ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THANH LONG
TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG NHƢỢNG QUYỀN THƢƠNG MẠI THEO
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành
Mã số
: Luật kinh tế
: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ HUY CƢƠNG
HÀ NỘI - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................5
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................5
CHƢƠNG 1 .......................................................................................8
1.1. Khái lƣợc về hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại ...............9
1.1.1. Khái niệm hợp đồng nhượng quyền thương mại......................9
1.1.2. Đặc điểm hợp đồng nhượng quyền thương mạiError! Bookmark not
defined.
1.1.3. Phân loại nhượng quyền thương mạiError! Bookmark not defined.
2.2.5. Tranh chấp về chuyển nhượng quyền cho bên thứ ba ... Error!
Bookmark not defined.
2.3. Nguyên nhân của tranh chấp hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại
............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Chế tài áp dụng đối với vi phạm hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng
mại ....................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3 ..................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
3.1. Nội dung của hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại liên quan trực
tiếp đến giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhƣợng quyền
thƣơng mại.......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Điều khoản về chọn luật áp dụngError! Bookmark not defined.
3.1.2. Điều khoản về giải quyết tranh chấpError! Bookmark not defined.
3.2. Các phƣơng thức giải quyết tranh chấp hợp đồng nhƣợng quyền
thƣơng mại.......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng toà
án ...................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng
thương lượng.................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng hoà
giải ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng trọng
tài ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Một số kiến nghị. ......................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 12
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UFOC : uniform franchise offering circular
Hiện nay pháp luật Việt Nam đã có những qui định tương đối phù hợp với
hoạt động nhượng quyền thương mại, song trong thực tiễn giải quyết các tranh
chấp về nhượng quyền thương mại đã xuất hiện nhiều vấn đề nan giải. Các vấn đề
đó có nguyên nhân từ thực tiễn là các dạng tranh chấp về nhượng quyền rất phong
phú, phức tạp và các cơ chế giải quyết tranh chấp hiện tại khó đáp ứng.
Vì vậy “Tranh chấp và giải quyết tranh chấp hợp đồng nhƣợng quyền
thƣơng mại theo pháp luật Việt Nam” là đề tài nghiên cứu có tính cấp thiết cao.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung vào các mục tiêu sau:
+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan tới các dạng tranh chấp về
nhượng quyền thương mại và các cơ chế giải quyết chúng;
+ Tổng kết các dạng tranh chấp và việc giải quyết chúng trong thực tiễn hiện
nay ở Việt Nam;
+ Kiến nghị xóa bỏ các bất cập của pháp luật liên quan và kiến nghị xây
dựng mô hình giải quyết các tranh chấp về nhượng quyến thương mại.
Luận văn không đi sâu vào phân tích các nội dung cụ thể của hợp đồng
nhượng quyền thương mại và không phân tích thực trạng pháp luật về các dạng
hợp đồng này.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau đây:
+ Phân tích qui phạm pháp luật;
+ Phân tích vụ việc thực tiễn;
+ Thống kê, tổng hợp;
+ So sánh pháp luật;
+ Điển hình hóa và mô hình hóa các quan hệ xã hội.
Các phương pháp này được xây dựng trên cơ sở phương pháp luật của chủ
nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ hay sản
xuất theo các điều kiện nhất định dưới sự chỉ dẫn và kiểm soát của bên nhượng
quyền. Việc xác định nhượng quyền thương mại là hành vi thương mại do bản chất
bởi người nhượng quyền và người được nhượng quyền đều là thương nhân tiếp cận
tới nhượng quyền hoàn toàn vì mục tiêu lợi nhuận, và thực tế cho thấy không ai
nhượng quyền và nhận nhượng quyền vì mục đích tiêu dùng. Phản ánh bản chất
này, Uỷ ban Thương mại Liên Bang Hoa Kỳ (The United States Federal Trade
Commission) định nghĩa:
“Một hợp đồng được xem là hợp đồng nhượng quyền thương mại mà theo
đó bên giao:
(i) hỗ trợ đáng kể cho bên nhận trong việc điều hành doanh nghiệp hoặc
kiểm soát chặt chẽ phương pháp điều hành doanh nghiệp của bên nhận;
(ii) li-xăng nhãn hiệu cho bên nhận để phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ theo
nhãn hiệu hàng hoá của bên giao; và
(iii) yêu cầu bên nhận thanh toán cho bên giao một khoản chi phí tối thiểu”.
