Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng công trình - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

ĐINH VĂN TRƯỜNG

TR¸CH NHIÖM D¢N Sù
DO VI PH¹M HîP §åNG THI C¤NG X¢Y DùNG C¤NG TR×NH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

ĐINH VĂN TRƯỜNG

TR¸CH NHIÖM D¢N Sù
DO VI PH¹M HîP §åNG THI C¤NG X¢Y DùNG C¤NG TR×NH

Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự
Mã số: 60 38 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. LÊ ĐÌNH NGHỊ

HÀ NỘI - 2014



công trình ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Ý nghĩa của trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng
công trình ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.

Nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi
công xây dựng công trình .................. Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Nguồn luật điều chỉnh .......................... Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Tính thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng công trìnhError! Bookmark
1.3.

Chương 2: PHÁP LUẬT THỰC ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM DO
VI PHẠM HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNGError! Bookmark not defined.
2.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công
xây dựng công trình ........................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Có hành vi vi phạm hợp đồng thi công xây dựng công trìnhError! Bookmark no
2.1.2. Có thiệt hại thực tế xảy ra .................... Error! Bookmark not defined.


2.1.3. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng thi
công xây dựng công trình và thiệt hại thực tế xảy raError! Bookmark not define
2.2. Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công
xây dựng công trình và thực tiễn áp dụngError! Bookmark not defined.
2.2.1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng thi công xây dựng công trìnhError! Bookmark no
2.2.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại......... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phạt vi phạm hợp đồng thi công xây dựng công trìnhError! Bookmark not defin
2.2.4. Tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng thi công xây dựng
công trình ............................................. Error! Bookmark not defined.

- CĐT :

Chủ đầu tư.

- HĐXD :

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

- HĐTCXD :

Hợp đồng thi công xây dựng công trình.

- LTM :

Luật thương mại năm 2005.

- NTTC :

Nhà thầu thi công xây dựng.

- Nghị định 48:

Nghị định 48/2010/NĐ – CP ngày 07 tháng
5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hợp
đồng trong hoạt động xây dựng.

- Nghị định 207: Nghị định 207/2013/NĐ - CP ngày 11 tháng 12
năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ – CP.
- Nghị định 15:

như làm chậm tiến độ thi công xây dựng công trình, chất lượng công trình
không bảo đảm…Tuy nhiên, các quy định về trách nhiệm do vi phạm HĐXD
nói chung và HĐTCXD nói riêng trong các văn bản nêu trên còn nhiều hạn
chế dẫn đến những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn áp dụng và gây nhiều
tranh cãi. Điều này đã làm giảm hiệu lực và hiệu quả của pháp luật trong việc
áp dụng trách nhiệm dân sự đối với hành vi vi phạm HĐTCXD.
Trước thực tế đó, học viên đã chọn đề tài “Trách nhiệm dân sự do vi
phạm hợp đồng thi công xây dựng công trình” để làm luận văn thạc sỹ của
mình. Qua luận văn, học viên sẽ làm rõ một số vấn đề lý luận có liên quan,

1


thực trạng áp dụng và phương hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật
về trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐTCXD nhằm giải quyết các vướng mắc,
bất cập đã nêu.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Luận văn của tác giả hướng tới mục tiêu sau đây:
- Phân tích các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng nói chung và
trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐTCXD nói riêng;
- Phân tích, đánh giá, chỉ rõ những hạn chế trong quy định của pháp luật
chuyên ngành về trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐTCXD và thực tiễn áp dụng;
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật
chuyên ngành về trách nhiệm dân sự do vi phạm HĐTCXD.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về trách
nhiệm do vi phạm HĐXD cụ thể là HĐTCXD theo quy định của Luật xây
dựng năm 2014, Nghị định 48, Nghị định 207 về hợp đồng trong hoạt động xây
dựng và Thông tư 09 hướng dẫn mẫu HĐTCXD.
1.3. Tính mới và những đóng góp của đề tài

nhằm đưa ra những kết quả nghiên cứu chỉ trong lĩnh vực về trách nhiệm
do vi phạm HĐTCXD.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là nguồn tham khảo cho quá trình
sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về HĐXD, tạo sự thống nhất trong
quá trình áp dụng pháp luật và giải quyết các tranh chấp trong thực tiễn.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng các nguyên tắc, phương pháp luận triết học duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê nin, kết hợp với các
phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để nhằm làm nổi bật nội dung của
đề tài, qua đó đề xuất những vấn đề cụ thể nhằm hoàn thiện quy định của
pháp luật về trách nhiệm do vi phạm HĐTCXD.

3


3. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời cam đoan, mục lục, danh mục chữ viết tắt, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
* Chương 1: Lý luận chung về hợp đồng thi công xây dựng công trình
và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng
công trình
* Chương 2: Pháp luật thực định về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
thi công xây dựng công trình và thực tiễn áp dụng
* Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy định của pháp
luật về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thi công xây
dựng công trình

4



hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng” [23, Điều 138, khoản 1].
Giai đoạn thi công xây dựng công trình là một trong các giai đoạn cơ bản và
quan trọng của quá trình đầu tư xây dựng công trình. Đây là giai đoạn bao gồm tập
hợp các hoạt động với những công việc được triển khai trên thực tế nhằm biến
những ý tưởng trong Dự án đầu tư xây dựng công trình thành hiện thực. Trong đó
thi công xây dựng bao gồm “xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành
công trình, bảo trì công trình xây dựng” [23, Điều 3, khoản 38]. Kết quả đạt được
của hoạt động này là hình thành các sản phẩm xây dựng với tính chất là tài sản cố
định để có thể đưa vào khai thác, sử dụng một cách hiệu quả theo các yêu cầu đã
đặt ra. Các sản phẩm xây dựng đó có đảm bảo chất lượng theo yêu cầu hay không
phụ thuộc phần lớn vào quá trình thi công xây dựng công trình trên công trường
xây dựng.
Là một hoạt động mang tính đặc thù, vì vậy mà việc thực hiện các công việc
thi công xây dựng yêu cầu chặt chẽ về điều kiện và năng lực của chủ thể thực hiện.
CĐT với tư cách là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý và sử dụng vốn để
đầu tư xây dựng công trình trong nhiều trường hợp không thể tự mình thực hiện tất
cả các công việc trong hoạt động xây dựng nêu trên. Trên cơ sở thiết lập với nhau
những quan hệ qua đó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhằm đáp ứng nhu
cầu của mỗi bên là một tất yếu đối với mọi hoạt động nói chung cũng như hoạt
động thi công xây dựng công trình nói riêng. Quan hệ này phải xuất phát từ những
hành vi có sự thống nhất ý chí của các chủ thể. Đó chính là quan hệ HĐTCXD.
HĐTCXD là một loại hợp đồng đặc thù trong lĩnh vực xây dựng. Vì vậy
khái niệm pháp lý về HĐTCXD cũng được xây dựng dựa trên các quy định chung
về hợp đồng theo quy định của luật dân sự, luật thương mại và luật xây dựng. Theo
6


điểm b khoản 1, Điều 3 Nghị định 48 quy định:
Hợp đồng thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện

cơ chế thực hiện và giải quyết vi phạm, tranh chấp hợp đồng;
- HĐTCXD với tư cách là hình thức pháp lý của việc tổ chức các quan hệ
kinh tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng. Thông qua quá trình lựa chọn nhà thầu, đàm
phán và ký kết hợp đồng, các bên có thể lựa chọn đối tác theo đúng nhu cầu của
mình phù hợp với đặc điểm của từng công trình và dự án cụ thể. Đồng thời các bên
có thể xác lập với nhau các quyền và nghĩa vụ cụ thể. HĐTCXD là cơ sở pháp lý rất
quan trọng cho việc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên, cơ sở pháp lý cho việc giải
quyết các tranh chấp. Thông qua quan hệ HĐTCXD, các bên giao và nhận thầu phải
chịu trách nhiệm trực tiếp với nhau về kết quả công việc trên cơ sở những điều
khoản mà các bên đã cam kết.
1.1.2. Đặc trưng của hợp đồng thi công xây dựng công trình
Hoạt động thi công xây dựng là hoạt động phức tạp có yêu cầu cao về mặt kỹ
thuật với những đặc thù riêng, vì vậy HĐTCXD cũng là hợp đồng có những đặc
trưng của riêng nó. Nghiên cứu các đặc trưng pháp lý của HĐTCXD nhằm hiểu rõ
bản chất của quan hệ HĐTCXD và giúp chúng ta phân biệt giữa HĐTCXD và các
loại hợp đồng khác. Xuất phát từ các đặc trưng này mà pháp luật có cơ chế điều
chỉnh đặc thù riêng đối với trách nhiệm do vi phạm HĐTCXD khác với các loại hợp
đồng dân sự, thương mại khác. Qua đó có thể đánh giá, so sánh sự khác nhau trong
quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng và đưa ra các giải pháp phù hợp
nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật tương ứng. HĐTCXD có một số đặc trưng
pháp lý sau đây:
1.1.2.1. Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng thi công xây dựng công trình phải
đáp ứng các yêu cầu về năng lực hoạt động xây dựng
8


Chủ thể tham gia HĐTCXD là các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng đó và
có tư cách pháp lý phù hợp với quy định của pháp luật. Theo quy định của pháp
luật hiện hành, chủ thể của HĐTCXD gồm có: Chủ đầu tư (bên giao thầu), nhà
thầu thi công xây dựng công trình (bên nhận thầu thi công). Ngoài ra, trong quan

thể, đối với cá nhân phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự, đối với tổ chức
phải là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc đơn vị phụ thuộc được pháp nhân trao
quyền. Bên cạnh các điều kiện nêu trên, CĐT phải đáp ứng các điều kiện về năng
lực chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng và
thực hiện HĐTCXD. CĐT có thể sử dụng bộ máy hiện có của mình (các Phòng,
Ban chuyên môn) thông qua việc thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản
lý thực hiện dự án, thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp CĐT không đủ điều
kiện, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện và quản lý thực hiện
công việc xây dựng thì CĐT phải thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án để quản lý
thực hiện dự án.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Trần Việt Anh (2010), Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng, Khóa luận
tốt nghiệp, Đại học Luật Hà Nội.

2.

Bộ xây dựng (2011), Thông tư số 09/2011/TT – BXD ngày 28 tháng 6 năm
2011 của Bộ xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng thi công xây dựng công
trình, Hà Nội.

3.

Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm
2009 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,
Hà Nội.

4.


dân sự Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội.

10.

Hoàng Phương Lan (2014), Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng lập và
quản lý hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án 31 Láng Hạ thuộc Tổng
công ty đường sắt Việt Nam, Luận văn thạc sỹ ngành Quản lý xây dựng, Khoa
kinh tế & Quản lý xây dựng, Đại học Xây dựng, Hà Nội.

11.

Liên Hợp Quốc (1980), Công ước Viên năm 1980 về Hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế.

12.

Đặng Hoàng Mai (2004), Một số nghiên cứu so sánh hợp đồng EPC theo các
quy định của FIDIC và pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sỹ luật học,
Trường đại học Luật Hà Nội.

13.

Lê Văn Minh (2007), Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng mua bán,
Luận văn thạc sỹ luật học, Khoa Luật – Đại học Quốc Gia Hà Nội.

14.

Lê Nết (chủ biên) (1999), Bình luận về hợp đồng thương mại quốc tế, Nxb
Thành phố Hồ Chí Minh.



21.

Quốc hội (2005), Luật thương mại, Hà Nội.

22.

Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu, Hà Nội.

23.

Quốc hội (2014), Luật xây dựng, Hà Nội.

24.

Dương Anh Sơn, Lê Thị Bích Thọ (2005), “Một số ý kiến về phạt vi phạm do
vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam”, Tạp chí khoa học
pháp lý, (5).

25.

Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập
II, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.

26.

Trần Trịnh Tường (2002), “Vận dụng hình thức hợp đồng EPC phù hợp với
điều kiện thực tế Việt Nam”, Tạp chí Người xây dựng, (8).

27.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status