ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC - Pdf 38

ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
PHẦN I – SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1. Giới thiệu về cơ sở đào tạo
Trường Đại học Hải Phòng, tiền thân là trường Cao đẳng Sư phạm Hải Phòng, được
thành lập từ năm 1959, đến nay đã có 54 năm xây dựng và trưởng thành. Năm 2000, trên
cơ sở sát nhập 4 cơ sở giáo dục của thành phố (trường Cao đẳng Sư phạm, trường Đại học
Tại chức, trường Cán bộ quản lý giáo dục, trung tâm Ngoại ngữ) Trường Đại học Sư
phạm Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số 48/QĐ-TTg ngày 20/4/2000 của Thủ
tướng Chính phủ. Nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo đa ngành, năm 2004, trường Đại học Sư
phạm Hải Phòng được đổi tên thành trường Đại học Hải Phòng theo Quyết định số
60/2004/QĐ-TTg ngày 09/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Trường Đại học Hải Phòng hiện có 4 cơ sở đào tạo nằm ở 2 quận Kiến An, Ngô
Quyền (số 2 Nguyễn Bình, số 10 Trần Phú, 246 Đà Nẵng và 171 Phan Đăng Lưu) với
tổng diện tích 29,79 ha, trong đó Kiến An là cơ sở chính có diện tích 27,163 hecta.
Trường có hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng khá đồng bộ, phục vụ tốt công tác đào tạo,
nghiên cứu khoa học. Hiện nay nhà trường có: 312 phòng học, giảng đường; 15 phòng
chuyên dùng; 29 phòng thí nghiệm, thực hành; 1 xưởng thực hành cơ khí và điện, điện tử
với diện tích 1000m2 cùng trang thiết bị tương đối hiện đại; 11 phòng máy tính với trên
750 máy; 60 đầu projector; 1 phòng họp giao ban trực tuyến; 02 Hội trường lớn sức chứa
từ 400 – 600 chỗ; 7 giảng đường trên 200 chỗ ngồi; 02 nhà thể thao đa năng có diện tích
gần 2000m2 , 02 sân vận động; Ký túc xá sinh viên gồm 8 nhà, trong đó có 3 tòa nhà 8
tầng với sức chứa gần 5.000 sinh viên. Hiện nay đang triển khai các công trình xây dựng
như: Trung tâm Giáo dục thể chất, Ký túc xá sinh viên, mở rộng dự án Trung tâm giáo
dục quốc phòng, dự án cơ sở hạ tầng, triển khai đầu tư nhà hiệu bộ, sửa chữa nhà làm việc
A6 và các công trình phụ trợ khác. Trung tâm Giáo dục thể chất với diện tích 24.000m2
dự kiến năm 2013 sẽ đưa vào sử dụng. Thư viện là tòa nhà 3 tầng có diện tích 2600m2, có
19.528 đầu sách, với trên 156.342 quyển, trong thư viện có góc nghiên cứu Việt NamHoa Kỳ với nhiều sách, tạp chí trong và ngoài nước, cùng thiết bị máy tính được kết nối
mạng, giảng viên, sinh viên được sử dụng internet miễn phí.
Cơ cấu tổ chức của trường gồm 17 Khoa: Khoa Toán, Khoa Công nghệ Thông tin,
Khoa Ngữ văn, Khoa KH Tự nhiên, Khoa KH Xã hội, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Thể dục Thể thao, Khoa GD Tiểu học, Khoa GD Mầm non, Khoa Giáo dục chính trị, Khoa Tâm lý

Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ luôn được trường Đại
học Hải Phòng xác định là những hoạt động trọng tâm nhằm khẳng định và nâng cao vị
thế của Nhà trường. Hàng năm, nhà trường đã ra định kỳ 02 số Thông báo khoa học; 20
bản tin Giáo dục - Khoa học - Công nghệ và Kinh tế; đã tổ chức các Hội thảo khoa học,
tiêu biểu như: Hội thảo về đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo năm
2010, Hội thảo về quản lý đào tạo sau đại học năm 2011, Hội thảo quốc tế về quản lý và
nâng cao chất lượng đạo tạo tiếng Anh tại các trường Đại học giai đoạn 2011-2015, Hội
thảo khoa học cán bộ trẻ lần thứ I - năm 2012; Năm học 2011 – 2012 đã thực hiện 02 đề
tài khoa học công nghệ cấp Bộ; 2 đề tài cấp Thành phố; đã tổ chức nghiệm thu 03 giáo
trình, 04 đề tài, 02 đề án khoa học cấp trường; xây dựng tài liệu “Phương hướng hoạt
động khoa học công nghệ Trường Đại học Hải Phòng”. Hoạt động NCKH của sinh viên
trong năm học 2011-2012 tiếp tục diễn ra sôi nổi, thu hút hàng ngàn sinh viên tham gia.
Năm học qua, có 01 sinh viên đạt giải Nhì “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam”.
Hoạt động hợp tác quốc tế được nhà trường quan tâm, góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học. Năm học 2011-2012, Trường Đại học Hải Phòng
tiếp tục tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế với các trường Đại học, Học viện và các
tổ chức nước ngoài ở 12 quốc gia trong lĩnh vực đào tạo và NCKH (Trung Quốc, Nga,
Thái Lan, Phần Lan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Lào, Campuchia, Singapore…); Hợp tác với
Phần Lan xây dựng đề án khu sinh thái Cát Bà; hợp tác với Học viên Nông nghiệp Quảng
Tây Trung Quốc xây dựng khu thực hành sinh nông, phòng nuôi cấy mô, Hợp tác với Đại
học Dân tộc Quảng Tây Trung Quốc xây dựng Trung tâm đào tạo quốc tế và Hán ngữ;
hợp tác với Đại sứ quán Hoa Kỳ xây dựng và tổ chức hoạt động góc nghiên cứu Việt Nam