Cũng với quan niệm không khác hơn, Bản quy tắc về hợp đồng nhượng
quyền thương mại của Italia định nghĩa: “Hợp đồng nhượng quyền thương mại, dù
là dưới bất kỳ hình thức nào, là hợp đồng giữa các bên hoàn toàn độc lập về tài
chính và pháp lý, trong đó, để đổi lấy một khoản thù lao, một bên trao cho bên kia
quyền được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ và công nghiệp, nhãn hiệu thương mại,
tên thương mại, dấu hiệu cửa hàng, mô hình, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền, bí
quyết, bằng sáng chế, trợ giúp kỹ thuật và thương mại, với mục tiêu cho bên nhận
quyền hoạt động trên một khu vực lãnh thổ nhất định để phân phối hàng hoá và
dịch vụ cụ thể”.
Ở Việt Nam hiện nay, pháp luật quan niệm:
“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng
quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
được cho phép bằng cách “cấp phép đặc quyền kinh doanh”, nhượng quyền thương
mại mới chính thức được thừa nhận trong Luật Thương mại 2005. Nghị định số
35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết Luật Thương mại
về hoạt động nhượng quyền thương mại đã đưa ra khái niệm “hợp đồng phát triển
quyền thương mại” như sau: “Hợp đồng phát triển quyền thương mại là hợp đồng
nhượng quyền thương mại theo đó bên nhượng quyền cấp cho bên nhận quyền
quyền được phép thành lập nhiều hơn một cơ sở của mình để kinh doanh theo
phương thức nhượng quyền thương mại trong phạm vi một khu vực địa lý nhất
định”; và hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp “là hợp đồng nhượng
quyền thương mại ký giữa bên bên nhượng quyền thứ cấp và bên nhận quyền thứ
cấp theo quyền thương mại chung”. Hai qui định này không đưa ra định nghĩa cụ
thể. Tuy nhiên dựa vào định nghĩa nhượng quyền thương mại tại Điều 284, Luật
Thương mại 2005 người ta có thể hiểu được quan niệm về hợp đồng nhượng quyền
thương mại theo pháp luật Việt Nam. Hợp đồng nhượng quyền thương mại trước
hết là một hợp đồng thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận, được thể hiện dưới hình
thức văn bản mà trong đó chứa đựng thỏa thuận của bên nhượng quyền và bên
nhận quyền làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các
bên liên quan tới hình thức kinh doanh này.
Tuy nhiên đặt trong sự đối chiếu với các định nghĩa của các nước trên thế
giới, có thể thấy định nghĩa của pháp luật Việt Nam về hợp đồng nhượng quyền
thương mại chưa mô tả được một cách đầy đủ các nội dung chủ yếu, cần thiết của
loại hợp đồng này, kể cả sự mô tả đối tượng quan trọng của nhượng quyền thương
mại (chẳng hạn: Điều 284, Luật Thương mại 2005 quy định thiếu đối tượng của
quyền sở hữu trí tuệ mà hợp đồng nhượng quyền thương mại thông thường trong
thực tiễn đề cập tới. Đây là điểm gây khó khăn trong việc xác định các tranh chấp
liên quan tới hợp đồng nhượng quyền thương mại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
tháng 5 năm 2006 hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương
mại.
12. Chính Phủ ( 2006 ) , Nghị định 35/2006/NĐ-CP của ngày 31 tháng 3
năm 2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền
thương mại..
13. Quốc Hội ( 1995 ) , Bộ luật Dân sự 1995.
14. Quốc Hội ( 2005 ) , Bộ Luật Dân sự 2005.
15. Quốc Hội ( 2005 ) , Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
16. Quốc Hội ( 1997 ) , Luật Thương mại 1997.
17. Quốc Hội ( 2005 ) , Luật Thương mại 2005.
18. Quốc Hội ( 2010 ) , Luật Trọng tài thương mại 2010
19. Quốc Hội Malaysia , Luật Nhượng quyền thương mại (Đạo luật 590).
20. UN ( 1980 ) , Công ước của Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán quốc
tế 1980.
21. UNIDROIT ( 2004 ) , Bộ nguyên tắc về hợp đồng thương mại quốc tế
2004.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
22. Anonymous ( 2003 ) , Guide to franchise in Malaysia 2003
23. Bryan A. Garner ( 1990 ) , Deluxe Black’s Law Dictionary, West
Publishing Co..
24. David Foskett (2010), The Law and Practice of Compromise, Sweet &
Maxwell, London
25. World Franchise Council ( 2008 ) , The world franchise council's
principle of ethic.
Các trang web
26. />