây thuốc CTTN 41: Ngái, tơm Thuật thôn – lắynớc từ rễ để làm thuốc
Dùng rễ chặt ra hứng nước vào chai uống, trị đau bụng. Mỗi lần uống 1 ly
nhỏ, ngày uống 2 - 3 lần.
9
Bài 41:Trị đau bụng
Cây thuốc CTTN 42: Móng bò hoa trắng, Tơn văn Xrê quăn - lấy rễ dùng
làm thuốc
Mô tả hình thái cây
Phân bố/ sinh
thuốc
thái
Cây bụi cao 1-3m. Cành Phân bố dưới
mảnh. Lá kép 3 lá chét. tán rừng khộp
Mặt trên có lông sau
nhẵn, mặt dưới có lông
mềm màu bạc, các lá chét
bên hẹp hơn. Quả đậu 4-5
hạt
11
Hình ảnh
CTTN 02 Cò ke cuống dài
Lào
cốc xám khí
Cây bụi nhỏ, cao 1m, Cây phân bố rải
rác trong rừng
cành màu xám nâu,
khộp,
ven
không lông, gốc rễ có đường
đỏ hồng, nhiều xơ, có
lá, nửa rụng lá.
dịch màu đỏ.
Careya sphaerica
Lá đơn, mọc cách, hình
Roxb.
trứng ngược hay bầu dục.
CTTN 03 Vừng
Tơm Tưr, cốc ka
Lào
12
Họ
lộc
vừng:
Lecythidaceae
CTTN 04 Bồ quả
Lào
Champ ex Benth
Họ
na:
Annonaceae
CTTN 05 Sưng
điều:
Anacardiaceae
đầu cành, dài 15-20cm
rộng 4-7cm, xanh láng.
13
CTTN 06 Chiêu Liêu ổi
Lào
Terminalia
Cây gỗ lớn. Cành lá non Cây ưa sáng
phân bố rải rác
phủ lông hung nâu.
trong rừng thưa
Lá đơn mọc đối, đôi khi
trong rừng ẩm
màu xám đen, nứt dọc, thường xanh
Anogeisus
Cành non, lá non đều có
acuminatus
lông tơ màu trắng.
(Roxb.) ex DC.
Lá đơn mọc đối hoặc gần
Biull
đối, phiến lá hình mác,
Cốc
Họ
min
Lào
mon,
bàng
xoan, có lông thưa, mép
:
lá có răng cưa
Asteraceae
CTTN 09 Hầu vĩ
Cốc hán cà họt
Cây bụi một năm, cao Mọc rải rác
trong rừng khộp
1m, nhánh có lông dày.
Uraria cordifolia
Lá chét chỉ có 1, hình trái
Wall
xoan, đầu lá tù hay lõm,
Họ đậu
Fabaceae
Lào
:
đối, nhẵn, xanh bóng và
Aganonerion
không có lông,
Tơm plai ra xuất
Randia af.turgida
Roxb.
Họ
cà
phê
:
Rubiaceae
CTTN 11 Lá giang
polymorphum
Pierre
Họ trúc đào :
Apocynaceae
16
CTTN 13 Đạt Phước
Lào
tơm tang tơi
Cây gỗ nhỏ hoặc lớn, cao Phân bố rải rác
trong rừng thưa,
7-20m. Thân màu xám,
nửa rụng lá
nứt dọc nông
Millingtonia
Lá kép lông chim 2 - 3
hortensis L.f.
lần, lá kép thứ cấp lẻ,
Cốc càng không,
Họ đinh
Bignoniaceae
:
mang 3 lá chét, bìa lá có
Cốc xược, tơm jia
:
Combretaceae
20cm, rộng 4-10cm, có 2
tuyến trên gân phía gốc lá
Cốc Pươi lược
cuống.