2


– Hoa Kỳ. Năm học 2011 - 2012, Nhà trường tổ chức quản lý và đào tạo hơn 250 sinh
viên Trung Quốc, 11 sinh viên Phần Lan, 10 sinh viên Campuchia, 03 sinh viên Lào; gửi
60 sinh viên của trường đi học tại Trung Quốc và Phần Lan; cử 10 NCS và học viên cao
học đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài (Trung Quốc, Mỹ, Phần Lan...) theo quan hệ hợp

Những địa phương có nhu cầu học thạc sĩ Quản lý Giáo dục tại trường Đại học Hải
Phòng:
- Thành phố Hải Phòng
- Các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên
- Một số tỉnh, thành khác

3


Nhu cầu nâng cao trình độ ở bậc thạc sĩ đang là một đòi hỏi của nhiều giáo chức,
viên chức, công chức trong và ngoài thành phố. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu của người
học và xã hội, Trường Đại học Hải Phòng đề nghị Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép Nhà
trường mở mã ngành đào tạo thạc sĩ Quản lý Giáo dục.
1.3. Kết quả đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ của trường Đại học Hải Phòng

a) Công tác tuyển sinh
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012

Kinh tế

Kỹ thuật

320
300
80
410
320
60
415
250
60
600
150
63
397
180
63
300
162
47
235
199
23


phạm
520
520
550
504
530
569

2008
2009
2010
2011
2012

Kinh tế
37
42
76
280
350
410
541
856

Kỹ thuật
30
70
96
180
210
280
310
290

Đại học, Cao đẳng hệ chính quy
Cử nhân
Ngoại ngữ Tin học
khối XH

430
331
472
487
490
499
500
483
499

501
568
762
847
1205
1543
1782
2040
2290

70
100
60

Sinh viên tốt nghiệp hàng năm đạt từ 90-93%; khá giỏi đạt 30-32%.
Sinh viên tham gia thi Olympic quốc gia các môn: Toán, Lý, Hóa, Ngoại ngữ, các
môn lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Nghiệp vụ sư phạm đạt nhiều giải
cao, thuộc tốp đầu các trường đại học trong cả nước.
Theo thống kê, số lượng sinh viên ra trường có việc làm sau 1 năm ra trường phù
hợp chuyên ngành đào tạo là 65-70%.

sinh viên NCKH cấp trường và cấp Bộ. Năm 2010 có 1 sinh viên đạt giải Ba đề tài nghiên
cứu cấp Bộ. Các giảng viên trong khoa luôn tích cực tham gia nhiều đề tài các cấp, làm
chủ nhiệm 03 đề tài cấp Bộ, 03 đề tài cấp cơ sở. Mỗi năm có hàng chục công trình nghiên
cứu khoa học của cán bộ, giảng viên đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài
nước. Khoa đã tự chủ được giáo trình giảng dạy ở bậc đại học.
Đến năm học 2012-2013, với bề dày truyền thống trên 50 năm, khoa TLGDH đã
đào tạo được hàng ngàn sinh viên các ngành sư phạm thuộc các bậc học: Mầm non, Tiểu
học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông; riêng ngành đại học Công tác xã hội khoa
TLGDH đã đào tạo được 05 khóa với hàng trăm sinh viên hệ chính quy.
1.5. Lý do đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo chuyên
ngành thạc sĩ Quản lý Giáo dục
- Giáo dục Việt Nam đang đổi mới cơ bản và toàn diện, trong đó đổi mới quản lý
giáo dục được xem là khâu đột phá, việc nâng cao chất lượng quản lý của cán bộ quản lý
và viên chức giáo dục là một vấn đề cấp thiết.
- Nhu cầu học tập nâng cao trình độ quản lý giáo dục ở bậc thạc sĩ là một nhu cầu
tự thân của các các bộ quản lý và viên chức giáo dục thành phố Hải Phòng và các tỉnh phụ
cận. Qua khảo sát cho thấy, nhu cầu này khá lớn và lâu dài.
- Trường Đại học Hải Phòng đáp ứng đủ điều kiện để được xem xét cấp phép đào
tạo chuyên ngành Quản lý Giáo dục trình độ thạc sĩ, cụ thể:

5


+ Đã đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy các ngành gần với ngành quản
lý giáo dục: các ngành đại học sư phạm, ngành công tác xã hội , các ngành cử nhân khoa
học xã hội, nhân văn, các ngành quản lý kinh tế, đến nay đã có 9 khóa với 11.583 sinh
viên đã tốt nghiệp; đã liên kết với trường Đại học Sư phạm Hà Nội đào tạo ngành cử nhân
quản lý giáo dục, đến nay đã có 3 khóa với 166 sinh viên đã tốt nghiệp: khóa 1 tốt nghiệp
năm 2003 với 55 sinh viên, khóa 2 tốt nghiệp năm 2005 với 54 sinh viên, khóa 3 tốt
nghiệp năm 2006 với 57 sinh viên.

của địa phương, khu vực và quốc gia.
Từ các lý do trên, chúng tôi lập đề án đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép
trường Đại học Hải Phòng mở chuyên ngành đào tạo thạc sĩ Quản lý Giáo dục.

6


PHẦN II: MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
2.1. Những căn cứ để lập đề án
- Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 5/8/2003, Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển
thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có đề
cập đến việc xây dựng và phát triển trường Đại học Hải Phòng
- Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Khóa IX về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Luật Giáo dục (2005), Luật bổ sung sửa đổi Luật Giáo dục (2009)
- Luật số: 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội Khóa 13 ban hành Luật
Giáo dục Đại học
- Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về “Đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020”
- Nghị định của Chính phủ số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi
dưỡng công chức.
- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 16/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
"Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020"
- Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Điều lệ trường đại học.
- Thông tư số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22/12/2010 của Bộ GD&ĐT quy định
điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho
phép đào tạo các ngành, chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
- Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành
Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.

- Về kỹ năng: Giúp học viên củng cố và phát triển kỹ năng lập kế hoạch, huy động
nguồn lực, tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra các hoạt động giáo dục và rèn luyện,
củng cố, phát triển các kỹ năng cần thiết khác cho hoạt động quản lý, nghiên cứu giáo
dục, đào tạo; phát triển năng lực tự học, nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục người học.
- Về thái độ: học viên được rèn luyện, giáo dục để phát triển những phẩm chất nhân
cách phù hợp với yêu cầu của người cán bộ, chuyên viên quản lý giáo dục.
- Về khả năng và vị trí công tác của người học sau khi tốt nghiệp: người học tốt
nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục có thể đảm nhiệm chức danh chuyên viên chính, nghiên
cứu viên chính, giảng viên chính, làm cán bộ quản lý các cấp và các nhiệm vụ khác trong
cơ sở giáo dục, trong các cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực giáo dục.
2.3. Thời gian đào tạo
Đào tạo trình độ thạc sĩ Quản lý Giáo dục được thực hiện trong hai năm học đối với
người có bằng tốt nghiệp đại học.
2.4. Đối tượng tuyển sinh
- Đối tượng tuyển:
+ Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục từ mầm non đến giáo dục chuyên nghiệp
+ Cán bộ trong hệ thống chính trị đang công tác trong lĩnh vực có liên quan đến
giáo dục, văn hóa, xã hội
+ Các chuyên viên trong các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý, tham mưu về
lĩnh vực văn hóa giáo dục
+ Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

8


- Về kinh nghiệm công tác chuyên môn:
+ Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc đúng ngành đăng kí dự thi
được thi ngay sau khi tốt nghiệp.
+ Những đối tượng khác phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực
chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng kí dự thi.

01
02
03

4
5

QLKH
QLXH

04
05

6

QLLG

06

TÊN MÔN HỌC

Tâm lý học
Giáo dục học
Quản lý hành chính nhà nước và
quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Khoa học quản lý
Tâm lý học xã hội trong quản lý
giáo dục
Logic học
TỔNG CỘNG

4
20

2
12

2
8

2.6. Dự kiến quy mô tuyển sinh
Năm 2013, tuyển sinh 02 đợt/năm, mỗi đợt 50 học viên, hàng năm quy mô tuyển
sinh tăng 10%
2.7. Dự kiến mức học phí/người học/năm
Thực hiện theo nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về
miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015

9


Đơn vị: nghìn đồng/năm/học viên
Năm học 2012 -2013

Năm học 2013 -2014

6.300.000

7.300.000

Năm học 2014 -2015

năm
phong

Học vị,
nước,
năm tốt
nghiệp

Chuyên
ngành

Số
TT

Họ và tên, năm sinh, chức
vụ hiện tại

01

Bùi Đình Hưng
1959/P.Hiệu trưởng

Tiến sĩ,
VN/ 2011

Quản lý
Giáo dục

02



1973/P.Trưởng khoa TLGD

VN/2012

Giáo dục
học

Đoàn Minh Tỵ

Tiến sĩ

Tâm lý

1961/Trưởng khoa TLGD

VN/2008

Đỗ Thị Coỏng

Tiến sĩ

1960/Giảng viên

VN/2005

Nguyễn Thị Huệ

Tiến sĩ


Thành tích
khoa học
(số lượng
đề tài, các
bài báo)

9

Giáo dục
học

Tâm lý
Tâm lý
Kinh tế

Nguyễn Hoài Nam

Tiến sĩ

1975/Trưởng khoa KT-TC

VN/2010

Phạm Thị Thúy

Tiến sĩ

1964/Trưởng khoa GDCT

VN/2009

Tiếng
Anh

11


14

Đỗ Thị Kiểm

Thạc sĩ

1968/P.Trưởng khoa NN

Tiếng
Anh

Tất cả giảng viên này đều có lý lịch khoa học, bản sao văn bằng. Các cán bộ của
Trường đều có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm.
3.2. Cơ sở vật chất, thiết bị
Trường Đại học Hải Phòng có 4 cơ sở đào tạo nằm ở 2 quận Kiến An, Ngô Quyền
(số 2 Nguyễn Bình, số 10 Trần Phú, 246 Đà Nẵng và 171 Phan Đăng Lưu) với tổng diện
tích khoảng 30 ha, trong đó Kiến An là cơ sở chính rộng 27,163 hecta. Trường có hệ
thống cơ sở vật chất khá đồng bộ, phục vụ tốt công tác đào tạo. Hiện nay nhà trường có:
312 phòng học, giảng đường; 15 phòng chuyên dùng; 29 phòng thí nghiệm, thực hành; 1
xưởng thực hành cơ khí và điện, điện tử với diện tích 1000 m2 cùng trang thiết bị tương
đối hiện đại; 11 phòng máy tính với trên 750 máy; 60 đầu projector; 1 phòng họp giao ban
trực tuyến; 02 Hội trường lớn; 7 giảng đường trên 200 chỗ ngồi; 01 nhà thể thao đa năng,
02 sân vận động, hiện đang triển khai công trình Trung tâm Giáo dục thể chất với diện
tích 24.000m2 dự kiến năm 2013 sẽ đưa vào sử dụng. Ký túc xá sinh viên gồm 8 nhà,


Phòng thực hành máy
tính

5

Máy chiếu đa chức năng

HP Compaq 2010
CMS/ Việt Nam/
2010,

SANYO/ Nhật/

Số lượng

1 Phòng

2 Phòng

1 Phòng

Học phần sử
dụng thiết bị
Quản lý Tài chính
trong giáo dục
Ngoại ngữ

Các học phần có
nhu cầu

Nước sản xuất,
năm sản xuất
2001
SONY/ Nhật/2006
Samsung/ Hàn
Quốc/ 2002
Sony/ Nhật/ 2006
Hàn Quốc/
2005/2006

Số lượng

Học phần sử
dụng thiết bị

3

dùng giáo án điện
tử
Các học phần có
nhu cầu

60 Phòng

Các học phần có
nhu cầu

3.2.2. Thư viện
Số
TT

thông tin, 2009 .
Bain, Ken. Phẩm chất của những nhà giáo ưu tú . - Tái bản
lần 1 . - Tp. Hồ Chí Minh : Văn hoá Sài Gòn, 2009 .
Lê Đình Bình. Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt
động tạo hình cho trẻ em hoạt động tạo hình. Q.1 . - In lần 4.
- HN, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 .
Nguyễn Thanh Bình. Giáo trình giáo dục kĩ năng sống :
Giáo trình Cao đẳng Sư phạm . - HN, Nxb Đại học sư phạm,
2007 .
Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt
Nam hướng tới tương lai- vấn đề và giải pháp, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội.

Nước
/Năm
xuất
bản
2006

Số
bản
sách

Tên học
phần sử
dụng

13

2006

25

2008

5

2007

42

Tài liệu
tham khảo

2004

6

QGXT 03

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

13


Số
TT
11

vấn đề và giải pháp, Nxb CTQG, HN.
Brent Davies anLinda Ellion. Quản lí các trường học trong
thế kỷ XXI. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2005.
Đặng Quốc Bảo (2004) Quan điểm phát triển giáo dục trong
điều kiện kinh tế thị trường và việc vận dụng vào hoàn cảnh
Việt Nam, Thông tin KHGD, số 107/2004.
Đặng Quốc Bảo, Đặng Thị Thanh Huyền (2005): Chỉ số
phát triển giáo dục trong HDI, cách tiếp cận và một số kết
quả nghiên cứu, Nxb CTQG, HN
Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án phát triển giáo viên THPT
và TCCN (2010), Hướng dẫn đánh giá chất lượng chương
trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại
học, Hà Nội
Bộ Giáo dục và Đào tạo- Dự án Việt Bỉ (2010), Nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng, NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo(2010), Đổi mới quản lý hệ thống
giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, NXB Giáo dục Việt
Nam, Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại
học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo – Viện chiến lược và Chương trình
giáo dục. Hội thảo khoa học “Đổi mới tư duy giáo dục”
26/2/2005.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia
về khoa học giáo dục Việt Nam- tập 1, tập 2, Hải Phòng
Bộ Giáo dục và Đào tạo(2008), Một số vấn đề quản lý giáo
dục và Lý luận dạy học Đại học (Tài liệu tham khảo cho
giảng viên dự thi nâng ngạch từ giảng viên lên giảng viên
chính), Hà Nội.
Bộ Giáo dục và Đào tạo(2007), Nghiên cứu đánh giá thực

2004

5

QGXT 03

2005

2

QGQL 06

2004

7

QGXH 22

2005

4

QGXH 22

2010

2

Tài liệu
tham khảo

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2007

8

2007

7

2005

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

14


Số
TT

Tên sách, tên tạp chí xuất bản trong 5 năm trở lại đây

Nước
/Năm

Quốc Chấn. Những chuyện lạ trong thi cử của Việt Nam
thời xưa . - Tái bản có bổ sung . – HN, Nxb Thanh niên,
2007 .
Chấn hưng giáo dục . - HN, Nxb Lao động, 2008 .

35
36

28

29
30

31
32
33

37
38
39
40
41
42
43

Số
bản
sách

Tên học

2005

9

2007

17

2008

23

Cẩm nang giảng dạy . - HN, Nxb Lao động, 2008 .

2008

32

Phạm Thị Châu. Giáo trình quản lí giáo dục mầm non :
Dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - Tái bản lần 1 .
- HN, Nxb Giáo dục, 2009 .
Phạm Thị Châu. Giáo dục học mầm non . - In lần 5 . - HN,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 .
Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục- những vấn
đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
Chiến lược phát triển giáo dục 2009-2010 (2002), NXB
Giáo dục, Hà Nội
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mĩ Lộc,. Bài giảng lí luận
đại cương về quản lí. Trường Cán bộ quản lý TW1.
Nguyễn Hữu Châu, (2008) Chất lượng Giáo dục, những vấn

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo
QGCL 07
QGCS 04
QGQL 06

2008

5

QGCL 07
QGQL 06

2008

12

Tài liệu
tham khảo

15


Số
TT
44
45


học cơ sở theo chương trình CĐSP mới . - HN, Nxb GD,
2007 .
Vũ Cao Đàm. Suy nghĩ về Khoa học và Giáo dục trong xã
hội đương đại Việt Nam : Góp phần thảo luận chính sách
khoa học và giáo dục . - HN, Nxb Khoa học và kỹ thuật,
2007 .
Đổi mới, nâng cao năng lực vai trò, trách nhiệm, đạo đức
của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong xu
thế Việt Nam hội nhập Quốc tế : Tư tưởng Hồ Chí Minh về
tư cách, đạo đức, xây dựng đội ngũ nhà giáo Việt Nam,.. . HN, Nxb Lao động xã hội, 2007 .
Bùi Xuân Đính. Giáo dục và khoa cử nho học Thăng Long
- Hà Nội . - HN, Nxb GD, 2010 . - 955tr. ; 24cm
Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn
nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà
Nội.
Nguyễn Minh Đường - Phạm Văn Kha (2006), Đào tạo
nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
Nguyễn Tiến Đạt (2006). Kinh nghiệm và thành tựu giáo
dục và đào tạo trên thế giới tập I, II. NXB Giáo dục, Hà Nội.
Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (Đồng chủ biên)
(2006): Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH
trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập
quốc tế. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đại học Quốc gia Hà Nội (2008), Kỷ yếu hội thảo quốc
tế:Xếp hạng các Trường đại học, xu thế và các quan điểm,
Hà Nội
Đại học Sư phạm, Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng .
- HN, Nxb Nxb., 2010 .


24

2007

23

2007

27

Tài liệu
tham khảo

2007

23

Tài liệu
tham khảo

2010

6

2010

7

Tài liệu

2010

35

2008

6

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

16


Số
TT

58
59

60

61

tưởng HCM trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh,
sinh viên trong thời kỳ đổi mới,... . - HN, Nxb Lao động,
2007 .
Gross, Ronald. Học tập đỉnh cao : Cách thức tạo ra kế
hoạch học tập suốt đời nhằm đạt được thành công trong học
tập và sự nghiệp . - HN, Nxb Lao động, 2008 .
Giáo dục học : Tài liệu đào tạo giáo viên Tiểu học trình độ
Cao đẳng và Đại học Sư phạm . - HN, Nxb Giáo dục, 2007 .
Lê Thế Giới (2008): Marketing trong giáo dục đào tạo,
ĐHĐN.
Học viện Chính trị - hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
(2008), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Lý luận Chính
trị, Hà Nội.
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2007), Giáo
trình xã hội học trong quản lý, NXB Lý luận Chính trị, Hà
Nội.
Trần Bá Hoành. Đổi mới phương pháp dạy học, chương
trình và sách giáo khoa . - Tái bản lần 1 . - HN, Nxb Đại học
Sư phạm, 2007 .
Lưu Song Hà. Cách thức cha mẹ quan hệ với con và hành
vi lệch chuẩn của trẻ . - HN, Nxb Khoa học xã hội, 2008 .
Lê Văn Hồng. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm :
Dùng cho các trường đại học sư phạm và cao đẳng sư phạm
- HN, Nxb Thế giới, 2008 .
Ngô Công Hoàn. Giáo trình giáo dục gia đình : Dành cho
hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - HN, Nxb Giáo dục, 2008
.
Ngô Công Hoàn. Giáo trình giáo dục gia đình : Dành cho
hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - Tái bản lần 1 . - HN,
Nxb Giáo dục, 2009 .

Tài liệu
tham khảo

2008

23

Tài liệu
tham khảo

2007

23

2008

9

Tài liệu
tham khảo
QGMK 17

2008

9

QGQL 06

2007



2009

43

Tài liệu
tham khảo

2009

55

Tài liệu
tham khảo

2008

55

Tài liệu

17


Số
TT

73

74

Nguyễn Thị Thu Hiền. Giáo trình phát triển và tổ chức
thực hiện chương trình giáo dục mầm non : Dành cho hệ
Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - Tái bản lần 1 . - HN, Nxb
Giáo dục, 2009 .
Hồ Lam Hồng. Giáo trình nghề giáo viên mầm non : Dành
cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - Tái bản lần 1 . - HN,
Nxb Giáo dục, 2009 .
Nguyễn Kế Hào. Giáo trình tâm lí học lứa tuổi và tâm lí
học sư phạm : Giáo trình Cao đẳng Sư phạm . - HN, Nxb
Nxb. Đại học sư phạm, 2007 .
Nguyễn Hữu Hợp. Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo
đức : Tài liệu đào tạo giáo viên Tiểu học trình độ Cao đẳng
và Đại học Sư phạm . - HN, Nxb Đại học sư phạm, 2007 . 207tr. ; 29cm
Hướng dẫn mới nhất về chính sách ưu đãi và chế độ phụ cấp
thâm niên đối với nhà giáo . - HN, Nxb Lao động, 2011 .
Hệ thống các văn bản quy định về tiêu chuẩn đánh giá xếp
loại cán bộ quản lý ngành giáo dục, nhà giáo, học sinh, sinh
viên. T.1 . - HN, Nxb Lao động, 2011 .
Hệ thống các văn bản quy định về tiêu chuẩn đánh giá xếp
loại trang thiết bị, cơ sở vật chất trong nhà trường. T.2 . HN, Nxb Lao động, 2011 .
Hoàng Thị Nhị Hà (2009), Luận án Tiến sĩ QLGD: Quản lý
nghiên cứu khoa học ở các Trường ĐHSP, Hà Nội.
Vũ Ngọc Hải (2008), Trường đại học địa phương, Kỷ yếu
Hội thảo Mô hình trường đại học trực thuộc địa phương ở
Việt Nam, Thanh Hóa.
Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2009),
Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
Lê Quang Hiếu (2009), Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
và định hướng phát triển cho các Trường ĐH địa phương
trong thời kỳ hội nhập, Tạp chí kinh tế và phát triển số

tham khảo

2009

54

Tài liệu
tham khảo

2009

54

Tài liệu
tham khảo

2007

54

Tài liệu
tham khảo

2007

23

Tài liệu
tham khảo


2009

5

QGQL 06

2009

2

Tài liệu
tham khảo

2007

2

QGCL 07

18


Số
TT

Tên sách, tên tạp chí xuất bản trong 5 năm trở lại đây

Nguyễn Phan Hưng (2008), Luận án Tiến sĩ QLGD: Quản
lý đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ
cấu kinh tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, Hà Nội.

96
Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức, Lý luận dạy học đại học,
NXB đại học sư phạm (2004)
97
Học viện Hành chính quốc gia (2007), Tài liều bồi dưỡng
về quản lý hành chính nhà nước, NXB Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội.
98
James A.Erskine, Michel R.Leenders, Louise A.MauffetteLeenders, Giảng dạy theo tình huống.
99 Vũ Ngọc Khánh. Thầy giáo Việt Nam 10 thế kỷ . - HN,
Nxb Văn hóa thông tin, 2007 . - 653tr. ; 24cm
100 Krishnamurti. Giáo dục và ý nghĩa cuộc sống . - HN, Nxb
Văn hoá Sài Gòn, 2007 .
101 Nguyễn Hải Kế. Giáo dục Thăng Long - Hà Nội quá trình,
kinh nghiệm lịch sử và định hướng phát triển . - HN, Nxb
Hà Nội, 2010 . - 475tr. ; 24cm
102 Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về giáo
87

Nước
/Năm
xuất
bản
2008

2006

Số
bản
sách


2006

5

2006

QGQL 06
QGQL 06

2007

3

QGCL 07

2004

4

QGLL 13

2007

5

Tài liệu
tham khảo

7


Số
TT

103
104
105
106
107

108

109

110

111

112

113
114
115
116

117
118
119

Tên sách, tên tạp chí xuất bản trong 5 năm trở lại đây

Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị, Chính sách và kế hoạch
trong quản lý giáo dục, NxbGD.
Hồ Văn Liên. Quản lí quá trình sư phạm. Giáo trình dùng
cho học viên cao học Quản lí giáo dục.
Trần Thị Bích Liễu (2005). Quản lí dựa vào nhà trường. Con
đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục. NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội.
Luật Giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005
L.De Caluwe, H. Vermaak Learning to Change, JSBN 07619-2702- 6
Mccourt, Frank. Người thầy : Hồi ức của một nhà giáo
Mỹ. - Tp. Hồ Chí Minh : Văn hoá Sài Gòn, 2008 .

Nước
/Năm
xuất
bản

Số
bản
sách

Tên học
phần sử
dụng

2005

6


55

Tài liệu
tham khảo

2009

Tài liệu
tham khảo

2009

55

Tài liệu
tham khảo

2007

34

Tài liệu
tham khảo

2010

1

Tài liệu
tham khảo


Tài liệu
tham khảo

20


Số
TT

Tên sách, tên tạp chí xuất bản trong 5 năm trở lại đây

120 Lưu Mai. Phương pháp giảng dạy trò chơi trong trường phổ
thông . - HN, Nxb Thể dục thể thao, 2009 .
121 Nguyễn Bá Minh. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư
phạm : Dùng cho đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học;
Bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục . - HN, Nxb
Giáo dục, 2009 .
122 Maslowski R (2006): A review of inventories for diagnosing
school culture, Journal of Educational Administration, 44
(1), pp. 6-35
123 Những văn bản pháp quy mới nhất về công tác thanh tra
giáo dục . - HN, Nxb Đại học Sư phạm, 2011 .
124 Đặng Hồng Nhật. Tạo hình và phương pháp hướng dẫn
hoạt động tạo hình cho trẻ em làm đồ chơi. Q.2 . - In lần 4 .
- HN, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2008 .
125 Phạm Hữu Ngãi (2008), Luận án Tiến sĩ QLGD: Xây dựng
Trường CĐ Cộng đồng đáp ứng như cầu đào tạo nhân lực
vùng đồng bằng sông Cửu Long, Hà Nội.
126 Phạm Thanh Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục Đại


Số
bản
sách

Tên học
phần sử
dụng

5

2009

67

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2006

8

QGVH 19

2011

5


Tài liệu
tham khảo

2008

65

Tài liệu
tham khảo

2008

3

2010

3

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2009

55

2008

62

137 Nguyễn Ngọc Quang. Dân chủ hoá quản lí trường phổ
thông. Nội san trường CBQLGD TW.
138 Bùi Văn Quân (2007). Quản lí giáo dục. NXB Giáo dục, Hà
Nội
139 Rousseau, Jean - Jacques. Émile hay là về giáo dục . - HN,
Nxb Tri thức, 2010 .
140 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên : Tài liệu đào
tạo giáo viên Tiểu học trình độ Cao đẳng và Đại học Sư
phạm . - HN, Nxb Giáo dục, 2007 .
141 Vũ Trọng Rỹ (2005). Đổi mới nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học giáo dục phổ thông. Đề cương bài
giảng dùng cho học viên cao học Quản lý giáo dục.
142 Salmi, Jamil. Những thách thức trong việc Xây dựng
Trường Đại học đẳng cấp Thế giới . - HN, Ngân hàng thế
giới xb, 2010 .
143 Lê Đức Sang. Giáo trình âm nhạc và múa : Dành cho hệ
Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - HN, Nxb Giáo dục, 2008 .
144 Bùi Ngọc Sơn. Thiết kế bài tập thực hành tâm lí học lứa tuổi
và tâm lí học sư phạm : Sách trợ giúp giảng viên Cao đẳng
Sư phạm . - HN, Nxb Đại học sư phạm, 2007 .
145 Nguyễn Hải Sản (2005). Quản trị học. NXB Thống kê, Hà
Nội
146 Phạm Quang Sáng, “Kế hoạch đào tạo trong mối liên hệ với
thị trường lao động ở Việt Nam tạp chí phát triển giáo dục
số 1/95.
147 Trường Đại học Giáo dục, Đo lường và đánh giá trong giáo
dục, Tập bài giảng Lưu hành nội bộ.
148 Trường ĐH Hải Phòng- Đại sứ quán Mĩ tại Việt Nam
(2011), Hội thảo quốc tế: Quản lý chất lượng đào tạo tiếng
Anh ở các Trường đại học giai đoạn 2011-2015, Hải

QGQL 06

2007

5

QGQL 06

2010

7

2007

23

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2005

3

QGQL 06

2010

7


2011

9

Tài liệu
tham khảo

2010

50

Tài liệu
tham khảo

2008

50

2010

4

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu

22



Trường đại học Hồng Đức - Đại sứ quán Mĩ ở Hà Nội
(2008), Kỷ yếu Hội thảo Mô hình Trường đại học địa
phương ở Việt Nam, Thanh Hóa
Trường đại học Sài Gòn (2010), Kỷ yếu hội thảo khoa học
toàn quốc: Đổi mới phương pháp giảng dạy Đại học theo
hệ thống tín chỉ, TP Hồ Chí Minh.
Trường ĐH Kinh tế Quốc dân (2007), Giáo trình quản trị
nhân lực, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
Trường ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh - Ban liên lạc các
Trường ĐH và CĐ Việt Nam (2010), Kỷ yếu hội thảo khoa
học: Đánh giá- xếp hạng các Trường đại học và cao đẳng
Việt Nam, TP Hồ Chí Minh.
Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh - Ban liên lạc các Trường
ĐH và CĐ Việt Nam (2010), Kỷ yếu hội thảo: Giải pháp
nâng cao hiệu quả giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam,
TP Hồ Chí Minh.
Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định phê duyệt chiến
lược phát triển nhân lực VN thời ký 2011-2020 (Theo quyết
định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính
phủ).
Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định về việc ban hành
“Điều lệ Trường ĐH” (số 582/2010/ QQD-TTg ngày
22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ).
Thủ tướng Chính phủ (2007), Quy hoạch mạng lưới các
Trường đại học và cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2006 2020 ( Theo Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ)
Trường ĐH Hồng Đức (2009), Tạp chí khoa học số 3/2009,
Thanh Hóa
Thái Duy Tuyên. Phương pháp dạy học truyền thống và đổi
mới . - Tái bản lần 1 . - HN, Nxb Giáo dục, 2008 .

tham khảo

2010

5

Tài liệu
tham khảo

2007

5

QGNL 12

2010

2

Tài liệu
tham khảo

2010

2

Tài liệu
tham khảo

2011

Tài liệu
tham khảo

2008

24

2009

15

2007

9

2009

7

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo
Tài liệu

23




Tên sách, tên tạp chí xuất bản trong 5 năm trở lại đây
nghiệp trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu : Sách chuyên
khảo . - HN, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009 .
Nguyễn Ánh Tuyết. Giáo trình sự phát triển tâm lí trẻ em
lứa tuổi mầm non : Dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm
non . - Tái bản lần 1 . - HN, Nxb Giáo dục, 2009
Đinh Thị Kim Thoa. Giáo trình đánh giá trong giáo dục
mầm non : Dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . HN, Nxb Giáo dục, 2008 .
Đinh Hồng Thái. Giáo trình phương pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mầm non : Dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm
Mầm non . - Tái bản lần 1 . - HN, Nxb Giáo dục, 2009 .
Lê Thanh Thuỷ. Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình
cho trẻ mầm non . - In lần 4 . - HN, Nxb Đại học Sư phạm,
2007 .
Phạm Trung Thanh. Giáo trình bài tập rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm thường xuyên : Sách dùng cho trường Cao đẳng Sư
phạm . - HN, Nxb Đại học sư phạm, 2007 .
Phạm Trung Thanh. Thực tập sư phạm năm thứ II : Giáo
trình Cao đẳng Sư phạm . - Tái bản lần 3 . - HN, Nxb Đại
học sư phạm, 2007 .
Phạm Trung Thanh. Giáo trình thực tập sư phạm năm thứ
III : Giáo trình Cao đẳng Sư phạm . - HN, Nxb Đại học sư
phạm, 2007 .
Trần Trọng Thủy. Sinh lí học trẻ em : Tài liệu đào tạo giáo
viên Tiểu học trình độ Cao đẳng và Đại học Sư phạm . HN, Nxb Đại học sư phạm, 2006 .
Thủ công - kĩ thuật và phương pháp dạy học thủ công - kĩ
thuật : Tài liệu đào tạo giáo viên Tiểu học trình độ Cao đẳng
và Đại học Sư phạm . - HN, Nxb Giáo dục, 2007 .
Hà Nhật Thăng. Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo


Tài liệu
tham khảo

2008

54

Tài liệu
tham khảo

2009

55

Tài liệu
tham khảo

2007

54

Tài liệu
tham khảo

2007

42

Tài liệu

2006

31

Tài liệu
tham khảo

157

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2006

2

2008

4

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2007

3

Nxb GD, 2010 .
190 Đinh Văn Vang. Giáo trình tổ chức hoạt động vui chơi cho
trẻ mầm non : Dành cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . HN, Nxb Giáo dục, 2009 .
191 Đinh Văn Vang. Giáo trình giáo dục học mầm non : Dành
cho hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non . - Tái bản lần 1 . - HN,
Nxb Giáo dục, 2009 .
192 Phạm Viết Vượng. Bài tập giáo dục học : Sách dành cho
Cao đẳng Sư phạm . - HN, Nxb Đại học sư phạm, 2007 .
193 Phạm Viết Vượng. Lí luận giáo dục : Sách dùng cho các
trường Cao đẳng Sư phạm . - HN, Nxb Đại học sư phạm,
2005 .
194 Văn kiện Đại hội 3 của Đảng tập I. NXB Sự thật, Hà Nội.
195 Văn bản pháp quy của Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo
và các Bộ khác có liên quan về giáo dục, đào tạo.
196 Phạm Viết Vượng, Giáo dục học đại cương, NXB đại học
Quốc gia, Hà Nội

Nước
/Năm
xuất
bản

Số
bản
sách

Tên học
phần sử
dụng
tham khảo

21

2010

21

2009

55

Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo
Tài liệu
tham khảo

2009

54

Tài liệu
tham khảo

2007

43

2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status