Cây gỗ nhỏ hoặc trung Phân bố rải rác
trong rừng nửa
bình, tán màu xanh đậm,
rụng lá
không có bạnh vè. Vỏ
Lagerstroemia
màu xám trắng
CTTN 15 Bằng lăng hoa Lào
tím
speciosa
(K.) Pers
Họ tử vi
:
Lythraceae
dục, cuống lá ngắn, dài 610cm, rộng 2-3,5cm, dai,
Cốc nha nam, Pit
xanh bóng không lông
Cây thân thảo, mọc thành Mọc rải rác ven
đường, rừng
bụi, thâm mảnh có 4
gui
cạnh. Nhiều gia mọc
CTTN 17 Trinh nữ gai
Mimosa
Lào
invisa
Mart. et Colla
Họ
Trinh
Mimosaceae
ngược trên thân.
Lá khép lông chim mọc
rất to dài tới 2m, Lá chét
Họ đinh
thường có hình trái xoan
:
Bignoniaceae
tròn, hình trứng, đầu có
mũi lồi, gốc tròn.
CTTN 19 Hà thủ ô trắng
Churu, Rẻ
Khưa pa song,
Dây leo thân thảo, có Phân bố rổng ãi
trong rừng khộp
lông tơ màu nâu đỏ, thân
tơm chao N'rắc
có mủ trắng. Lá đơn mọc
Streptocaulon
đối hình trái xoan, đầu và
Lá đơn, mọc cách, phiến
obtusifolius
dai cứng, hình trứng hay
trái xoan, dài 8-11, rộng
Teysm.
Họ dầu
5-7,5cm, mặt dưới phủ
:
dày lông màu rỉ sắt, hơi
Dipterocarpacea
phình ở gốc lá.
e
CTTN 21 Thầu tấu lá tròn
Cốc mượt, tơm
Cây gỗ nhỏ, mềm, cao 2- Cây mọc rải rác
trong rừng thưa
4m, đẽo vỏ có dịch nước
kôn
chảy ra, gỗ màu trắng
Cốc nhang, tơm
Lá đơn mọc cách, hình
Rhath
bầu dục, to. mặt dưới lá
CTTN 22 Dầu con rái, dầu Lào
Dipterocarpus
có phủ lông dày. Lá dài
alatus Roxb
Họ dầu
20-25cm, rộng 10-15cm,
:
Lá kèm bao chồi màu đỏ
Dipterocarpacea
e
CTTN 23 Bằng lăng ổi
Cốc pươi si đa,
Cây gỗ lớn, cao 30-35m, Phân bố rải rác
trong rừng thưa
đường kính 40-80cm,
Cây gỗ nhỏ hoặc trung Mọc rải rác
trong rừng thưa
bình. Vỏ ngoài màu xám
cây lá rộng
đen, nứt dọc nông, thịt vỏ
Lannea
màu hồng nhạt, có mùi
coromandelica
thơm nhẹ, các nhánh
CTTN 24 Cóc đắng
Lào
Cốc cọt căn, tơm
(H
thường có nốt.
outt.) Merr
Họ
điều:
Anacardiaceae
CTTN 26 Choại, chiêu liêu Lào
xanh
Cốc
hén,
tơm
Cây gỗ lớn, thân trơn, Phân bố rải rác
trong rừng kín
thẳng, phân cành cao. vỏ
thân màu nâu sẫm,
Jang rơ gia
Lá đơn, xếp sít nhau và
Terminalia
tập trung đầu cành, phiến
bellirica
lá
(G
ngược,
aertn.) Roxb
(L.)Mill.
đầu lá hơi lệch, dài 2-
Cốc lec meo
Họ
táo
ta
Rhamnaceae
:
6cm, mép lá có răng cưa
rất mảnh. Mặt dưới lá có
lông
thưa
hoặc
cuống lá dài 3-4mm.
24
dày,
tơm nhên xrê
ngược.
Cây gỗ bụi nhỏ. Lá có Phân bố rải rác
trong
rừng
phiến bầu dục, đầu và
khộp, rừng bán
đuôi lá tù, lá dài 7-8cm, thường xanh
Bridelia
rộng 3-4cm, gân bên
pedicellata Ridl.
mảnh, 7-8 cặp, mặt trên
CTTN 29 Đỏm có cọng
Lào
Cốc săm sa tịa,
Họ thầu dầu
Euphorbiaceae
: